Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Trung đã
hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến khoa hệ thống thông tin kinh tế,
trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu.
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty Viễn Thông Thanh Hóa, Ban
lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho em tìm
hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả sự nỗ lực của bản thân,
nhưng khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô
tận tình chỉ bảo.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
MỤC LỤC
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Tên sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ Trang
Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
( Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT doanh nghiệp, Đại Học Thương Mại)
Hình 2.2. Chu trình xây dựng HTTT
Hình 2.3. Các quy trình trong mỗi giai đoạn phát triển dự án
Hình 2.4. Bộ máy tổ chức Viễn Thông Thanh Hóa
(Nguồn: Phòng nhân sự của Viễn Thông Thanh Hóa)
Hình 2.5. Sơ đồ phân cấp chức năng của HTTT quản lý dự án
(Nguồn: website của công ty)
Bảng 2.1. Các tiêu chí chủ yếu tại Viễn Thông Thanh Hóa
(Nguồn: Phòng kinh doanh của Viễn Thông Thanh Hóa)
Hình 3.20. Giao diện “ Lịch của thành viên”
Hình 3.21. Giao diện “Danh sách tài liệu”
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thuật ngữ Tiếng Việt Tiếng Anh
CNTT Công nghệ thông tin
VNPT Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
BCVT-CNTT Bưu chính viễn thông – Công nghệ thông
ĐHQG
Tp.HCM
Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
ĐHKHTN Đại học khoa học tự nhiên
HTTT Hệ thống thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
VT-CNTT Viễn thông-Công nghệ thông tin
ADSL
Đường dây thuê bao bất đối xứng Asymmetric Digital
Subscriber Line
LAN Mạng máy tính cục bộ Local Area Network
NOC Trung tâm điều hành Network operation center
NMS
Hệ thống quản lý mạng Network management
system
PHẦN 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay CNTT đã đi vào đời sống, đi vào các doanh nghiệp với một phương
thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời
gian, công sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc được thuận lợi và
phát triển lên rất nhiều. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tin
việc khoa học tập trung đem lại hiệu quả cao.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Với tư cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát triển từ những ứng dụng
trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kỹ thuật và quốc phòng. Ở Hoa Kỳ, hai ông
tổ của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch và
kiểm soát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu đồ
Gantt như là một công cụ quản lý dự án, và Henri Fayol người tìm ra 5 chức năng của
quản lý, là cơ sở cho những kiến thức cốt lõi liên quan đến quản lý dự án và quản lý
chương trình.
Những năm 1950, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại.
Quản lý dự án đã được chính thức công nhận là một ngành khoa học phát sinh từ ngành
khoa học quản lý. Một lần nữa, tại Hoa Kỳ, trước những năm 1950, các dự án đã được
quản lý trên một nền tảng đặc biệt bằng cách sử dụng chủ yếu là biểu đồ Gantt (Gantt
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
Charts), cùng các kỹ thuật và các công cụ phi chính thức. Tại thời điểm đó, hai mô hình
toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển. "Phương pháp đường găng" (tiếng
Anh là Critical Path Method, viết tắt là CPM) phát triển ở liên doanh giữa công ty
Dupont và công ty Remington Rand để quản lý các dự án bảo vệ thực vật và hóa dầu.
Và "Kỹ thuật đánh giá và xem xét chương trình (dự án)" (tiếng Anh là Program
Evaluation and Review Technique hay viết tắt là PERT), được phát triển bởi hãng
Booz-Allen & Hamilton thuộc thành phần của Hải quân Hoa Kỳ (hợp tác cùng với công
ty Lockheed) trong chương trình chế tạo tên lửa Polaris trang bị cho tàu ngầm. Những
thuật toán này đã lan rộng một cách nhanh chóng sang nhiều doanh nghiệp tư nhân.
Năm 1969, viện Quản lý dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho lợi ích của
kỹ nghệ quản lý dự án. Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là những công cụ
và kỹ thuật quản lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng phổ biến trong
những dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xây dựng.
Trong năm 1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triển hệ lý
thuyết, tạo thành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án
Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về hệ thống thông tin trong
doanh nghiệp như: khái niệm, thành phần, các HTTT phổ biến trong doanh nghiệp…
Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về quản lý dự án, mô hình quản lý
dự án nói chung, của Viễn Thông Thanh Hóa nói riêng.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý dự án tại công ty, từ
đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phân tích thiết kế hệ thống
thông tin quản lý dự án và cài đặt trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể nhằm hòa thiện
HTTT quản lý dự án cho phù hợp và mang tính thiết thực đối với hoạt động quản lý dự
án, đem lại hiệu quả trong công việc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng:
HTTT và các thành phần của hệ thống. HTTT quản lý dự án cho lĩnh vực viễn
thông.
HTTT quản lý dự án, Công ty viễn thông Thanh Hóa
Phạm vi:
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
- Về không gian: tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết về HTTT quản lý, HTTT
quản lý dự án qua các bài giảng, các tài liệu thu thập và các đề tài nghiên cứu khoa học
về xây dựng HTTT trong quản lý và kiến thức về quản lý dự án. Đồng thời, tiến hành
nghiên cứu tại Viễn Thông Thanh Hóa, về hệ thống quản lý dự án, quy trình quản lý dự
án của công ty.
- Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu liên quan của công ty giai đoạn 2011- 2013.
Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 26/02/2015 đến 29/04/2015.
Phương pháp thực hiện đề tài
1.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về các đối tượng
cần tìm hiểu. Từ nguồn tài liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp phân tích, xử lý
và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo ra nguồn thông tin chính xác và cần thiết. Thu
thập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vào cho quá trình biến đổi dữ liệu thành
là để lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm khác, có thể
là những người trên cùng một máy tính hoặc những người đang chạy trên máy tính khác
qua mạng (bao gồm cả Internet). Có ít nhất một chục phiên bản khác nhau của
Microsoft SQL Server nhằm vào đối tượng khác nhau và cho khối lượng công việc khác
nhau, từ các ứng dụng máy đơn nhỏ để các ứng dụng Internet phải đối mặt lớn với
nhiều người sử dụng đồng thời . Ngôn ngữ truy vấn là T-SQL và ANSI SQL .
b. Visual Basic:
Visual basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan với giao diện người dùng
bằng đồ hoạ (GUI), tức là khi thiết kế chương trình người dùng được nhìn thấy ngay kết
quả qua trong thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện.
Nó có khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động, có thể sử dụng các chức
năng của Windows mà không mất công thiết kế lại như sử dụng các hộp thoại chung với
Windows, truy xuất tới các thư viện liên kết động. Visual Basic có thể liên lạc với các
công cụ khác chạy trong Windows qua công nghệ OLE.
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
Visual Basic có thể dễ dàng truy xuất và điều khiển cơ sở dữ liệu của các hệ
quản trị cơ sở dữ liệu như: Access, Foxpro, Dbase,… và đặc biệt hơn là các chương
trình xử lý dữ liệu do Visual Basic tạo ra không hề phải phụ thuộc vào hệ quản trị cơ sở
dữ liệu mẹ giống như Access. Mặt khác, Visual Basic làm cho CSDL dễ bảo trì hơn,
cho phép dễ dàng xây dựng các ứng dụng vào Internet.
c. Rational Rose
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm hướng
đối tượng theo ngôn ngữ UML. Rational Rose cho phép tạo, quan sát, sửa đổi và quản
lý các biểu đồ một cách trực quan. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất
với các ký hiệu trong UML.
Vì những lý do trên nên em quyết định chọn SQL server để tổ chức cở sở dữ liệu, chọn
Rational Rose để mô hình hóa hướng hệ thống và chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic
để lập trình cho phần mềm này.
Kết cấu khóa luận
kinh doanh, thông tin nhân sự, khách hàng,…. Ta hiểu xử lý thông tin là tập hợp
những thao tác áp dụng lên thông tin nhằm chuyển chúng về một dạng trực tiếp
sử dụng được, làm cho chúng trở thành hiểu được, tổng hợp hơn, truyền đạt hơn,
hoặc có dạng đồ họa…
2.1.2. Các thành phần HTTT.
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
- Phần cứng: là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hoặc hệ thống máy tính, hệ
thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT. Phần cứng là
các thiết bị hữu hình,có thể nhìn thấy, cầm nắm được.
- Phần mềm: là một tập hợp những câu lệnh được việt bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ
lập trình theo thứ tự nào đó để thực hiện chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó.
Phần mềm có thể là những ý tưởng trừu tượng, các thuật toán, các chỉ thị…
- Hệ thống mạng: mạng máy tính là tập hợp những máy tính độc lập được kết nối với
nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó
- Dữ liệu:
CSDL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu
trữ thông tin thứ cấp (như băng đĩa, đĩa từ,…) để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác
thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với
nhiều mục đích khác nhau.
Hệ quản trị CSDL là một phần mềm chuyên dụng giải quyết tốt tất cả các vấn đề
đặt ra cho một CSDL: tính chủ quyền, cơ chế bảo mật hay phân quyền hạn khai thác
CSDL, giải quyết tranh chấp trong quá trình truy nhập dữ liệu…
Tài nguyên về dữ liệu gồm các CSDL. CSDL phải được thu thập, lựa chọn và tổ
chức một cách khoa học theo một mô hình có cấu trúc xác định, tạo điều kiện cho người
sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
- Con người: là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT. Gồm hai nhóm chính là: những
người sử dụng HTTT trong công việc và những người xây dựng, bảo trì HTTT.
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
13
- Phương pháp tin học hóa toàn bộ đồng thời tất cả các chức năng quản lý và thiết
lập một cấu trúc hoàn toàn tự động hóa thay thế cấu trúc cũ của tổ chức.
Ưu điểm: Hệ thống đảm bảo tính nhất quán và tránh được sự trùng lặp, dư thừa
thông tin.
Nhược điểm: Thực hiện lâu, đầu tư ban đầu khá lớn, hệ thống thiếu tính mềm dẻo
và việc thay đổi hoàn toàn cấu trúc tổ chức của hệ thống, thay đổi thói quen làm việc
của những người thực hiện chức năng quản lý của hệ thống là khó khăn.
- Phương pháp tin học hóa từng phần chức năng quản lý theo một trình tự nhất
định: Thiết kế các phân hệ quản lý của hệ thống một cách tách biệt và độc lập với các
giải pháp được chọn với các phân hệ khác.
Ưu điểm: Thực hiện đơn giản, đầu tư ban đầu không lớn (phù hợp với các tổ chức
kinh tế vừa và nhỏ), không kéo theo những biến đổi cơ bản và sâu sắc về cấu trúc của hệ
thống nên dễ được chấp nhận, hệ thống mềm dẻo.
Nhược điểm: Không đảm bảo tính nhất quán cao trong toàn bộ hệ thống, không
tránh khỏi sự trùng lặp và dư thừa thông tin.
15
!"#$
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
Tùy vào từng trường hợp lựa chọn phương pháp thích hợp. Tuy nhiên với cả hai
phương pháp đều cần phải đảm bảo:
+ Mọi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu là mang lại hiệu
quả kinh tế, dễ thực hiện (không gây ra những biến động lớn về cấu trúc tổ chức) và phù
hợp với khả năng của tổ chức kinh tế.
+ Việc xây dựng (hệ thống, ứng dụng tin học) phải được thực hiện theo một quy
trình chung gồm các công đoạn chính:
Hình 2.2: Chu trình xây dựng HTTT
2.1.5 Một số khái niệm cơ bản về quản lí dự án và một số thuật ngữ
nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án nhưng tựu chung, đạt được tốt
đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một trong hai mục tiêu kia. Cụ thể trong quá
trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu. Đánh đổi mục tiêu
dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn các mục tiêu kia trong
ràng buộc không gian và thời gian. Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì
không phải đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng như
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
chủ quan công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan
trọng của nhà quản lý dự án.
2.1.5.3 Tác dụng của quản lí dự án
Phương pháp quản lý dự án là sự điều phối nỗ lực cá nhân, tập thể; đòi hỏi dự hợp
tác chặt chẽ, kết hợp hài hào giữa các nguồn lực hạn hẹp nên bản chất của nó là:
Thứ nhất, liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án.
Thứ hai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các
nhóm ngành quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
Thứ ba, tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án.
Thứ tư, tạo điều kiện sớm phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh và điều
chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện dự án đoán được. Tạo điều kiện cho
việc đàm pháp giữa các bên liên quan trong việc giải quyết bất đồng cục bộ.
Thứ năm, tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao.
Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó. Những mâu
thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị, quyền lực và trách nhiệm của các
nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ, vấn đề hậu dự
án là những điểm cần được khắc phục với phương pháp quản lý các dự án CNTT.
2.1.6. Các hình thức và mô hình tổ chức quản lí dự án
- Các hình thức của quản lý dự án
* Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án
nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
thực hiện. Mỗi giai đoạn được đánh dấu bằng việc thực hiệm một hay nhiều công việc.
Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự án. Chu kỳ của dự
án được xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án.
Chu kỳ dự án xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từng giai đoạn và
ai sẽ tham gia thực hiện. Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn gần
cuối sẽ thuộc về hoặc không thuộc về phạm vi của dự án. Thông qua chu kỳ dự án có
thể nhận thấy một số đặc điểm:
- Mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự án, tăng cao
hơn vào thời kỳ phát triển nhưng giảm nhanh khi dự án bước vào giai đoạn kết thúc.
- Xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do đó mức độ rủi ro là cao
nhất khi dự án bắt đầu thực hiện. Xác suất thành công sẽ tăng lên khi sự án bước qua
các giai đoạn sau
- Khả năng ảnh hưởng của nhà tài trợ tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và
do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án tiếp tục trong
các giai đoạn sau
Vòng đời dự án xác định các giai đoạn mà một dự án phải trải qua tính từ lúc mắt
đầu cho tới khi kết thúc dự án. Các giai đoạn thường có cơ chế tự hoàn thiện kiểm soát
quản lý thông qua các công việc giám sát, đánh giá. Điển hình, sự chuyển tiếp giữa các
giai đoạn thường có điểm đánh dấu và một kết quả chuyển giao cụ thể, kèm theo những
phê duyệt, tán thành của nhà tài trợ trước khi bước sang giai đoạn tiếp theo.
Vòng đời phát triển của dự án là khung làm việc dùng để mô tả các giai đoạn trong
quá trình phát triển và duy trì hệ thống. Vòng đời phát triển của dự án cơ bản là nhóm
các giai đoạn của dự án. Các giai đoạn của dự án thay đổi tùy theo dự án, tổ chức hoặc
lĩnh vực kinh doanh, thường được chia thành 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn xây đựng ý tưởng: Xây dựng ý tưởng là việc xác định bức tranh toàn
cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng của dự án và phương pháp thực hiện dẫn tới kết quả
đó. Xây dựng ý tưởng dự án bắt đầu ngay khi hình thành dự án. Khảo sát- tập hợp số
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
những tài liệu có liên quan; đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực. Dưới đây là một
số công việc cụ thể:
o Hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án
o Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo
o Thanh quyết toán
o Đối với phát triển, xây dựng hệ thống cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫn
lắp đặt, quản trị và sử dụng
o Bàn giao dự án, lấy chữ lý của khách hàng về việc hoàn thành
o Bố trí lao động, giải quyết công ăn việc làm cho những người từng tham gia dự án
o Giải phóng và bố tri lại trang thiết bị
Các dự án thường bao gồm một số quy trình liên kết với nhau. Các quy trình này
lặp đi lặp lại và diễn ra trong từng giai đoạn của vòng đời và tác động lẫn nhau. Hình vẽ
dưới mô tả các mối quan hệ giữa các quy trình.
- Khởi tạo: Sự cấp phép cho dự án hay giai đoạn nào đó
- Lập kế hoạch: Sàng lọc các mục tiêu của dự án và lựa chọn phương án hành động
tốt nhất để đạt được mục tiêu đó.
- Thực thi kế hoạch: Quản lý, phân bổ các nguồn lực để thực hiện kế hoạch
- Kiểm soát: Là giai đoạn giám sát và xem xét mức độ tiến hành trên cơ sở nguyên
tắc nhằm xác định những điểm khác biệt so với kế hoạch đã đề ra thực hiện các hoạt
động cần thiết nhằm hiệu chỉnh, đảm bảo dự án đang đi đúng hướng, đáp ứng các mục
tiêu của dự án ban đầu
- Kết thúc: Đạt được ký kết hoàn tất từ nhà tài trợ và đưa dự án hoặc giai đoạn đó
đến một kết thúc theo thứ tự.
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung
Hình 2.3: Các quy trình trong mỗi giai đoạn phát triển dự án
2.2. Thực trạng HTTT quản lý dự án tại Viễn Thông Thanh Hóa
2.2.1. Giới thiệu chung về công ty.
• Sơ lược về công ty
• Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh
Hiện nay công ty đang tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ VT-
CNTT; tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, sửa chữa và bảo dưỡng
mạng viễn thông; khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình VT-
CNTT.
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
- Hoạt động viễn thông vệ tinh.
- Hoạt động viễn thông có dây.
- Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác.
25