Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
174
QUAN NIỆM VỀ GIỚI CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN TRÃI- THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
THE DEFINTION OF GENDER FORM PUPILS OF NGUYEN TRAI SCHOOL-
DA NANG CITY
SVTH: LÊ THỊ DUYÊN, ĐỖ THỊ LAM, NGUYỄN THỊ NHƯ PHƯỢNG
Lớp: 05CTL, Trường đại học sư phạm
GVHD: LÊ THỊ PHI
Khoa Tâm lý-giáo dục, Trường đại học Sư Phạm
TÓM TẮT
Trong xã hội ngày nay quan niệm như thé nào về phẩm chất, vai trò, vị trí của người đàn ông
và đàn bà trong gia đình và xã hội là rất quan trọng, nó sẽ quyết định hành vi ứng xử của mỗi
người với vai giới của mình. Thực tế trong xã hội còn tồn tại nhiều những quan niệm sai lầm
mang tính chất định kiến, phân biệt đối xử theo giới. Vì vậy cần phải tìm các giải pháp để làm
giảm hạn chế trên và giúp mọi người nhận thức và có cái nhìn phù hợp với định hướng văn
hoá chung của dân tộc. Chúng tôi đề xuất ra một loạt các giải pháp và khuyến nghị với các cơ
quan chức năng để khắc phục và thay đổi những quan niệm sai lầm.
SUMMARY
Nowaday, in the society, the defintion of gender, function and the position of the man and the
women in society and family is very important. It decide the method of be havior for the male or
female. Infoct, there are many misconception exitx in society nowaday, unfair in gender matter,
so me must find the solution to decrease and help people to understand and have right- look
suit with. The general trend of tradition and customec of Vietnamese. We have already
submitted a systern of solutions to authoritative association in order to fix andchange
misconception about this matter.
I. Mở đầu:
1.4.1 Các quan điểm tiếp cận về giới
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về giới, nhưng chúng tôi lưa chọn hướng tiếp cận
“ giới và phát triển” làm lý thuyết nền vì lý thuyết này giải quyết vấn đè giới một cách toàn
diện nhất.
1.4.2 Sự hình thành quan điểm về giới của học sinh trung học phổ thông
Sự hình thành quan niệm giới của con người trải qua rất nhiều giai đoạn, mỗi lứa tuổi
khác nhau có những cách nhìn nhận về giới cũng khác nhau, phù hợp với đặc điểm tâm lý của
mỗi lứa tuổi. Đặc biệt đến lúa tuổi học sinh THPT đã có sự trưởng thành trong cách nhìn nhận
về giới
1.5 Giáo dục và sự hình thành quan niệm giới
1.5.1 Vai trò của giáo dục giới đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội
Đối với cá nhân: Giúp hình thành quan điểm, phẩm chất đúng đắn về giới tạo đà phát
triển nhân cách, biết cách điếu chỉnh hành vi, thái độ ứng xử phù hợp.với vai giới của mình
trong xã hội.
Đối với xã hội: Giúp giảm dần và xoá bỏ những vấn đề có ảnh hưởng xấu đến xã hội
như bất bình đẳng giới, bạo hành trong gia đình, các tệ nạn xã hội tạo nên một xã hội văn minh
lành mạnh.
1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quan niệm giới
Yếu tố sinh học
Yếu tố tâm lý
Yếu tố giáo dục
Yếu tố văn hóc xã hội
1.5.3 Con đường hình thành quan niệm giới
Có rất con đường giúp hình thành quan niệm giới trong đó có ba con đường cơ bản sau
đây là:
Nhập tâm những hành vi giao tiếp ứng xử của bố mẹ, ông bà.
Bắt chước các mẫu hành vi giới theo trật tự các thao tác, phản ứng hành vi, chuỗi hành
vi của những nguời thân trong gia đình.
Học tập có ý thức về giới ở mọi lứa tuổi.
1.5.4 Các phương pháp giáo dục
3. Đề xuất một số giải pháp
3.1 Thông qua gia đình
Trước hết cha mẹ phải thay đổi về mặt nhận thức, phải có cách nhìn đúng đắn về vai
trò, vị trí của các hành viên trong gia đình, đối xử công bằng binhf đẳng giữa mọi nguời trong
gia đình. Vợ chồng phải tôn trọng lẫn nhau, chia sẻ các công việc trong gia đình. Cha mẹ phải
là một tấm gương mẫu mực cho con.
Phải tác động vào việc thay đổi sự phân công lao động trong gia đình.
3.2 Thông qua nhà trường
Tổ chức cho các em nâng cao hiểu biết về giới thông qua các buổi sinh hoạt, kết hợp
truyền thụ tri thức lý luận với kiến thức thực tiễn, nội dung khoa học giới cần được lồng ghép
kết hợp vào các môn học, nâng cao khả năng tự nhận thức của học sinh về vai giới của mình
trong xã hội.
3.3 Thông qua xã hội
Sử dụng các phương tiện truyền thông như ti vi, đài báo… làm công cụ tuyên truyền;
thay đổi sự phân công lao động truyền thống, mở rộng phạm vi lao đông của nữ; tơ chức các
buổi toạ đàm, nói chuyện, các cuôc thi tìm hiểu về khoa học giới, nhà nước tạo ra sân chơi
bình đẳng cho cả nữ giới và nam giới, giảm thiểu hay xoá bỏ những định kiến và phân biệt đối
xử.
3.4 Thông qua bản thân mỗi cá nhân
Tự nâng cao ý thức của bản thân, tích cực học tập và tham gia các hoạt động mà gia
đình, nhà trường và xã hội tổ chức.
3.5 Các chính sách liên quan
Nghị định của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bbộ
luật lao động về những quyết định riêng đối với lao động nữ
Lao động nữ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 112 của bộ
luật lao động.
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
177
Chính phủ có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao đọng nữ
theo quy định tại điều 6 của nghị định số 23/CP ngày 18/4/1996 của chính phủ.