Bài tập tự luận Nhôm và kim loại IA IIA(Có đáp án) - Pdf 71

NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
DẠNG 1: TÍNH CHẤT LƯỠNG TÍNH CỦA Al
2
O
3
VÀ Al(OH)
3
Bài 1: Cho 3,42gam Al
2
(SO
4
)
3
tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Tính nồng độ mol
của NaOH đã dùng.
Đs: 2.8M hoặc 1,2M
Bài 2: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl
3
2M. Rót vào cốc 200ml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/lít, ta
được một kết tủa; Đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn. Tính a.
Đs: 1,5M hay 7,5M
Bài 3: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe
2
(SO
4
)
3
. Sau đó lại thêm vào
13,68gam Al
2
(SO

0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH 0,02M và
Ba(OH)
2
0,01M. Tính gía trị của V(lít) để được lượng kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất.
Đs: 12,5lít và 14,75lít
Bài 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và Al
2
O
3
tác dụng với H
2
O cho phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung
dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO
2
dư vào dung dịch A được a gam kết tủa. Tính
giá trị của m và a.
Đs: 8,2g và 7,8g
Bài 8: Cho 200ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6
gam. Tính giá trị lớn nhất của V.
Đs: 2 lít
Bài 9: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ
dung dịch X vào 200ml dung dịch Al
2
(SO

hỗn hợp B làm hai phần bằng nhau.
Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl dư được 1,12 lít H
2
(đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có 4,4g chất rắn không tan. Tìm khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp B.
Đs:
Fe
m = 2,8.2 = 5,6(g)
;
2 3
Fe O
m =1,6.2 = 3,2(g)
;
2 3
Al O
m = 0,025.2.102 = 5,1(g)
Bài 2: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe
3
O
4
rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan
hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H
2
(đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần
dùng.
Đs: 80% và 1,08lít
Bài 3: Nung hỗn hợp A gồm Al, Fe
2
O

(đktc). Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
Đs: m
Al
=10,8g;
2 3
Fe O
m
=16g
Bài 6: Một hỗn hợp X gồm bột Al và Fe
3
O
4
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong môi trường không có không khí.
Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được rắn Y. Nếu đem Y tác dụng với dung dịch NaOH có dư thấy thoát ra
6,72 lít H
2
(đktc). Mặt khác, cũng lượng Y như trên cho tan hết trong dung dịch HCl thu được 26,88 lít H
2
(đktc).
Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X.
Đs:
3 4
Al Fe O
m = 27 g;m = 69,6g
Bài 7: Hỗn hợp X gồm Al và Fe
2
O
3
. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời
gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:

(đktc).
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại.
b) Thêm vào 8,5 (g) hỗn hợp X nói trên 1 kim loại kiềm thổ D được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với nước thu được
4,48 (l) H
2
(đktc) và dd E. Cô cạn dung dịch E ta được chất rắn Z có khối lượng 22,15 (g). Xác định D và khối lượng
của D.
c) Để trung hòa dd E nói trên cần bao nhiêu lít dd F chứa 0,2 M HCl và 0,1 M H
2
SO
4
? Tính m (g) kết tủa thu được.
Đáp án: a) A: Na, B: K; m
Na
= 4,6 (g), m
K
= 3,9 (g) b) D: Ba, m
Ba
= 6,85 (g)
c) V
F
= 1 (l); m = 11,65 (g)
Bài 3: Cho 27,4 (g) Ba vào 500 (g) dd hỗn hợp (NH
4
)
2
SO
4
1,32% cà CuSO
4

(SO
4
)
3
0,2 M rồi lấy
kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi được 11,02 (g) chất rắn. Tính n?
Đáp án: 1. % n
Ba
= % n
K
= 50%. 2. % (NH
4
)
2
CO
3
= 47,52%; % Na
2
CO
3
= 52,48% 3. n = 0,02 mol.
Bài 5: Hòa tan một mẫu hợp kim Ba-Na chứa 14,375% Na (về khối lượng) vào nước thu được dd Avà 6,75 (l) khí
(đktc). Thêm m (g) NaOH vào ½ dd A ta được dd B. Cho dd B tác dụng với 500 ml dd Al
2
(SO
4
)
3
0,2 M được kết tủa
C. Tính m để thu được kết tủa C lớn nhất, bé nhất. Tính khối lượng các kết tủa đó.

4
0,5 M vào
dd D thì dd sau phản ứng còn dư Na
2
SO
4
. Xác định tên 2 kim loại kiềm.
Đáp án: a) V
dd
= 250 ml; m
muối
= 23,75 (g) b) A: Na, B: K.
Bài 7: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau.
a) Nếu cho X tác dụng với V
1
lít dd HCl (vừa đủ) rồi cô cạn được a gam hỗn hợp muối khan, còn nếu cho X tác dụng
vừa đủ với V
2
lít dd H
2
SO
4
rồi cô cạn thì thu được b gam hỗn hợp muối khan. Lập biểu thức tính tổng số mol của X
theo a, b.
b) Nếu đem X cho tác dụng với hỗn hợp gồm ½ V
1
lít dd HCl và V
2
lít dd H
2

4
1 M và HCl nồng độ x. Tính x biết dd E thu được là
dd trung tính.
c) Tính tổng khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dd E.
Đáp án: a) A: Na, B: K; n
A
= 0,12 mol, n
B
= 0,13 mol. b) x = 0,425 M. c) m
muối
= 8,8525 gam.
Bài 9: Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam hòa tan hết trong nước cho ra dd A.
a) Thêm từ từ một dd HCl 1 M vào dd A. Ban đầu không thấy có kết tủa. Khi thể tích dd HCl thêm vào là 100 ml thì
dd A bắt đầu cho kết tủa. Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
b) Một hỗn hợp Y cũng gồm K và Al. Trộn 10,5 gam hỗn hợp X trên với 9,3 gam hỗn hợp Y được hỗn hợp Z. Hỗn
hợp Z tan hết trong nước cho ra dd B. Thêm HCl vào dd B thì ngay lập tức xuất hiện kết tủa. Tính khối lượng K và
Al trong hỗn hợp Y.
Đáp án: a) % K = 74,285%, % Al = 25,715%. b) m
K
= 3,9 gam, m
Al
= 5,4 gam.
Bài 10: Điện phân dd NaCl có thể tích 1 lít có màng ngăn, thu được được dd NaOH có nồng độ 8%, d = 1,2 g/ml.
a) Tính thể tích mỗi khí thu được ở mỗi điện cực, nồng độ mol của dd NaOH và dd NaCl dư biết nồng độ dd NaCl
ban đầu là 4 M.
b) Giả sử điện phân không màng ngăn, tính nồng độ mol của NaClO thu được trong cùng điều kiện như trên.
Đáp án: a) V
Cl2
= V
H2

= 200 ml.
Bài 13: Một hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp có khối lượng là 41,9 gam.
a) Xác định A, B và số mol mỗi muối trong hỗn hợp X biết rằng khi cho X tác dụng với H
2
SO
4
dư tạo khí CO
2
phản
ứng hết với nước vôi trong dư cho 35 gam kết tủa,
b) Dùng 83,8 gam hỗn hợp X cho tác dụng với l dung dịch Y chứa HCl 0,3 M và H
2
SO
4
0,2 M. Phải dùng bao nhiêu
lít dd Y để phản ứng vừa đủ với 83,8 gam hỗn hợp X sinh ra khí CO
2
.
Đáp án: a) A: Na, B: K; n
Na2CO3
= 0,2 mol, n
K2CO3
= 0,15 mol. b) V
dd Y
= 2 lít.
Bài 14: Một hỗn hợp X gồm NaHCO
3
, Na
2
CO

= 27,6 (g).
b) V
HCl
= 1,5 lít. c) V
HCl
= 3,5 lít, V
CO2
= 8,96 lít.
Bài 15: Một hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
có khối lượng 10,5 gam. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl dư thì
thu được 2,016 lít CO
2
(đktc).
a) Xác định thành phần % theo khối lượng của X.
b) Lấy 21 gam hỗn hợp Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
với thành phần % như trên cho tác dụng với dd HCl vừa đủ (không có khí

m
= 23,64 gam).
Bài 16: 75 gam dd A chứa 5,25 gam hỗn hợp 2 muối M
2
CO
3
và M’
2
CO
3
(M, M’ là 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ kế
tiếp). Vừa khuấy bình phản ứng vừa thêm chậm dd HCl 3,65% vào dd A. Kết thúc phản ứng thu được 336 ml khí B
(đktc) và dd C. Thêm nước vôi trong dư vào dd C thu được 3 gam kết tủa.
a) Xác định M, M’.
b) Tính % khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp.
c) Dung dịch C nặng gấp bao nhiêu lần dd A.
Đáp án: a) M: Na, M’: K. b) % Na
2
CO
3
= 60,57%, % K
2
CO
3
= 39,43%. c)
7912,1
=
ddA
ddC
m

2
CO
3
0,1 mol/l và (NH
4
)
2
CO
3
0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2

vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 39,7 gam kết tủa A và dd B.
1. Tính % khối lượng các chất trong A.
2. Chia dd B thành 2 phần bằng nhau.
a) Cho HCl dư vào phần 1 sau đó cô cạn dung dịch. Nung chất rắn còn lại đến khối lượng không đổi được chất rắn
X. Tính % khối lượng các chất trong X.
b) Đun nóng phần 2 rồi thêm từ từ 270 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2 M. Hỏi tổng khối lượng 2 dung dịch giảm tối đa
bao nhiêu gam? Giả sử nước bay hơi không đáng kể.
Đáp án: 1. % BaCO
3
= 49,62%, % CaCO
3
= 50,38%.
2. a) % NaCl = 100%. b)
671,6

và BCl
2
trong dd X. Xác định A, B và số mol mỗi muối ACl
2
, BCl
2
.
c) Gọi Z là dung dịch chứa ACl
2
, BCl
2
, DCl
2
, D là kim loại thuộc cùng phân nhóm chính với A và B và thuộc chu kỳ
kế tiếp B. Số mol ACl
2
và BCl
2
bằng số mol của mỗi muối ấy trong dd X. Tính khối lượng DCl
2
trong dung dịch Z.
Biết rằng dd Z phản ứng vừa đủ với dd T chứa AgNO
3
và Pb(NO3)
2
với số mol mỗi muối lớn gấp 1,2 lần so với số
mol tương ứng trong dd Y. Cho biết PbCl
2
và PbSO
4

.
Đáp án: a) m = 0,24 gam. b) m = 1,08 gam c) 2,72 gam.
Bài 21: Cho 12 gam Mg vào 1 lít dd ASO
4
và BSO
4
có cùng nồng độ là 0,1 M (Mg đứng trước A, A đứng trước B
trong dãy điện hóa).
a) Chứng minh A và B kết tủa hết.
b) Biết rằng phản ứng cho ra chất C có khối lượng 19,2 gam và khi cho C átc dụng với dd H
2
SO
4
loãng dư còn lại
một kim loại không tan có khối lượng là 6,4 gam. Xác định 2 kim loại A và B.
c) Lấy 1 lít dd chứa ASO
4
và BSO
4
với nồng độ mỗi muối là 0,1 M và thêm vào đó m gam Mg. Lọc lấy dd D. Thêm
NaOH dư vào dd D được kết tủa E, nung kết tủa E ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng được chất
rắn F có khối lượng 10 gam. Tính khối lượng m của Mg đã dùng.
Đáp án: b) A: Fe, B: Cu. c) m = 3,6 gam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status