UNITED
NATIONS
VIET NAM
Hà Nội, tháng 6/2005
Liên hợp quốc
tại việt nam
Chính phủ
nước chxhcn việt nam
Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
(Tục ngữ Việt Nam)
Khuôn khổ Hỗ trợ Phát triển
của Liên Hợp Quốc
dành cho nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
(UNDAF)
Giai đoạn 2006 - 2010
Giấy phép xuất bản số: 217/QĐ-CXB do Cục Xuất bản,
Bộ Văn hóa-Thông tin nước CHXHCN Việt Nam
Cấp ngày: 16 Tháng 8 năm 2005
Anhr bìa: Lại Diễn Đàm
Thiết kế mỹ thuật: Đặng Hữu Cự / UNDP Việt Nam
In tại Việt Nam i
Lời nói đầu
Chúng tôi chân thành cám ơn các đồng nghiệp c
ủa các cơ quan Chính phủ và các đối
tác phát triển đã đóng góp thời gian và công sức trong quá trình tham vấn cũng như
tham gia vào các tổ công tác để xây dựng văn kiện UNDAF này.
Chúng tôi quan niệm rằng UNDAF cùng quá trình xây dựng văn kiện này là đóng góp
hữu ích cho quá trình hài hòa hóa các hoạt động của các Tổ chức LHQ tại Việt Nam
và cho những nỗ lực chung của chúng ta nhằm khẳng định các mục tiêu và giá trị của
Tuyên bố Thiên niên kỷ. Võ Hồng Phúc
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Jordan D. Ryan
Điều phối viên thường trú LHQ tại Việt Nam
ii
Thông điệp của các Tổ chức Liên Hợp Quốc tại Việt Nam
Tuyên bố Thiên niên kỷ đưa ra các nguyên tắc, giá trị và các mục tiêu phát triển tạo
thành một khuôn khổ chung cho các hoạt động của chúng tôi ở Việt Nam. Chúng tôi
rất vinh dự được sát cánh cùng Chính phủ Việt Nam trong việc thúc đẩy những giá trị
này cũng như cùng nhau hợp tác để đạt được các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ.
triển dựa trên quyền trong báo cáo CCA cũng được áp dụng trong cách tiếp cận phân
tích của UNDAF.
Bảng tổng hợp kết quả UNDAF bao gồm ba chủ đề chính và một số vấn đề liên ngành
được xác định trong CCA. Những chủ đề này được phản ánh trong ba mục tiêu của
UNDAF, đó là: các chính sách kinh t
ế của Chính phủ hỗ trợ quá trình tăng trưởng
mang tính công bằng, hòa nhập và bền vững hơn; nâng cao chất lượng cung cấp các
dịch vụ xã hội và an sinh xã hội cũng như khả năng tiếp cận công bằng với các dịch
vụ này; và, các chính sách, luật pháp và cơ cấu quản trị quốc gia hỗ trợ cho phương
thức phát triển dựa trên quyền nhằm thực hiện các giá trị và mục tiêu của Tuyên bố
Thiên niên kỷ. Những vấn đề liên ngành bao gồm tính công bằng và sự hòa nhập của
các nhóm dân cư dễ bị tổn thương; thanh niên Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi; sự
tham gia, trao quyền và trách nhiệm giải trình; và thách thức về HIV/AIDS. Ngoài ra,
vấn đề giới cũng được lồng ghép vào trong toàn bộ văn kiện UNDAF nhằm đề cập
đến những khuôn mẫu truyền thống về vai trò của phụ nữ và nam giới, và cải thi
ện
các số liệu và thông tin được phân tách theo giới một cách có hệ thống về các vấn đề
giới cụ thể.
Để đạt được những mục tiêu này cần huy động sự tham gia của các cơ quan Chính
phủ từ cấp trung ương xuống cấp tỉnh và các cấp địa phương, các Tổ chức LHQ, các
nhà tài trợ và xã hội dân sự. Do số lượng lớn và sự đa dạng của các bên liên quan, các
Tổ chứ
c LHQ cần phải thực hiện một loạt chiến lược hợp tác và cộng tác. Cần có sự
linh hoạt khi tình hình thay đổi và số lượng các đối tác phát triển ở Việt Nam tăng lên,
kể cả khi có sự tham gia nhiều hơn của xã hội dân sự.
Các Tổ chức LHQ ước tính cần có một khoản kinh phí khoảng 425 triệu Đô la Mỹ
v
Danh mục các từ viết tắt ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
BKH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
BLĐTB&XH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
BNN& PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BYT Bộ Y tế
CCA Báo cáo Đánh giá chung của LHQ về Việt Nam
CPVN Chính phủ Việt Nam
DFID Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh
FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lươ
ng thực LHQ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
IOM Tổ chức Di cư Quốc tế
KĐGK Kiểm điểm giữa kỳ
LHQ Liên Hợp Quốc
M&E Theo dõi và Đánh giá
MDG Các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ
NGO Các tổ chức phi chính phủ
OHCHR Văn phòng Cao uỷ LHQ về Quyền con người
SARS Hội chứng viêm đường hô hấ
p cấp
TCTK Tổng cục Thống kê
TWG Nhóm công tác kỹ thuật
III. Huy động nguồn lực
IV. Thực hiện
Phương thức phát triể
n dựa trên quyền
Quá trình hài hòa hóa của LHQ
Các cơ chế phối hợp
V. Theo dõi và đánh giá
Các nguyên tắc đánh giá chung
Theo dõi và đánh giá thường kỳ
Đánh giá độc lập
Phụ lục
A. Bảng tổng hợp kết quả UNDAF
B. Bảng tổng hợp theo dõi và đánh giá UNDAF
vii
I. Giới thiệu
Các Tổ chức Liên Hợp Quốc (LHQ) tại Việt Nam vừa hoàn thành bản báo cáo Đánh
giá chung của LHQ về Việt Nam (báo cáo CCA). Báo cáo CCA phân tích những
thành tựu phát triển mới nhất và dự báo những thách thức mà Việt Nam sẽ phải đối
mặt trong những năm sắp tới. Khuôn khổ Hỗ trợ phát triển của LHQ (UNDAF) phản
ánh những kết quả phân tích được trình bày trong báo cáo CCA đề cập đến, đặc biệt là
phương thức phát triển d
ựa trên quyền.
Là một thành viên của LHQ và là nước đã ký Tuyên bố Thiên niên kỷ, Việt Nam ủng
Phát triển con người một cách thực sự còn đòi hỏi phải có tình đoàn kết và sự khoan
dung, vì nếu không có sự tôn trọng lẫn nhau và không có mong ước cùng nhau phấn
đấu đạt được những mục tiêu chung, thì chúng ta sẽ không th
ể có hòa bình ở trong
nước hay trên thế giới. Sự gắn kết xã hội xuất phát từ sự tôn trọng lẫn nhau, sự khoan
dung và cùng chung ý thức về vận mệnh quốc gia là yếu tố quyết định đối với sự
nghiệp phát triển đất nước. Đoàn kết cũng có nghĩa là đầu tư cho tương lai để chuẩn
bị đối phó với các thảm họa và các tình huống khẩn cấp, vố
n có tác động rất lớn đối
với người nghèo.
Cuối cùng, để tôn trọng thiên nhiên và dạy cho con cái chúng ta về tầm quan trọng
của việc bảo vệ môi trường thiên nhiên, chúng ta kêu gọi mọi người - cả thế hệ hôm
nay cũng như các thế hệ mai sau - hãy thực hiện quyền được hưởng bầu không khí và
nguồn nước trong sạch cũng như tận hưởng những nguồn lợi của rừng, biển, các hệ1
sinh thái nông nghiệp và tài nguyên khoáng sản được con người quản lý một cách
sáng suốt.
Khuôn khổ Hỗ trợ phát triển của LHQ giai đoạn 2006-2010 được xây dựng dựa trên
những nguyên tắc cơ bản đó và áp dụng cách tiếp cận dựa trên quyền của LHQ để đưa
ra một số vấn đề nội dung chính đã được Chính phủ Việt Nam và các tổ chức LHQ
xác định là đặc biệt quan trọng trong giai đoạ
n kế hoạch tới đây. Khuôn khổ cũng xác
định một số lượng hạn chế các mục tiêu cụ thể, phù hợp với khả năng của các Tổ chức
LHQ. Dựa trên kết quả của quá trình tham vấn với sự tham gia của các cơ quan chính
phủ, các Tổ chức LHQ và rất nhiều đối tác liên quan, UNDAF đề ra những mục tiêu
các vấn đề liên ngành là một sáng kiến xây dựng kế hoạch quan trọng do sự hòa nhập
xã hội, thanh niên, HIV/AIDS, sự tham gia và trao quyền đều là những vấn đề trọng
tâm trong từng chủ đề thuộc ba chủ đề chính này. Mối quan hệ qua lại giữa các chủ
đề
và các vấn đề liên ngành này đã minh họa cho tính chất liên kết của quá trình phát
triển và tiềm năng cho việc phối hợp giữa các Tổ chức LHQ tại Việt Nam.
Sự giao thoa giữa các chủ đề và các vấn đề liên ngành cũng nhấn mạnh vai trò của
hội nhập quốc tế trong quá trình phát triển ở Việt nam. Việt Nam đang phải đối mặt
với thách thức lớn trong việc thúc đẩy những chuyể
n biến sâu rộng về kinh tế, chính
trị và xã hội trên mặt trận trong nước, đồng thời đối phó với tiến trình hội nhập quốc
tế đang diễn ra nhanh chóng, trong đó có những thách thức đặt ra từ việc gia nhập
WTO. Một trong những mục tiêu chính của hệ thống LHQ trong giai đoạn thực hiện
UNDAF là giúp Việt Nam tranh thủ ở mức tối đa những lợi ích của toàn cầu hóa,
đồng th
ời giảm thiểu những tổn hại về mặt xã hội của quá trình hội nhập. 2
II. Kết quả
Chiến lược phát triển của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được nêu rõ
trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 10 năm do Đảng và Chính phủ thông qua
năm 2001, trong các kế hoạch 5 năm và các kế hoạch ngành được xây dựng trên cơ sở
đó. Chiến lược và các kế hoạch này đã được Đảng và các tổ chức quần chúng như Hội
Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân và Mặt tr
ận Tổ quốc tổ chức tham
vấn rộng rãi trên toàn quốc. Các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và các cam kết
quốc tế khác là những chuẩn mực để Việt Nam có thể đo được tiến độ của mình.
đây. Các mục tiêu của Chương trình Quốc gia được trình bày trong hai tiểu phần có
liên quan đến các vấ
n đề liên ngành và các vấn đề phát triển riêng theo từng mục tiêu
UNDAF.
MỤC TIÊU UNDAF 1: Các chính sách kinh tế hỗ trợ quá trình tăng
trưởng mang tính công bằng, hòa nhập và bền vững
Tăng trưởng kinh tế nhanh có ý nghĩa sống còn đối với công cuộc xoá đói giảm nghèo
và nâng cao mức sống cho đại bộ phận dân cư Việt Nam. Trong Kế hoạch 5 năm sắp
tới, Chính phủ đã đề ra những mục tiêu lớn cho tăng trưởng trong tươ
ng lai. Việc
nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế toàn cầu sẽ giúp Việt Nam đạt được những mục
tiêu này.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế không phải là yếu tố duy nhất gắn phát triển
kinh tế với những thành quả của phát triển con người. Một thách thức lớn trong tương
lai là nâng cao chất lượng tăng trưởng, đảm bảo lợi ích tăng trưởng được chia sẻ một
3
cách hết sức rộng rãi cho mọi thành phần xã hội, dân tộc và kinh tế, cũng như được
chia sẻ một cách bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới, giữa trẻ em gái và trẻ em trai.
Toàn cầu hóa có thể tạo ra những cơ hội cho tăng trưởng, nhưng nó cũng đặt ra những
nguy cơ làm gia tăng sự bất bình đẳng do những lợi ích từ hội nhập không được chia
sẻ một cách công bằng trong xã h
ội.
Tăng trưởng có chất lượng sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất trong nước, đồng thời bảo
vệ những thành viên dễ bị tổn thương nhất trong xã hội. Tăng trưởng có chất lượng
cũng sẽ bảo đảm sự bền vững về mặt kinh tế và môi trường. Tăng trưởng đạt được ở
i bình đẳng” mới
có thể hỗ trợ một cách tích cực cho các doanh nghiệp tư nhân trong nước thâm nhập
thị trường xuất khẩu và cạnh tranh với hàng nhập khẩu ở thị trường trong nước. Cần
phải hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam để các doanh nghiệp này có
thể phát huy sức sáng tạo, tiếp cận với những công nghệ mới và các tập quán, kinh
nghiệm quản lý tiên tiến và phát triể
n hơn nữa. Để tăng cường khả năng cạnh tranh
cũng đòi hỏi hệ thống giáo dục của quốc gia phải vươn lên đáp ứng được yêu cầu
trang bị cho thanh niên những kỹ năng mà họ cần để thích ứng với sự thay đổi nhanh
chóng về kinh tế, công nghệ và xã hội.
MỤC TIÊU UNDAF 2: Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ xã
hội và an sinh xã hội và tính công bằng trong việc ti
ếp cận với các
dịch vụ này
Việc xây dựng một xã hội công bằng và hòa nhập đòi hỏi phải đảm bảo khả năng tiếp
cận của toàn dân với các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội có chất lượng. Ai cũng biết
rằng Việt Nam đã cam kết tăng cường khả năng tiếp cận với giáo dục và y tế cho mọi
người dân. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiề
u việc phải làm. Chúng ta cần đạt được nhiều
4
tiến bộ hơn nữa trong việc giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và bà mẹ, giảm số trẻ bị
suy dinh dưỡng cũng như đảm bảo khả năng tiếp cận với nước sạch và vệ sinh môi
trường. Cần đầu tư nhiều hơn vào việc cung cấp các dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất
lượng và cung cấp thông tin nhằm khuyế
n khích bình đẳng giới, nâng cao khả năng
lựa chọn các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, làm chậm tốc độ lây lan của
HIV/AIDS, giảm tỷ lệ tử vong ở bà mẹ và giúp trẻ vị thành niên trong giai đoạn
dịch vụ công. Tham nhũng, dưới b
ất kỳ hình thức nào, đều làm nảy sinh sự đối xử
thiên vị, và ưu đãi cho những đối tượng có quyền lực hơn là sức sáng tạo, năng lực và
tính cần cù.
Một hệ thống pháp luật độc lập và vững mạnh là rất cần thiết cho sự phát triển dựa
trên quyền. Một bộ máy tư pháp vô tư thực hiện chức năng kiểm tra và ngăn chặn,
theo qui
định của pháp luật, việc sử dụng các quyền kinh tế và chính trị. Việc củng cố
các cơ quan dân cử từ cấp trung ương đến cấp địa phương sẽ nâng cao trách nhiệm
giải trình và giúp Chính phủ đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của người dân. Việc cung
cấp những kiến thức về quyền con người là rất cần thiết để đảm bảo cho mọi người
dân có khả
năng nắm bắt và sử dụng quyền của mình, trong đó có kiến thức về các cơ
chế xử lý các trường hợp vi phạm các quyền này.
Một vấn đề vô cùng quan trọng ở Việt Nam là thực hiện chương trình cải cách hành
chính công của Chính phủ trong đó có việc phân cấp về hành chính và tài chính. Để
việc phân cấp mang lại lợi ích cho người dân đòi hỏi phải tăng cường năng lực ở c
ấp
địa phương, trao quyền cho người dân và có các hình thức khuyến khích động viên
thích hợp hơn cho các cán bộ ở địa phương. Thực hiện có hiệu quả Nghị định Dân chủ
cơ sở, xây dựng một cơ sở pháp lý rõ ràng cho các tổ chức phi chính phủ trong nước
5
và đảm bảo khả năng tiếp cận với một nền tư pháp vô tư đều là những nội dung quan
trọng của quá trình phân cấp.
2.
Chất lượng tăng trưởng: Tăng trưởng kinh tế đem lại lợi ích cho các nhóm
dân cư bị thiệt thòi và dễ bị tổn thương về mặt xã hội, trong đó có đồng bào
dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em.
Chất lượng và khả năng tiếp cận với các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội:
Những nhóm dân cư bị thiệt thòi và dễ bị tổn thương về mặt xã hội có khả
năng tiếp cận nhiều hơn với các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội có chất
lượng, kể cả các dịch vụ nhằm đối phó với các tình huống khẩn cấp.
Các chính sách, luật pháp và quản trị quốc gia phục vụ phát triển dựa trên
quyền: Quyền của các nhóm dân cư bị thiệt thòi và dễ bị tổn thương được
công nhận, thúc đẩy và bảo vệ trong quá trình xây dựng và thực thi chính
sách và luật pháp.
Thanh thiếu niên Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi
Là một bộ phận dân số lớn nhất và phát triển nhanh nhất, các cơ hội trong cuộc sống
của thanh thiếu niên ngày nay chịu tác động rất lớn của chất lượng tăng trưởng. Chất
lượng của các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội cũng như khả năng tiếp cận với các
dịch vụ này là những khía cạnh quan tr
ọng trong các chính sách về thanh niên của
Chính phủ, đặc biệt là chất lượng và khả năng tiếp cận giáo dục ở mọi cấp học. Thế hệ
6
trẻ Việt Nam đang chứng kiến những thay đổi lớn lao về đường lối điều hành quốc
gia, trong đó có việc mở ra các con đường để người dân tham gia thực sự vào quá
trình ra quyết định ở cấp trung ương và địa phương. Trách nhiệm của giới trẻ ngày
nay là tranh thủ tối đa những thay đổi này như một phương tiện để làm cho đời sống
xã hội ngày càng vì dân nhiều h
ơn cũng như nâng cao trách nhiệm giải trình và tính
Mục tiêu của Chương trình Quốc gia
Chất lượng tăng trưởng: Người dân địa phương được quyền tham gia vào
các quyết định liên quan đến việc phân bổ, sử dụng và huy động nguồn lực
cũng như có quyền giám sát và yêu cầu các bên liên quan giải trình về các
quyết sách này.
Chất lượng và khả năng tiếp cận với các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội:
Việc cung cấp và giám sát các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội được thực hiện
trên cơ sở có đầy đủ thông tin với sự tham gia rộng rãi của người dân địa
phương và đáp ứng yêu cầu của họ.
Pháp luật, chính sách và quản trị quốc gia phục vụ phát triển dựa trên
quyền: Các cơ cấu và tập quán quản trị quốc gia mang tính đại diện, minh
bạch và có trách nhiệm giải trình đối với các cử tri địa phương và được phân
cấp ở mức độ tối đa cho phép.
7