754 Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần thuỷ sản khu vực I - Pdf 27

Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Lời mở đầu
Với một nền kinh tế ngày càng phát triển nh hiện nay, chất lợng cuộc sống
ngày càng đựơc nâng cao chính vì vậy mà mức sống mức sinh hoạt trong mỗi gia
đình ngày càng đợc cải thiện. Do đó nhu cầu về các loại thực phẩm nói chung và thực
phẩm thuỷ sản nói riêng là một nhu cầu cần thiết.
Cũng chính với sự thay đổi của nền kinh tế nh hiện nay đòi hỏi mỗi công ty,
doanh nghiệp cần phải có những chiến lợc, cơ chế quản lý, đào tạo phù hợp với chính
sách và nhu cầu phát triển của mình nhằm hoàn thiện hơn về chất lợng công tác quản
lý từ đó giúp cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn.
Là một sinh viên của khoa Quản lý doanh nghiệp kết hợp giữa lý thuyết đã
nghiên cứu về quản lý nhân sự, cùng với quá trình thực tập tại công ty cổ phần Thuỷ
sản khu vực I em đã quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý nhân lực tại công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I . Làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình.
Kết cấu luận văn gồm 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Giới thiệu sơ lợc về công ty Cổ phần thuỷ sản khu vực I.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động QLNL tại công ty.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại
công ty Cổ phần Thuỷ sản khu vực I.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều
hạn chế. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến và nhận xét của quý thầy cô
nhằm giúp cho bài luận văn của em đựơc hoàn thiện và đầy đủ hơn nữa.
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa và đặc biệt là thầy Th.s. Vũ
Trọng Nghĩa cùng sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã giúp em
hoàn thành bài luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
1
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội

2002 D3707
2
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh.
+ Thu mua, sản xuất chế biến, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm thuỷ sản,
nông sản, tiêu thụ tại thị trờng trong và ngoài nớc.
+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ trong các lĩnh vực du lịch trong nớc, du lịch lữ
hành quốc tế, siêu thị, nhà hàng và xây dựng.
+ Sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ các ngành nghề khác theo quy định của
pháp luật.
II. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Sau khi đựơc cổ phần hoá, cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty đựơc xác lập
phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, cơ cấu tổ chức, quản lý này đợc xác
định theo luật doanh nghiệp 2005, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị, Giám đốc, Ban kiểm soát, và các phòng ban, phân xởng sản xuất kinh doanh.
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty hệ thống phòng đợc cơ cấu thành 03
phòng: Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh tế tài chính, phòng kinh doanh,
01 trung tâm kỹ thuật và thực nghiệm, 02 phân xởng, 02 trạm và hệ thống các cửa
hàng và quầy.
Đại hội đồng cổ đông của công ty là cơ quan chủ sở hữu, có quyền quyết định
cao nhất trong công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị, Hội đồng
quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định các vấn đề trong hoạt động của công ty (những vấn đề thuộc quyền quyết định
của Đại hội đồng cổ đông).Giám đốc điều hành hoạt động của công ty và trực tiếp
chỉ đạo và điều hành việc sản xuất cũng nh kinh doanh của các phòng, ban trong
công ty. Ban kiểm soát của công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ
kiểm tra hoạt động của Hội đồng quản trị, cũng nh hoạt động của các bộ phận khác
trong công ty, nhằm đảm bảo quyền chủ sở hữu của Đại hội đồng cổ đông.
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:

Phòng kinh tế
tài chính
Phòng kinh
doanh
TTKT và thực
nghiệm KCS
Phòng tổ chức
hành chính
5
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)
2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
2.1. Phòng tổ chức hành chính.
- Phòng tổ chức hành chính(TCHC) có chức năng tham mu cho Giám đốc về
công tác tổ chức quản lý cán bộ, quản lý lao động, thanh tra và thực hiện các chế độ
chính sách.
- Quản lý toàn bộ ngời lao động trong công ty về các mặt nhân sự, chính trị,
chuyên môn và kỹ thuật.
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
HĐQT
Giám đốc
Ban kiểm soát
Xưởng thuỷ
sản đông lạnh
Xưởng chế
biến thuỷ
sản
Các cửa
hàng và

- Thực hiện đúng biểu mẫu kế toán - thống kê - tài chính do nhà nớc quy định.
Hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh, giá thành chi phí lu thông và các khoản
thanh toán ngân sách theo đúng chế độ nhà nớc.
2.3. Trung tâm kỹ thuật và thực nghiệm KCS.
- Trung tâm kỹ thuật và thực nghiệm là phòng quản lý tham mu cho Giám đốc
về lĩnh vực kỹ thuật trong công ty, nghiên cứu thực nghiệm sản phẩm mới và chất l-
ợng của hàng hoá theo tiêu chuẩn của nghành, nhà nớc.
- Kiểm tra chất lợng toàn bộ sản phẩm thuỷ sản mua vào, bán ra làm cơ sở để
định giá, phân loại sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh.
Chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản phẩm, đảm bảo chất lợng và phù hợp với yêu
cầu của thị trờng từng khu vực.
- Sau khi nghiên cứu thực nghiệm các loại mặt hàng mới có kết quả phải xây
dựng quy trình sản xuất, trình Giám đốc duyệt trớc khi đa ứng dụng sản xuất thực tế.
2.4. Phòng kinh doanh.
- Phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ làm tham mu, tổng hợp cho các Giám
đốc về công tác kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho công ty.
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
7
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
- Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đợc giao, thực hiện tốt công tác tiếp thị, tính
toán đơn giá các mặt hàng kinh doanh lập kế hoạch đợc giao, thực hiện tốt công tác
tiếp thị, tính toán.
- Định kỳ tháng, quý, năm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch khi cần thiết lập
sửa đổi hoặc bổ sung kế hoạch dự kiến và xây dựng kế hoạch kinh doanh thời gian tới
kịp trình Giám đốc.
- Xem xét cân đối lỗ lãi từng lô hàng, loại hàng, rút kinh nghiệm kịp thời phục
vụ tốt cho việc kinh doanh các lô hàng mới.
- Đề xuất, tổ chức chỉ đạo thực hiện các biện pháp quảng cáo, quảng bá sản
phẩm, thơng hiệu của công ty dới mọi hình thức.

Hoạt động chính của công ty Cổ phần Thuỷ sản khu vực I là kinh doanh thơng
mại với mặt hàng kinh doanh chính là mặt hàng thuỷ sản, số lợng rất nhiều, đa dạng
và phong phú về chủng loại. Có thể chia thành các nhóm mặt hàng bao gồm: nớc
mắm các loại, hàng đông lạnh, sản phẩm kinh doanh và sản xuất chế biến(SXCB).Sau
đây là bảng về sản lợng của từng loại mặt hàng trong những năm qua:
Bảng 1:Bảng tổng hợp sản lợng các loại mặt hàng chính trong 3 năm:
TT Mặt hàng ĐV 2005 2006 2007
Sản lợng
1 Nớc mắm lít 1.000 lít 650 700 750
2 Nớc mắm đóng chai 1.000 chai 700 700 750
3 Sản phẩm KD và XCB khác Tấn 170 300 400
4 Hàng đông lạnh Tấn 100 50 100
( Nguồn : Phòng kinh doanh)
Để đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, sản lợng các mặt hàng chính của công
ty trong 3 năm qua cũng đã gia tăng.Về mặt hàng nớc mắm lít, sản lợng năm 2005 là
650 nghìn lít và tăng đều trong 2 năm tiếp theo, mỗi năm tăng 50 nghìn lít.Nớc mắm
đóng chai trong 2 năm 2005 và 2006 tuy không có sự biến động , nhng sang năm
2007 lại cho thấy sự tăng mạnh đạt đến 850 nghìn chai. Các sản phẩm kinh doanh và
SXCB khác cũng lần lợt tăng trong các năm.Về mặt hàng đông lạnh trong năm 2006
tuy có sự giảm sút so với năm 2005 là 50 tấn, nhng bớc sang năm 2007 đã lấy lại đợc
sự ổn định ban đầu, với mức sản lợng đạt 100 tấn, điều đó cho thấy công ty đã có
những chính sách thích hợp nhằm ổn định và phát triển mặt hàng này.
Tơng ứng với mức sản lợng của mặt hàng chính đã cung cấp, công ty đã thu về
đợc lợng doanh thu khá cao đợc phản ánh chi tiết qua bảng tổng hợp về doanh thu dới
đây:
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
9
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Bảng 2: Bảng tổng hợp doanh thu (DT) các mặt hàng chính trong 3 năm.

ty, thị trờng của công ty ngày càng đợc mở rộng đặc biệt là khu vực phía Bắc. Với
chính sách đúng đắn cộng với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình sản phẩm của công ty
đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía Bắc nh : Hà Tây, Hải Dơng , Vĩnh Phúc.Dới đây là
bảng phản ánh cơ cấu thị trờng chính của công ty.
Bảng 3 : Tổng hợp về thị trờng của công ty trong 2 năm
Đơn vị: triệu đồng
TT Năm 2006 Năm 2007
Số lợng Tỷ trọng Số lợng Tỷ trọng
Tổng doanh thu 8.080 100% 13.647 100%
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
10
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Hà Nội 3.200 39,6% 4.356 32%
Hà Tây 2.600 32,2% 3.200 23,4%
Hải Dơng 1.150 14,2% 2.000 14,7%
Vĩnh Phúc 130 1,6% 1.091 8%
Các tỉnh khác 1.000 12,4% 3.000 21,9%
(Nguồn : phòng kinh tế - tài chính)
3. Đặc điểm về vốn
- Tổng nguồn vốn kinh doanh đã không ngừng gia tăng trong những năm qua,
năm 2006 tăng 7,4% so với năm 2005 và tăng 21,5 % trong năm 2007 so với năm
2006.
- D tổng tài sản ngày càng tăng, nên việc đầu t cho tài sản lu động và tài sản cố
định đựơc quan tâm hơn, cụ thể là tài sản cố định và đầu t ngắn hạn tăng 4,8 % trong
năm 2006 và 17 % năm 200, đối với tài sản cố định và đầu t dài hạn cũng tơng tự,
tăng 15,5% năm 2006 và 34,5 % năm 2007.
- Trong tổng nguồn vốn thì cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu đã có sự
chuyển dịch, qua bảng ta thấy vốn vay của công ty có xu hớng giảm dần trong những
năm qua, và vốn chủ sở hữu thì không ngừng tăng cờng, ngày càng chiếm tỷ lệ lớn

trong những năm qua, tổng số máy móc thiết bị là: 528,720 trđ trong đó máy móc
thiết bị không sử dụng là: 4,147 trđ chiếm 0,08%.
IV. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
qua.
Bảng 10: Bảng báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Số tăng, giảm %
năm 2006-2005
Số tăng, giảm %
năm 2007-2006
Tuyệt % Tuyệt
%
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
12
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
đối đối
1.Doanh thu bán hàng hoá-
dịch vụ
8.407 8.080 13.647 -327 -3,88% +5.567 68,9%
2. Các khoản giảm trừ 95 31 251 -64,3 -67,2% +220 79%
3. Doanh thu thuần về bán
hàng hoá, dịch vụ
8.311 8.409 13.396 +97,3 1,17% +4.987 59,3%
4. Giá vốn bán hàng 4.906 4.883 10.521 -22 -0,45% +5.638 115%
5, Lợi nhuận gộp về bán
hàng hoá - dịch vụ
3.4.5 3.165 2.884 -240 -7% -281 -8,8%
+ Chi phí bán hàng 1.663 1.930 1.485 +266 16% -445 -23%

Trđ 4.906 4.883 -22 -0,45 10.521 +5638 +115%
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
13
Trờng Đại học Quản lý kinh doanh và công nghệ Hà Nội
2 Doanh thu tiêu thụ Trđ 8.407 8.080 -327 -3,88% 13.647 +5567 +689%
3 Tổng số lao động Ngời 125 91 -34 -27,2% 85 -6 -6,5%
4 Tổng số tài sản
4a- Vốn cố định
4b- Vốn lu động
Trđ 4.850
1.164
3.686
5.211
1.345
3.886
361
181
200
+7,4%
+
15,5%
+ 4,8%
1.6.332
1.809
1.121
464
637
+21,5%
+34,5%

năm 2006.
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSV:
2002 D3707
14

Trích đoạn Xây dựng môi trờng văn hoá doanh nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status