HẢ
NỘI
G
ĐẠI
HỌC NGOAI
THƯƠNG;
KHOA
:
KINH
Tố
NGOẠI
THƯƠNG
ÓT NGHIÊP
MỘT sô
BIỆN
PHÁP NHĂM HOÀN
THIỆN
CÔNG TÁC
THU
MUA
-
CUNG
ỨNG
HÀNG
HAI
SAN
XUẤT
KHAU
SANG
THỊ
TRƯỜNG
SỐ BIỆN PHÁP
NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THU
MUA
-
CUNG ỨNG
HÀNG HAI
SAN XUẤT KHAU
SANG
THỊ
TRƯỜNG
TRUNG
Quốc
TẠI
CÔNG
TY
XUẤT
NHẬP KHAU ĐÀ NANG
Giáo
viên
HD:
TS.
PHẠM
DUY
LIÊN
Sinh
viên
TH: ĐẶNG NGỌC
CHÂU
4
2) Vai trò của
công
tác huy
động
hàng
hoa
xuất
khẩu
:
4
li-
CÁC PHƯƠNG
THỨC HUY ĐỘNG
HÀNG
HOA XUẤT KHAU 6
1)
Xuất
khẩu
uy
thác:
6
2)
Liên
doanh
liên
kết xuất
khẩu:
6
3)
khẩu:
9
3)
Hợp
đồng
đại
lý
thu
mua
hàng
xuất
khẩu:
10
4)
Hợp đồng uy thác
xuất
khẩu:
11
5)
Hợp
đồng
liên
doanh,
liên
kết xuất
khẩu:
11
IV-
CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG
của
môi
trường
bên
ngoài :
14
CHƯƠNG li THỰC TRẠNG THU MUA CUNG ÚNG HÀNG
HẢI
SẢN XUẤT KHạU
SANG
THỊ TRƯỜNG
TRUNG
QUỐC
TẠI
CÔNG
TY XNK ĐÀ
NANG
16
ì.
THỊ
TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI
CỦA
CÔNG
TY 17
Ì)
Mặt hàng
kinh
doanh
17
CẤP
HẢI
SẢN CHO
CÔNG
TY XNK ĐÀ
NẮNG: 28
1)
Đặc
điểm
riêng
của nguồn
hàng
hải
sản
28
2)
Thị
trường
cung cấp
hải
sản cho
Công
ty
XNK Đà
Nang
30
IV-
THỤC TRẠNG THU MUA
—CUNG
ỦNG
của
Công
ty
7. 34
4.
Công
tác
tiếp
nhận,
vận
chuyển,
bảo
quản
và
giao
hàng
38
5.
Thanh
toán,
định
giá
:
44
V.
ĐÁNH GIÁ
CHUNG
VỀ
CÔNG TÁC
THU MỰA
NHẰM
HOÀN
THIỆN
CỒNG
TÁC THU MUA
-
CUNG
ÚNG
HÀNG HẢI
SẢN
XUẤT KHợU
TẠI
CÔNG
TY XUẤT NHẬP
KHợU ĐÀ
NANG
52
ì.
CÁC CẢN
Cứ VÀ
MỤC TÊU
PHƯƠNG
HƯỚNG
CÔNG TÁC
THU
MUA
CUNG
ÚNG
HÀNG
HẢI
tỉnh
duyên
hải
Miền
Trung
và
Thành
phố
Đà
Nang
55
3.
Mục
tiêu
hoạt
động
của
Công
ty
xuất
nhập
khẩu
Đà
Nang
57
li.
MỘT SỐ
BIỆN
PHÁP
NHẰM
Thiện
công
tác
đóng
gói bao
bì,
vận chuyển
và
giao
hàng
73
KẾT LUẬN XI
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 82
LU Muiá luận tói nghâ/tS
'/'á/,
.%J9
LỜI
HÓI mu
(
ỪLtỳìiỳ/ nMỷị 2) (Múp >ìầ/ ^ỪỈẮỉl
lutóc
ỉa.
cí/xu {/lứaỉiUỳ trùi-
xàiuỳ
CỊAUUV fvê/ Rọ!p tác/ cịÁiấc ỄuỂưv &Áiv "lái. tót cả các cpuấc CỊpia, cấc
tồ-
cívức
íc-úiií,
cpuan
ị/iạmy
lẲỉđ
ciícv lỉicuxi
đốA\xy
£iiJi-
clcuuiii
cua mại
cloxitiií
lUỊpiiiêp
'SxoAUỳ
CÔJUJ/
táolỏúX
clacuiii
đá-
(?.áiiyỉiầ,iuj,
Ỉầ íc«1
cpua,
iruia
ííàíKỊp
Cà
liền
đề. \ạa^ xay Ỹiaại đặiicy &úX
JaxuJi.
9ìlua
<ìầ.
Ếáiv
cố/
iU|i{ta
CỊ4IUI1
ÌỄ)ê<
đui
ctn'tíc
ctiều
lùìy/,
tííí
inÁÌ
1/IQ-IUJ/
niiữri^/
ttề.
CỊUUII
[/IQ-IUỊP
Ca I li ực lí
ic.lv
CÔÍUỊP
lấc
tliu
Iiuia
- cmuỳ ứíuy ỉiầtuy lia (
ôíỉn
í cui!'
(Íâ-II^Ị/
lcinií
tla-uiiii
KẢiấị
Iiiíttp-
(clíâii
ttiítíc diều/xa. inAÍ. cíícíi Ciêiv túc "lồ/lĩvtuvcị/Cai Kiêu Cị^icí cua* iỉ)áiỷ
CŨII^P
Cà
>ià
tí»«^
Kạx Cáp,
3liivíi
tế
IUỊXLUI
tíiưưiujỊ/,
CIIX
Iiiiủ.fv
ìỉiỉúỳ
CÔIUỊ/
tấ^;
tií«
mua, - cutuy ứiuy
Ỷxầrưy li tỉ í òÁtv cần/
inAt.
a-cC
(ia.lv
cíiê/Iiiiấí.
đinẮt
Cíiíiiii
$x •íâịỳ (un
CịUiỷếị ttinií CỈXỌAV đề. lai : 9ĩíâi/ốẨ ỂXệtv pHáp nẮằlri/ R<iA»v t^iẬn/
-yĩianff
J-
tu
.%ỉưxí
luận
tít
MỊfhi#/i,</'
<jiai
piiólp
Iiiiuin-
íiaìuv
ííiiên,
câiu^
lác
tiíu
iruicix
cuiup
ÚÌUỊP
íià-iu^
lia.i
ÌXMV
xuôi
lẻ Ít ẩu tụi
(?ầ.tujy
ii|
xucứ-
Iiiiủ-p
lciiẩu
=Ễ)à
Ỡìcuig/
ticuuỊp
ỉiiưi
Cỳiatv lái.
Dái ỏ-ụ' Cỳiúịis đa* fựtv iíiiii cua llíầiỷ/ cpiấcb íBiain. 2)ui^ J?iên
cìiiUỊp
cúc IU UI' ciu/ |IÌIQJUỊP
lc-éí
ỊV
1/ • (í - 0 ủ (ĩ ơ 0
é)iri/
xin/
cfiu.lv
lliuiiii
cáiru
Q!IU sxí
ííitóiuìp
dân/ lủi!/
ttriK
cua
líiầíj/
Cjpi.ấ<i-
^PỉiiiDiy
iĐuip
C^ĨỀII/
tó
uiiií
c(lí (un,
f/io.lUỊp
C-âiUỊp
fi|- đã
íỊÁiíp-
Qjrv
íiaàii-
líiầnii
ifề. liu.
nÀtỷ/.
iíà
lốt
ttty/iìẠ/i.S'
'ty
.yí/9
ì-
VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG
HÀNG HOA
XUẤT
KHAU
1)
Khái
niệm
về hàng hoa XK:
Hàng hoa
xuất
khẩu
là toàn bộ hàng hoa của một công
ty
hoặc
một địa
phương, một vùng
hoặc
toàn bộ đít nước có khả năng và đảm bảo được
điều
kiện
xuất
khẩu
được.
Để
xuất.
Vì vậy
thu
mua hàng
xuất
khẩu
chính là
tiền
đề
vật
chất
của
xuất
khẩu
hàng
hoa.
Muốn
từ
chức
tốt
việc
thu
mua,
huy
động hàng
xuất
khẩu;
ngoài
việc
hiểu
huy động thích hợp. Tuy
theo
đặc
điểm
ngành hàng,
người
ta
có
thể
tự từ chức
sản
xuất
hoặc
ký
kết
hợp
đồng
thu
mua,
kết
hợp
với
hướng dẫn kỹ
thuật.
Với
xu hướng
giảm
xuất
khẩu
sản phẩm
trung
gian
kinh
doanh
hàng họa
xuất
khẩu
thực
hiện,
bao gồm các kháu cơ bán
sau:
Nghiên cứu
thị
trường
trong
và ngoài
nước,
xác định mặt hàng dự
kiến
kinh
doanh,
giao
dịch
ký
kết
hợp đồng thu mua
hoặc
gom hàng trên thị
trường,
xúc
Do vậy
các
doanh
nghiệp
cần nghiên cứu để đơn
giản
hoa các
nghiệp
vụ nhằm
giảm
chi
phí lưu thông để tăng
lợi
nhuận
cho
doanh
nghiệp.
2) Vai trò của
công
tác
huy động hàng hoa
xuất
khẩu :
Huy động hàng hoa
xuất
khẩu
là một
tồn
tại
tất
lùi
nsyỉùệ/ịíS
'ity
.'HJÍ>
làm cho quy mô sản
xuất
trong
nước tăng
lên,
phân công
lao
động xã
hội
ngày càng sâu
sắc.
Huy động hàng
xuất
khẩu
thúc đẩy sản
xuất
phát
triển,
chấn
hưng các
quan
hệ hàng hoa
tiền
tệ,
làm cho các bộ
phận
phát
triển
và hoàn
thiện.
Đối
vối
mụi
doanh
nghiệp xuất
khẩu,
hoạt
động huy động hàng
xuất
khẩu
đóng
vai
trò
rất
quan
trọng,
nó đảm cho quá trình
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
diễn
ra
bình thường và liên
tục.
ngoại
thương, giúp Doanh
nghiệp
ngày càng mở
rộng
được vào mối
quan
hệ
mới.
Về lâu
dài,
sự đảm bảo
tốt
về
nguồn
hàng,
chất
lượng hàng
xuất
khẩu
chính là sự đảm bảo
tốt
về
thị
trường
xuất
khẩu
cho Doanh
nghiệp.
Các nhà
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
Sự
phát
triển
của
đoan]!
nghiệp
này sẽ giúp
doanh
nghiệp
xác định được đáu là
thế
mạnh
xuất
khẩu
của đơn vị mình và nên
tập
trung
nguồn
lực
vào
những
mặt
động
chuyên
nghiệp
trong
khau
lưu thông hàng
hoa,
là cầu
nối
giữa
sản
xuất
và
tiêu dùng. Vì vậy nó đóng
vai
trò
quan
trọng trong
toàn bộ nền
kinh
tế.
Nhờ
có
hoạt
động huy động hàng
xuất
khẩu,
các nhà sản
xuất
tiêu thụ
quá trình tái sản
xuất.
Nhờ
thường xuyên
tiếp
xúc khách
hàng
mà
doanh
nghiệp
nắm
rõ nhu cầu của khách,
thực hiện
việc
dự
trữ
hàng để đáp ứng
kẩp
thòi nhu
cầu của
khách,
tránh cho
người
tiêu dùng
và
nhà sản
xuất phải
dự
trữ
quá
khẩu bằng
nhiều
vòng
quay
vốn của
doanh
nghiệp
sản
xuất.
Với
chức
năng lưu thông hàng hoa.
kinh
doanh
hàng
xuất
khẩu
thúc đẩy
việc
ứng
dụng
tiến
bộ
khoa
học công
nghệ
mới vào sản
xuất,
thúc đẩy nhu
cầu, gợi
thương
với
các
đơn
vẩ "chân hàng"
(tức
đơn
vẩ sản
xuất, thu
mua,
chế
biến
hàng
xuất
khẩu)
có ba phương
thức
huy
động sau
đây
thường được vận
dụng: Xuất khẩu
uy
thác;
liên
doanh,
liên
kết xuất
khẩu
và
hành
xuất
khẩu
một hay một số lô hàng
nhất
đẩnh
với
danh nghĩa của
mình (bên
nhận
uy
thác)
nhung
với chi
phí
của
bên uy
thác.
về
bản
chất
pháp
lý,
bên
nhận
uy thác
là
một
đại
lý hoa
Liên
doanh
liên
kết xuất
khẩu:
Trong
phương
thức
này,
đơn vẩ "chân hàng"cùng
bỏ
vốn
kinh
doanh
chung
với
đơn
vẩ ngoại
thương.
Lãi cùng
hưởng,
lỗ
cùng
chẩu.
Lãi
lỗ
và
rủi
ro
phân
gia
công tái
chế,
đóng gói
bao
bì và để
chi
các
tạp
phí về
việc
xuất
khẩu.
3)
Thu mua hàng
xuất
khẩu:
Phương
thức
thu
mua hàng nông, lâm, thúy sản
phải
được vận
dụng
khác
với
phương
thức thu
mua hàng công
nghiệp
sản
xuất
nhỏ trên cơ sở
tự
do
thoa
thuận
về giá cả và các
điều
kiện
giao
dịch
trong
mỗi
lần
mua bán.
- Giơ công nông
nghiệp:
Trong
đó đơn vị
ngoại
thương
giao giống,
phân
bón,
thuốc
trừ
sâu,
thức
ăn
hạt:
trong
đó đơn vị
ngoại
thương
giao
cho đơn vị sản
xuất
hàng tiêu dùng
hoặc
tư
liệu
sản
xuất
để
đổi lấy
sản phẩm
xuất
khẩu.
b) Thu mua công nghệ phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ: Doanh
nghiệp
ngoại
thương
thuồng
áp
dụng những
hình
thức
sau :
- Bao
làm hàng
xuất
khẩu,
đơn vị sản
xuất
phải
tự lo
liệu
cho mình
những
nguyên
vật
liệu
cần
thiết.
- Gia công:
Trong
đó đơn vị
ngoại
thương
giao
nguyên
vật
liệu
cho
đơn vị sản
xuất
để sau một
thời
gian
mua hàng
xuất
khẩu
trên cơ sỏ bán nguyên
liệu,
theo
-ỹianỹ
7-
Ui
.Mcd
luận
tối
nịphiêýiS
một
định
mức
thoa thuận
cho
đơn
vị sản
xuất
để đơn
vị
này
sản
xuất
ra
hàng
xuất
khẩu
đổi lấy
sản
phẩm
xuất
khẩu.
Các hình
thức
thu
múa
trên đây
có
thể
được vận
dụng hoặc
riêng
rẽ.
hoặc
kết
hợp
vủi
nhau, tuy
theo
tình hình
thị
trường,
tuy
theo
yêu cầu của
đơn
vị sản
người
ta
thường
ký
kết
những
loại
hợp đồng
sau
:
1)
Họp
đồng
mua
bán hàng
xuất
khẩu:
Theo
hợp đổng
mua. bán này,
đơn
vị
"chân hàng"
chuyển
vào
quyền
sở
hữu của
đơn
vị
vị
ngoại
thương
chỉ
mua
hàng
xuất
khẩu, hoặc
có
thể
là hợp đồng
hai
chiều
nếu đơn
vị
ngoại
thương vừa
mua
hàng
xuất
khẩu,
vừa bán hàng
đối
lưu.
Hợp đổng
hai chiều
lại
có
thể
là
hàng
xuất
khẩu.
Trong
khi
đàm
phán
ký
kết
hợp đồng
mua
bán hàng
xuất
khấu.
ngoài
điều khoản
tên hàng
và
số
lượng
ra,
các bên thường chú
trọng
tủi
các
điều
khoản sau
đây.
- Phẩm
chất
Ngoài
những
trường hợp
đó,
phẩm
chất
hàng
phải
phù
-đianỹ
S-
tu
í!Hầtìá luận
toi
nghiêfof
'(ty
.%J9
hợp
với
quy định về
chất
lượng,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
của nhà nước (TCVN.
TCN)
hoặc
tiêu
loại
hàng tương
tự,
về
chi
phí sản
xuất
Tuy
nhiên, nếu
muốn
khuyến
khích sản
xuất
hàng
xuất
khẩu,
giá đó phái
được
xác định sao đầ không
những
bù đắp được
chi
phí sản
xuất
mà
người
sản xuất
còn có
lãi.
• •
chất
có
thầ
bị
thay
đổi bởi
ảnh hưởng của khí hậu
thời
tiết
và
những
hàng chưa hoàn
chỉnh cô,
mã thì đơn vị
ngoại
thương mới
phải
phân
loại,
làm đồng bộ
rồi
tái
chế
đóng gói bao bì hoàn
chỉnh.
- Thanh toán
tiền
hàng
:
Thường được
toán
bằng
tiền
mặt.
2)
Hợp đồng
gia
công hàng
xuất
khẩu:
Theo
hợp đồng
gia
cồng này,
đơn
vị
ngoại
thương
giao
nguyên
vật
liệu
hoặc
bán thành phẩm cho đơn vị sản
xuất
và yêu cầu đơn vị sản
xuất
gia
công,
chế
động không
phải
chịu
rủi
ro và
chi
phí
trong
quá trình
gia
công. Còn
theo
hợp đồng
gia
công,
người
sán
xuất phải
chịu
mọi
rủi
ro và
chi
phí đầ chế
biến
từ
nguyên
vật
liệu
ra
chất
lượng
thành phẩm
+
Điều khoản về chủng
loại,
số
lượng
và
chất
lượng
nguyên
vật
liệu
+
Điều khoản về
định
mức hao
phí
nguyên
vật
liệu
+
Điểu khoản
về
giao
hàng
(thời
hạn,
địa
liệu
phụ mà bên
nhận
gia
công
tặ
mua sắm,
chi
phí bao bì
đóng
gói
và làm
thủ tục xuất
nhập khẩu.
+
Điều khoản về
thanh
toán.
3)
Hợp đồng
đại
lý
thu
mua hàng
xuất
khẩu:
Theo
hợp đồng
loại
này,
phải
trả
cho đơn
vị
thu
mua một
khoản
thù
lao
nhất
định
gọi
là phí
đại
lý
thu
mua.
Trong
hợp đồng
đại
lý
thu
mua,
người
ta phải
quy định cụ
thể
về các
vấn
đề
và
giá
tối
đa)
+
Thời gian
và địa
điểm
giao
hàng: Phương
thức giao
hàng, phương
thức
nghiệm
thu
+ Thù
lao đại
lý
:
Thù
lao
này có
thể
tính thành mức % so
với
doanh
số,
hoặc
thành
khoản
vị thu
mua đã
phải
ứng
chi.
-điariỊỊ
J0-
tu
í!Hầtìá luận toi nghiêfof
'(ty
.%J9
4)
Hợp đồng uy thác
xuất
khẩu:
Theo
hợp đồng này đơn vị "chân hàng"
(gọi
là bên uy thác) uỷ thác
cho
đơn vị
ngoại
thương
(gọi
là bên
nhận
uỷ thác)
tiến
hành
xuất
nhập khẩu
được uy thác
xuất
khẩu, nhập khẩu
hàng hoa phù hợp
với
nểi
dung
của
giấy
chứng nhận
đăng ký
kinh
doanh.
2.
Thương nhân đã đãng ký mã số
doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất
khẩu
được
nhận
uy thác
xuất
khẩu, nhập khẩu
hàng hoa phù hợp
với
nểi
Nghĩa
vụ và trách
nhiệm
của bèn uy thác
xuất
khẩu, nhập
khâu và
bên
nhận
uy thác
xuất
kháu,
nhập khẩu
được quy định cụ
thể
trong
hợp
đồng uy thác
xuất
khẩu, nhập khẩu
do các bên
tham gia
ký
kết
thoa thuận.
5)
Họp đồng
liên
doanh,
liên
(trong
mểt
việc giao
dịch
xuất
khẩu
nào đó) có
thể
là liên
kết
kinh
doanh
trong
mểt đơn vị
thời
gian
(6
tháng, Ì
năm)
Sự liên
kết
kinh
doanh cũng
có
thể đối với
mểr
hoặc
mểt số mặt hàng.
Hợp đồng liên
doanh
nhận,
nểp
thuế
và làm
thủ tục
thanh
toán
v.v );
cách
Sianỹ /À
LU
•%koá luận
lối
ntf/ùtfitf
hạch
toán
lỗ
lãi,
thời
hạĩi
và phương pháp
quyết
toán,
cách rút vốn và đình
chỉ
kinh
doanh
v.v
IV-
CÁC NHÂN TỐ ẢNH
lợi
cũng
như khó khăn mới
tạo ra
được
nguồn
hàng báo đảm
được
điều
kiện
xuất
khẩu.
1)
Ánh hưởng
của
nguồn hàng :
Nguồn
hàng có ảnh hưặng
rất
lớn
đến
hoạt
động
thu
mua hàng
xuất
khẩu,
cũng
như
hoạt
gặp
nhiều trặ
ngại.
Các
nguồn
hàng sẽ không đồng bộ do được
thu
mua
tít
nhiều
địa
điếm
sản xuất
khác
nhau,
vì vậy sẽ
rất
khó định giá cho hàng hoa
xuất
khẩu.
Đồng
thời
cũng
khó khăn
trong việc
tập
kết
hàng,
tốn nhiều
thời
chú
trọng
đến
chất
lượng của
nguồn
hàng.
Điều
này có ảnh hưặng
rất
lòn
đến
uy tín của Doanh
nghiệp
trong việc
phát
triển
các mối
quan
hệ mới
cũng
như
giữ
quan
hệ làm ăn lâu dài
với
khách hàng
cũ.
Mặt khác đặc
điểm
nơi
khiến
sản lượng thúy sản bị
giảm
mạnh.
- Tốc độ công
nghiệp
hoa và đô
thị
hoa tăng cao làm cho
diện
tích
nuôi
trồng
thúy sán bị
thu
hẹp.
-iỉtanỹ
ri-
tu
•'MỊuxí luận (ốt n*fhiẠ/iif
9ý,
.X/9
2.
Ảnh
hưởng của
chính sách
giá
:
Trong
tiến
hành
thu
mua
với
giá cụ
thể
như
thế
nào cho phù hợp là một vấn
để cực kỳ khó khăn, vì giá cả mua vào ảnh hưởng đến
kết
quả và
hiệu
quá
của
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh.
Giá mua của Công
ty
được hình thành trên giá cả
thị
trường. Giá
thị
trường
lại
thường xuyên
mặt hàng Hải
sản,
trên
thị
trường
Trung
Quốc, Công
ty
không
phải
là đơn vị
chiếm
thị phần lớn
nên
buộc
phải
theo
giá
thị
trường. Mặt
khác công
ty
kinh
doanh
trên cơ sở là
thu
gom hàng
từ
nhiều
địa phương
chi
phí
thu
mua, vận
chuyển,
dự
trữ
phát
sinh trong
từng
hợp đồng :
-
Giá
thu
mua
tại
từng
địa
phương.
- Chi
phí
vận chuyển
thu
mua
-
Lãi vay ngân hàng
- Chi phí
hao
hụt
đã
đề
ra
biện
pháp, kế
hoạch
cho công tác dự
trữ
một cách hợp lý để đảm bảo
có
thể cung
cấp cho khách hàng mọi lúc và đồng
thời
giá của nó ít
biến
động
và ổn định.
-iỉlang
/í-
ty
•'Hluiá
/dận tối
n^Ai^i.i/'
'/'á/,
-X/9
Ngoài
ra,
Công
ty
cũng ít
chính
thức.
Nhìn
chung
chính sách giá của công ty
Xuất nhập khồu
Đà
Nang
còn đơn
điệu
chưa
thật
sự ưu đãi cho
người
mua, về lâu dài nó không
tạo
sự kích thích
đối với
khách hàng như các
doanh
nghiệp,
nhà bán buôn
nó ít
khuyến
khích khách hàng.
trong
khi
giá cả là yếu tố dễ
nhận
thấy.
xuất
khồu
của
doanh
nghiệp
là
biểu
hiện
bằng
tiền
của các yếu
tố phục
vụ cho quá trình
thu
gom hàng hoa
xuất
khồu.
Nó
bao
gồm
chi
phí cố định và
chi
phí
khả
biến
như
:
Thu mua, vận
chuyển,
bằng
cách tìm
kiếm
thị
trường tăng
khối
lượng
hàng
xuất
khồu,
tăng giá
trị
hàng
xuất
khồu
và
tiết
kiệm,
giám
tương
đối
chi
phí ở đầu vào như xắp xếp hợp lý biên chế gián
tiếp,
giám
khâu
trung
gian
hạn
chế
định đến khả năng
cung
cấp mặt
hàng
hải
sản ở khu vực
miền Trung
hiện
nay.
Yếu
tố
tự
nhiên không
những
ánh
hưởng
đến khả năng sản
xuất
mà còn ảnh
hưởng
đến công tác
thu
mua.
Việc
thu
mua mật hàng háy
khi
gặp
phải
lũ
nghiệp.
-Ổianp Jí-
tu
•!fưwá
àtận
tét
fụf/iiệ/t j'
<?á/>
.KJ9
-
Tính mùa vụ
:
hoạt
động
kinh
doanh chịu
ảnh
hưởng
rất
lốn
đến tính
mùa
vụ,
nó ảnh
hưởng
đến
thời
vụ sản
xuất,
quy mô và
nguồn
hàng
của
công
ty.
-
Yếu
tố
nhân
khặu
:
Nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
quy mô
nguồn cung
ứng.
- Quan hệ xã
hội,
truyền
thống
tôn giáo
:
Là nhân
tố
gợi
lên câu
hỏi
ty
như
thế
nào ?
Nhà
cung cấp
có
khả
năng
tài
chính,
đảm bảo được
nguồn
hàng
cần
thiết
họ
có
cần
bán mặt hàng công
ty
cần
mua
hay
không ?.
4.4.
Đối
thủ
cạnh
tranh
đạt.
Đó là một nhân tố
bên ngoài có ảnh
hưởng
quyết
định
việc
lựa
chọn
chính
sách,
chiến
lược
thu
mua
của
Công
ty.
Nếu trên cùng một
thị
trường
mà có
nhiều
nhà
cạnh
tranh
thì
đó
là những
thách
hoạt
động
thu
mua, cơ
sở hạ
tầng
là
nhân
tố
quan
trọng
nó ảnh
hưởng
đến chính sách vận
chuyển,
kiểm tra chất
lượng
công
nghệ
và
phương
tiện
sản
xuất
-oianỹ /5-
LU
•'Mầoá luận
im
n*fiúệ/i/f
CHƯƠNG
VÀ
HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG
TY
1)
Mật hàng
kinh
doanh
à)
Kinh doanh
nội
đùi:
- Xe
máy
:
Công
ty
có
lợi
thế
là
đại
lý độc
quyển
của hãng SUZUKI
Việt
Nam
tại
Đà
Trung
Quốc,
Hàn Quốc
IKD
để đáp ứng nhu
cầu
thị
trường.
Đây
là nhồng
nhãn
hiệu
xe máy có
chất
lượng
và đã
tạo
được uy
túi
tốt
đẹp
trong
tâm lý
người
tiêu
dùng,
đồng
thời
Công
ty
ty xi
măng
Chiníong,
là
loại
xi
măng đang được ưa
chuộng,
chính vì vậy
mà
trong
các
năm
qua
doanh
thu
từ
các mặt hàng này tăng lên khá
rõ,
sở
dĩ
có được
điều
đó
là do
hiện
nay
khu vực
Miền Trung
đang có nhu cầu về
Công
ty
còn làm
đại
lý
tiêu
thụ
cho
Công
ty xi
măng
Nghi
Sơn
Thanh
Hoa,
Xi
măng
Hải
Vân.
- Thuốc
lá:
Công
ty
kinh
doanh
các
loại
thuốc
lá dành cho
người lao
hại
của
thuốc
lá
đối với
sức
khoe
nên đã hạn
chế
sử
dụng.
Vì
vậy
mà
khối
lượng
thuốc
lá
hàng năm bán
ra
giảm
rõ
rệt
và
do
đó
lợi
nhuận
từ
mặt hàng này
các mặt hàng
kinh
doanh của
Công
ty.
Doanh
thu từ
mặt hàng này
từ
1.027.632
USD
năm
2000,
tăng lên đến
1.415.236
USD
và 1.466.188
USD
-ỹiana /7-
ty
Mím
luận
tét
nyíùệ/i íS'
'/ty
,yù9
năm
2002,
đây
cũng là
doanh
nghiệp
và nó được xem như là một
trong
những
mặt hàng
chố lực
cốa
Công
ty trong
thời
gian
đến .
b)
Kinh doanh
dịch
vụ du
lịch
khách sạn :
Khách
sạn:
Tuy có quy mô nhỏ nhưng khách sạn Hoa Lư
trong
năm
qua
hoạt
động có
hiệu
quả,
hiện
thái độ
phục
vụ cốa nhân viên,
công
tác
tiếp thị, giới
thiệu
cốa
khách
sạn
chưa
thật
sự
được
triển
khai
đúng
mức, do
vậy cần
tập trung
quảng
bá hình ảnh
cốa
khách
sạn
nhiều
hơn nữa.
đặc
biệt
trong
kinh
doanh
tiền
tệ lớn
như ngân hàng, các
dịch
vụ
chuyển
tiền
nhanh, quốc
tế
khác.
Do
vậy,
Công
ty
xác định đây là
dịch
vụ mang
tính phụ
trợ
và
không
dài
lâu.
2)
Hoạt
động thương
mại:
ạ)
-ổìatiỹ
/8-
LU
•ỳKÁoá luận (ốt
ns/íùệ/t
íS'
'/ty .yi/9
Bảng'!':
Các mặt
hàng nhập khẩu
Đơn
vị:
USD
Mặt hàng
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Mặt hàng
Giá
trị
%
Giá
trị
%
Giá
trị
%
máy
tính
204.265
28,22
931.828
43.48
Lạc
nhân
186.930
25,82
460.428
21.49
Nhãn
khô
30.751
4,25
Rượu
24.255
0,61
Dây cáp 2.187 0,30
15.000
0,70
Hàng
gia
dụng
8.256
1,14
874
0,04
Vòng
723.911
100
2.143.006
100
Báo
cáo
Tổng
kết
hoạt động
kinh
doanh
của
Công
ty
XNK
-
ĐN
Năm
2002
hoạt
động
nhập khẩu của
Công
ty
rơi
vào bế
tắc,
trong
năm
này Công
Ì
%
tổng
kim
ngạch nhập khẩu
của
năm
2002.
Kim
ngạch nhập khẩu
của
Công
ty
trong
năm này
phổi
gặp
nhiều
khó
khăn.
và
sa
sụt,
từ
4.005.414
USD năm
2001
giổm xuống
còn
723.911
kiếm
bạn
hàng,
thị
trường
tiêu
thụ.
Sang
năm
2003,
Công
ty
đã
đạt nhiều kết
quả
khả quan
biểu
hiện
ở cơ
cấu
mặt hàng
nhập khẩu cũng
như
kim ngạch nhập khẩu
tăng lên rõ
rệt.
Sở
đĩ có được
điều
này
kết
quả
trên.
*
Thị
trường
nhập
khẩu
:
Thị
trường
nhập khẩu
chố yếu cốa Công
ty
là các nưóc Châu Á như:
Singapore,
Trung
Quốc,
Lào,
Đài
Loan,
Hàn
Quốc,
Malaysia,
nơi có
điều
kiện
địa lý
thuận
lợi
hình
nhập khẩu
tại
các
thi
trường
Đem
vị:
USD
Mặt
hàng
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Mặt
hàng
Giá
trị
%
Giá
trị
%
Giá
trị
%
Trung
Quốc
6,79
Lào
2.916.687
72,82
30.751
42,48
Ấn
Độ
101.376
2,53
Đức
24.255 0,61
Kim ngạch
NK
4.005.414
100
723.911
100
2.143.006
100
Báo
cáo
tổng
kết
của
Công
ty
XNK
-
ĐN
một
số
mặt hàng
bột cá,
dụng
cụ
gia
đình
với
kim
ngạch nhập
khẩu
tăng
rất
nhiều
so
với
năm
2002.
Tuy
nhiên,
kết
quả
này chưa
thật
sự
ổn
định
và lâu
dài,
xuất
khẩu
chờ
yếu
hiện
nay
cờa
Công
ty
là
hải
sản
xuất
khẩu
sang
Trung
Quốc,
lạc
nhân và nhãn
xuất
sang
Lào,
Trung
Quốc, Đài
Loan,
long
nhãn
xuất
qua
Trung
5.692.804
1.171.786
Long
nhãn
6.300.210
777.000
Quê
11.727
218.671
198.366
Thanh Long
33.000
Tiêu
108.000
Sắn
1.348.322
Càphê
164.113
Quả
cầu
gương
75.278
9.385
Ván ghép
than
161.744
159.946 70.357
Bàn
ghế
gỗ 142.820 42.425