lịch sử hình thành và phát triển Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Pdf 26

MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Điều 83 Hiến pháp 1992 quy định:
“Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà
nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”…
Quốc hội nước ta có vị trí và vai trò rất quan trọng trong Nhà nước pháp
quyền XHCN. Quốc hội đã trải qua một chặng đường dài phát triển, đã khẳng
định vai trò, vị trí của mình là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất. Hoạt động của Quốc hội về lập pháp, giám sát tối
cao và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước ngày càng được tăng
cường. Bước đường trưởng thành của Quốc hội là bằng chứng của việc thực
hiện thắng lợi chủ trương của Đảng không ngừng củng cố và hoàn thiện bộ máy
nhà nước ta, Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. Bởi vậy,
để tìm hiểu rõ hơn về Quốc hội em đã quyết định chọn đề tài: “ Tổ chức và hoạt
động của Quốc hội theo pháp luật hiện hành – thực trạng và giải pháp”.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1. Cơ sở lý luận.
1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Với bề dày lịch sử mấy nghìn năm, với tinh thần cần cù, sáng tạo trong lao động,
anh dũng trong chiến đấu để dựng nước và giữ nước, nhân dân Việt Nam đã hun
đúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất của dân tộc và
xây dựng nền văn hiến Việt Nam.
Trong cao trào đấu tranh giải phóng, dưới sự lãnh đạo của Ðảng cộng sản Việt
Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, ngày 16-8-1945 "Ðại hội đại biểu
quốc dân", đã được triệu tập tại Tân Trào (Tuyên Quang). Ðại hội đã thay mặt
toàn dân nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Ðảng Cộng sản
Ðông Dương, thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh (cụ thể hoá
đường lối đối nội và đối ngoại của Ðảng ngay sau khi giành được chính quyền),
cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng (tức Chính phủ lâm thời) lãnh đạo toàn dân
giành chính quyền và xây dựng chế độ mới. Quốc dân Ðại hội Tân Trào chẳng

và thực hiện quản lý xã hội theo Hiến pháp và pháp luật. Quốc hội đã đề ra các
chủ trương, chính sách lớn có liên quan đến quốc kế dân sinh, quyết định về
ngân sách quốc gia, về phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, giáo dục, về chính
sách dân tộc, về an ninh quốc phòng, về chính sách đối ngoại.
2. Tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
2.1. Tổ chức của Quốc hội.
Lịch sử ra đời và phát triển của Quốc hội nước ta gắn liền với lịch sử lựa chọn
mô hình, hình thành và phát triển của bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân. Mô
hình đó phải đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước pháp quyền và việc xác lập
quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân,
vì dân.
3
Ðiều 4 Luật Tổ chức Quốc hội quy định:
"Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; làm việc
theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp
của Quốc hội, hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ
ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội."
Các cơ quan của Quốc hội gồm có: Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân
tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.
Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội Quốc
hội quyết định số lượng Uỷ ban và bầu các thành viên của Hội đồng dân tộc và
các Uỷ ban của Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm
thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra một vấn đề nhất định.
Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội quy định:
Quốc hội thành lập Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban sau đây:
Uỷ ban pháp luật; Uỷ ban tư pháp; Uỷ ban kinh tế; Uỷ ban tài chính, ngân sách;
Uỷ ban quốc phòng và an ninh; Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên
và nhi đồng; Uỷ ban về các vấn đề xã hội; Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi
trường; Uỷ ban đối ngoại.

trị, đổi mới kinh tế và mọi mặt cuộc sống. Do đó Quốc hội là cơ quan duy nhất
có quyền lập hiến và lập pháp, Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp.
Việc soạn thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục,
trình tự giải thích Hiến pháp do Quốc hội quy định. Căn cứ vào Hiến pháp,
Quốc hội ban hành luật, nghị quyết.
Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc
hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật của Quốc hội bao gồm
các giai đoạn như: Xây dựng và thông qua chương trình xây dựng văn bản pháp
luật; giai đoạn soạn thảo; giai đoạn thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ
ban; giai đoạn xem xét tại Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giai đoạn thảo luận tại
các kỳ họp của Quốc hội và; giai đoạn thông qua tại Quốc hội… Như vậy hoạt
động lập pháp của Quốc hội là vô cùng quan trọng nó quyết định các chính sách
phát triển chung của đất nước.
b. Hoạt động quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Điều 83 Hiến pháp 1992 đã quy định: “ Quốc hội quyết định những chính sách
cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh
của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ maý
Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân…”
Phát huy vai trò của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan đại biểu
cao nhất của nhân dân, Quốc hội đã thay mặt nhân dân quyết định những vấn đề
quan trọng của đất nước. Những quyết định của quốc hội bao gồm:
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status