Sự hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam - Pdf 30


A: lời nói đầu

Trong thời kì đầu của xã hội loài ngời từ khi lực lợng sản xuất phát triển
và có nhiều thành tựu mới, con ngời dần thoát khỏi nền khinh tế tự nhiên và
chuyển sang nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Nền kinh tế hàng hoá phát triển càng
mạnh mẽ và đến đỉnh cao của nó là nền kinh tế thị trờng. Kinh tế thị trờng có
những u việt của nó , đó là sự thoả mãn tối đa nhu cầu của con ngời vói một
khối lợng hàng hoá khổng lồ. Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những hạn chế , nhất là
trong chế độ xã hội TBCN , một chế độ xã hội ở đó chỉ có lợi nhuận đợc chú
trọng hàng đầu dẫn đến sự phân hoá xã hội sâu sắc và quyền bình đẳng trong xã
hội bị xem nhẹ.
Nớc ta sau khi giành đợc độc lập ở miền Bắc , Đảng đã xác định đa đất
nớc lên tiến lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN. Khi miền Bắc hoàn
toàn đợc giải phóng thì cả nớc bớc vào thời kì quá độ lên CNXH. Đại hội
Đảng VI (1986) là một bớc ngoặt lịch sử của nền kinh tế với đờng lối mới của
Đảng để phát triển đất nớc. Theo đó ta xây dựng và phát triển nền kinh tế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. T tởng ấy càng
đợc nhấn mạnh trong các kì đại hội tiếp theo của Đảng.
Cho tới nay, sau gần hai mơi năm đổi mới ta đã gặt hái đợc nhiều
thành tựu đáng kể. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có khá nhiều những mặt cần điêù
chỉnh.
Qua nghiên cứu và tìm hiểu em chọn đề tài:"Sự hình thành và phát triển
nền Kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam"


thì nền kinh tế này là nền kinh tế thị trờng
Nh vậy nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ
chế thị trờng thì nền kinh tế này là nền kinh tế thị trờng.Cơ chế thị trờng là
tổng thể các nhân tố, quan hệ ,môi trờng , động lực và quy luật chi phối sự vận
động của thị trờng . Trong cơ chế thị trờng động lực hoạt động của các thành
viên là lợi nhuận , lợi nhuận có tác dụng lôi kéo các doanh nghiệp sản xuất mà
xã hội cần . Cơ chế thịa trờng dùng lỗ, lãi để quyết định các vấn đề kinh tế cơ
bản. Đặc trng của nền kinh tế thị trờng là tự vận động tuân theo những quy
luật vốn của nó, nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền
tệ, các quy luật vị trí, vai trò độc lập, song lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động
qua lại lẫn nhau, và tạo ra những nguyên tắc vận động của thị trờng.
2.Các quy luật hình thành, phát triển kinh tế thị trờng
2.1. Vấn đề phân công lao động xã hội :
a. Khái niệm phân công lao động xã hội:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân công lao động xã hội là việc chuyên môn hoá ngời sản xuất, mỗi
ngời chỉ sản xuất một hoặc một vài sản phẩm nhất định, hay nói cách khác: Sự
phân công lao động xã hội là cách điều chỉnh hạn chế một cách thích ứng những
cá nhân vào những lĩnh vực nghề nghiệp đặc thù.
b. Đặc điểm và tác dụng của việc phân công lao động xã hội
* Đặc điểm:
Tiền đề vật chất của sự phân công lao động trong xã hội là số lợng dân c
và mật độ dân số.phải có một mật độ dân số nào đó để có thể phát triển nột cách
thuận lợi cho những giao dịch xã hội, cũng nh để phối hợp các lực lợng nhờ
thế mà năng xuất lao động tăng lên, khi số lợng công nhân tăng lên( do dân số
tăng lên ) thì sức sản xuất của xã hội càng tăng lên theo tỷ lệ kép của sự tăng lên
đó, nhân với hiệu quả của sự phân công lao động.
Sự phân công lao động đợc hình thành khi có sự phân tán t liệu sản xuất
vào tay nhiều ngời sản xuất hàng hoá độc lập với nhau. Sự phân công lao động
xã hội xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của xã hội và đạt những ngời sản xuất

Xuất hiên nhiều ngành thủ công nghiệp
Xuất hiện thơng nghiệp
ở nớc ta muốn phát triển kinh tế hàng hoá phải phân công lại lao động xã
hội cả trên mối quan hệ kinh tế quốc tế và trong nớc.
*Đối với trong nớc : tất yếu phải tiến hành phân công lao động xã hội
trên phạm vi cả nớc cũng nh từng ngành, từng cơ sở. Sự phân công lao động xã
hội trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng cần chú trọng các quy luật:
- Tỷ lệ và số tuyệt đối của lao động trong nông nghiệp giảm xuống, tỷ lệ
và số tuyệt đối của lao động trong công nghiệp tăng lên .
- Tỷ lệ lao động trí óc ngày càng tăng lên và chiếm phần lớn trong tổng
lao động xã hội .
-Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất phi vật chất ( dịch vụ,
thơng nghiệp ....) tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất
vật chất .
Trong những năm trớc mắt, ở nớc ta hiện nay việc phân công lao động
xã hội cần phải tiến hành trên tất cả các địa bàn. Tiến hành sắp xếp, phân bố lại
chỗ hoặc chuyển một bộ phận từ nơi này sang nơi khác để xây dựng các vùng
kinh tế mới. Tuy nhiên, chúng ta cần đặc biệt chú trọng u tiên cho việc sắp xếp,
điều chỉnh lại chỗ vì điều đó cho phép từng địa phơng, từng đơn vị cơ sở tự khai
thác hết tiềm năng ,những thế mạnh sẵn có của đơn vị mình, đồng thời từng bớc
hình thành các cụm kinh tế - kỹ thuật - dịch vụ nông thôn cũng nh ở thành thị.
*Đối với quốc tế : Để tham gia và phân công lại lao động xã hội cả trên
mối quan hệ kinh tế quốc tế chúng ta cần hiểu rõ những đặc điểm và xu hớng
hiện đại của nền kinh tế thế giới, đó là những đặc điểm sau:
- Nền kinh tế thế giới là một thể thồng nhất , bao gồm các nền kinh tế khu
vực và quốc gia rất đa dạng , phát triển không đồng đều, chứa đựng nhiều mâu
thuẫn.
-Dới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại , đang
diễn ra quá trình quốc tế hoá kinh tế , cụ thể là :
+ Đẩy mạnh sự phân công lao động giữa các khu vực trên thế giới và giữa

chính mình , sở hữu vật dụng và sở hữu trí tuệ, quyền đợc hởng thụ ích lợi từ
việc trồng trọt và cải tạo đất là động lực phát triển nông nghiệp . Quyền đợc
hởng thụ những điều mình làm là động lực phát triển thị trờng lao động.
Quyền đợc hởng trực tiếp thành quả của vốn sản xuất thúc đẩy đầu t vào nhà
máy và trang thiết bị , quyền đợc bảo đảm c trú một địa điểm cố định thúc đẩy
đầu t cá nhân vào nhà ở. Hơn nữa , quyền chuyển nhợng tài sản có tầm quan
trọng thiết yếu đói với việc sử dụng hữu hiện đát đai , lao đọng vốn. Chỉ có thông
qua chyển nhợng thì của cải các loại mới có thể sử dụng đúng giá trị của nó.
Khi chuyển sang kinh tế thị trờng thì ạnh tranh chính là cơ chế bảo đảm
cho nền kinh tế phát triển năng động và sử dụng các nguồn nhân lực của xã hội
có hiệu quả . Nhng cạnh tranh chỉ nảy sinh trong môi trờng có những chủ sở
hữu khác nhau. Vì vậy việc chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng là tất yếu phaỉ xây dựng các quan hệ hình thức sở hữu . Bản
chất của việc này là thay thế các quan hệ và các hình thức sở hữu chỉ tồn tại trên
danh nghiã bằng các quan hệ và các hình thức có ý nghĩa kinh tế thực sự có chủ
thể cụ thể , đó là những ngời sản xuất hàng hoá tự do.
Để chuyển sang nền kinh tế thị trờng ,Đảng và nhà nớc ta cần đa dạng
hoá và cải cách lại chế độ sở hữu , đặc biệt là khu vực kinh tế nhà nớc ,để tự do
sở hữu nhà nớc phải ban hành luật pháp về vấn đề sở hữu .
Một bớc tiến quan trọng trong quá trình Việt Nam chuyển sang nền kinh
tế thị trờng đã diễn ra vào tháng 4/92,khi Quốc hội thông qua hiến pháp mới
công khai choa phép sở hữu t nhân và còn tăng cờng sự bảo hộ của nhà nớc
đối với hình thức sở hữu này .Hiến pháp này xác định có 3 hình thức rở hữu :sở
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hữu toàn dân , sở hữu tập thể và sở hữu t nhân. Hơn nữa, cả ba hình thức đều
đợc nhà nớc bảo hộ . Quốc hữu hoá quyền sở hữu t nhân đều bị cấm và việc
trng dụng cần thiết tài sản phải đợc đền bù , quyền thừa kế và quyền chuyển
nhợng cũng đfợc bảo hộ .
Quyền sở hữu t nhân ,yếu tố cần thiết cho nền kinh tế thị trờng , đã bắt
đầu phát triển rất lâu trớc khi hiến pháp đợc sửa vào năm 1992. Chúng ta có

nớc ta. Quan hệ sở hữu đa dạng sẽ làm cho thị trờng hoạt động uyển chuyển
trong một thể thống nhất , trong đó quốc doanh cần nắm giữ những ngành ,
những lĩnh vực then chốt tác dụng thúc đẩy sự ổn định và tăng trởng kinh tế .
2.3. Phát triển khoa học - kỹ thuật công nghệ :
a. Mối liên hệ biện chứng giữa khoa học công nghệ và kinh tế thị
trờng ở nớc ta :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
* Sự tác động của khoa học - công nghệ đối với kinh tế thị trờng :
Nớc ta là một nớc nông nghiệp với điểm xuất phát thấp về lực lợng
sản xuất , về trình độ xã hội hoá lao động và xã hội hoá sản xuất .Sự thấp kém
này đã kìm hãm quá trình chuyển biến nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp
sang kinh tế thị trờng .Việc phát triển khoa học công nghệ chính là để thay đổi
về chất lực lợng sản xuất và nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất của nớc ta
nhằm thúc đẩy quá trình chuyển biến nền kinh tế từ chậm phát triển sang phát
triển , chuyển nền kinh tế sang thị trờng .
Dới sự tác động của khoa học công nghệ làm biến đồi về chất lực lợng
sản xuất theo hớng thực hiện từng bớc chiến lợc đồng bộ hoá giữa t liệu sản
xuất hiện đại với con ngời hiện đại nhằm nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất
. Đến lợt nó , sự đồng bộ hoá này lại tác động làm biến đổi sở hữu và cơ chế thị
trờng ở nớc ta theo hớng độc quyền , độc tôn sang sở hữu hỗn hợp đa dạng ,
từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô
của nhà nớc.
Dới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ theo hớng
đã xác định làm cho nền kinh tế thị trờng nớc ta từng bớc thích nghi với tốc
độ nhanh của tính chất mới của nền kinh tế thị trờng thế giới.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua sự phân công lao động làm thay
đổi từng bớc cơ cấu ngành vùng , thay đổi chiến lợc kinh doanh , thay đổi cơ
cấu giá trị hàng hoá nhất là trong ngành công nghệ mới .
Thúc đẩy tăng trởng kinh tế nâng cao năng lực tích luỹ từ nội bộ nền
kinh tế tạo điều kiện thay đổi chiến lợc tái sản xuất giản đơn sang phát triển cả

b. Hớng phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình chuyển sang
cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta:
- Trên cơ sở phát triển lực lợng sản xuất và hiệu quả của sở hữu đối với
việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội , hình thành cơ cấu và xu hớng vận
động khách quan của các hình thức sở hữu.
-Trên cơ sở vai trò then chốt của cách mạng khoa học công nghệ và vai trò
động lực của nó đối với lực lợng sản xuất , Nhà nớc cần có chính sách khoa
học công nghệ hữu hiệu : Nhà nớc cần cung cấp những điều kiện cần thiết cho
nghiên cứu khoa học , coi trọng lao động trí tuệ - vốn quý nhất trong vốn quý lao
động,sớm có những chính sách có tác dụng kích khích các chủ thể sản xuất ,
kinh doanh ở tất cả các hình thức sở hữu tring và ngoài nớc đầu t sức ngời
sức ngời sức của vào việc trang bị công nghệ hiện đại .
Việc chuyển giao công nghệ hiện đại trên thế giới so với trớc tuy có
những thuận lợi nhất định , song cũng không kém phần phức tạp . Do vậy , khi
tiếp nhận công nghệ mới phải thận trọng , tránh những sai lầm đắt giá vừa qua ,
nâg cao năng lực tiếp nhận sao cho tránh đợc hao mòn tài sản cố định do nhập
công nghệ lạc hậu và các nguyên nhân khác gây ra. Đồng thời thực hiện chủ
nghĩa t bản nhà nớc để thu hút đầu t nớc ngoài.
- Xây dựng đồng bộ các loại thị trờng , thực hiện chiến lợc thị trờng
hớng ngoại , dùng nó để kích thích sự phát triển khoa học - công nghệ và thị
trờng nội địa.
- Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục đào tạo trong sự gắn bó khoa học - công
nghệ và kinh tế thị trờng , coi đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con
ngời , động lực trực tiếp của sự phát triển.
- Tạo lập thị trờng cho các hoạt động khoa học công nghệ . Thúc đẩy các
doanh nghiệp lớn của nhà nớc đổi mới công nghệ , thu hút lực lợng nghiên cứu
và triển khai về các doanh nghiệp .
- Kết hợp hài hoà giữa quy luật phát triển tuần tự và quy luật phát triển
nhảy vọt , thông qua chính sách mở cửa vừa để sử dụng có hiệu quả lợi thế để
phát triển khoa học công nghệ và kinh tế thị trờng.

Sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp, sự hình thành trung tâm
công nghiệp, sức hút của chúng đối với dân c ảnh hởng sâu sắc đến đời sống
nông thôn, thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá phát triển.
Những ngời sản xuất ở những vùng khác nhau có những điều kiện tự
nhiên khác nhau, có khả năng và u thế trong sản xuất những sản phẩm khác
nhau có hiệu quả hơn. ngay trong một vùng, một địa phơng, những ngời sản
xuất cũng có những khả năng, điều kiện và kinh nghiệm sản xuất khác nhau.
Mỗi ngời sản xuất chỉ tập trung sản xuất sản phẩm nào mà mình có u thế, đem
sản phẩm của mình trao đổi (mua và bán) lấy những sản phẩm cần thiết cho sản
xuất và đời sống của mình. Họ trở thành những ngời sản xuất hàng hoá. Trao
đổi, mua bán, thị trờng, tiền tệ ra đời và phát triển .
Sản xuất hàng hoá ra đời, lúc đầu dới hình thức sản xuất hàng hoá nhỏ,
giản đơn, nhng là một bớc tiến lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại.
3.2. Từ nền kinh tế hàng hoá giản đơn chuyển sang nền kinh tế tự do cổ
điển.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Quá trình chuyển từ nền kinh tế giản đơn sang nền kinh tế tự do cổ điển
đợc thực hiện qua ba giai đoạn phát triển cả về lực lợng sản xuất, cả về quan
hệ sản xuất mới thích ứng với từng bớc phát triển của lực lợng sản xuất .
Kỹ thuật thủ công dựa trên lao động hiệp tác giản đơn:
Hiệp tác giản đơn t bản chủ nghĩa dựa trên cơ sở kỹ thuật thủ công, với quy mô
lớn hơn so với tổ chức sản xuất phờng hội và sản xuất nhỏ cá thể. Trong giai
đoạn hiệp tác giản đơn, công nhân phụ thuộc vào nhà t bản về kinh tế nhng
vẫn còn độc lập về mặt kỹ thuật. Để tổ chức hiệp tác lao động, bớc đầu tiên
phải tập trung t liệu sản xuất, trên cơ sở đó tập trung sức lao động.Tập trung
hiệp tác lao động đòi hỏi phải có sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân, bảo đảm sự nhịp nhàng trong hoạt động sản xuất đạt đến mục đích chung.
Với sản xuất quy mô lớn, trong hiệp tác giản đơn, phải mua cả đống nguyên liệu
và buôn bán hàng hoá, do đó đã làm xuất hiện một mạng lới mua gom nguyên
liệu và bán lẻ hàng hoá, từ đó thúc đẩy việc sản xuất và trao đổi sâu rộng trong

quan. Cơ khí hoá trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp thúc đẩy cơ khí hoá
ngành giao thông vận tải cơ khí hoá bắt đầu từ ngành công nghiệp nhẹ đến các
ngành công nghiệp nặng. Máy móc và đại công nghiệp có tác dụng chủ yếu làm
năng suất lao động xã hội tăng vọt, xã hội hoá lao động và sản xuất ngày càng
cao, mở rộng thị trờng, thúc đẩy sự ra đời của các trung tâm công nghiệp và
những thành thị lớn; đồng thời, tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật .
3.3. Từ nền kinh tế thị trờng tự do chuyển sang nền kinh tế thị trờng
hỗn hợp.
Xuất phát từ những khuyết tật của cơ chế thị trờng:
Do chạy theo lợi nhuận cho nên các doanh nghiệp thờng gây ô nhiễm
môi trờng, thờng khai thác tài nguyên một cách bừa bãi dẫn tới làm mất cân
bằng sinh thái mà doanh nghiệp không phải đền bù một khoản thiệt hại nào.
Cơ chế thị trờng dễ làm xuất hiện căn bệnh: khủng hoảng kinh tế, thất
nghiệp, lạm phát và suy thoái.
Cơ chế thị trờng dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo, dễ phát sinh những tiêu
cực xã hội .
Kinh tế thị trờng là một bớc phát triển sau của kinh tế tự nhiên và khi
kinh tế hàng hoá phát triển tới trình độ cao thì đó chính là kinh tế thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng thì do những khuyết tật của nó dẫn đến phá vỡ cân đối
của nền kinh tế, gây lãng phí nhiều nguồn lực: t liệu sản xuất, lao động, tạo ra
sự phân hóa xã hội. Vì vậy nhà nớc phải có vai trò nhất định để khắc phục
những nhợc điểm trên.
Trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa t bản thời kì tự do cạnh tranh thì
kinh tế thị trờng phát triển theo t tởng lý thuyết bàn tay vô hình thì nhà nớc
không can thiệp kinh tế. điều đó dẫn đến việc khủng hoảng kinh tế sau này (1929
- 1933). Vì vậy đã xuất hiện lý thuyết kinh tế của Keyes yêu cầu nhà nớc phải
can thiệp kinh tế và đến năm 1948 đã xuất hiện lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp
trong đó có sự kết hợp của hai nhân tố: sự điều tiết của thị trờng (Bàn tay vô
hình) và sự can thiệp của chính phủ (Bàn tay hữu hình) và cả hai nhân tố này đều
tác động vào nền kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status