Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thiện khoán luận này, em đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình các thầy cô và các anh chị kế toán đi trước. Trước hết, em xin chân
thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Thanh Hải đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá
trình thực tập, nghiên cứu đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa kế toán cũng như
ban giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập tại
trường.
Em xin chân thành cảm ơn các anh, các chị trong Công ty TNHH Thọ Xuân,
đặc biệt là các anh, chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp đỡ em trong quá
trình thu thập tài liệu và hoàn thiện chuyên đề này.
Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp
đỡ ủng hộ em cả về vật chất cũng như tinh thần trong suốt thời gian thực tập và
nghiên cứu để hoàn thiện chuyên đề này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
1
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
1
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
2
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
2
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GTGT : Giá trị gia tăng
chọn đề tài “ Kế toán bán mặt hàng thép xây dựng tại Công ty TNHH Thọ
Xuân” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng thông
qua việc điều tra khảo sát, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên trong Công ty, từ
đó để biết được những ưu, nhược điểm và đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại
trong công tác kế toán bán hàng giúp công tác kế toán bán hàng tại Công ty thực sự
trở thành công cụ quản lý tài chính hiệu quả
3. Phạm vi nghiên cứu
4
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
4
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Nội dung nghiên cứu của bài viết: Công ty TNHH Thọ Xuân là doanh nghiệp
thương mại kinh doanh buôn bán chủ yếu các sản phẩm thép xây dựng, vì vậy mà
đề tài em xin đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán bán mặt hàng thép xây dựng
tại Công ty TNHH Thọ Xuân.
Về thời gian nghiên cứu : Bài khóa luận xin được tập trung nghiên cứu số
liệu tại Công ty TNHH Thọ Xuân vào thời điểm tháng 06//2014.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu như phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp này bao gồm các
phương pháp như phương pháp nghiên cứu tài liệu thông qua việc đọc và nghiên
cứu các chứng từ, sổ kế toán bán hàng của doanh nghiệp, thông qua các báo cáo kết
quả kinh doanh cũng như các báo cáo tài chính, nghiên cứu chuẩn mực, chế độ kế
toán Việt Nam.
Phương pháp điều tra :là phương pháp sử dụng các phiếu điều tra với các
câu hỏi ở dạng trắc nghiệm có hoặc không, hoặc phát phiếu điều tra trực tiếp tới các
cán bộ trong Công ty như Kế toán trưởng, kế toán viên hoặc ban Giám đốc. Các câu
Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua hàng
trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy
cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng.
Hàng hóa bị trả lại: Là sản phẩm , hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã
cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như : hàng kém
phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Thuế giá trị gia tăng đầu ra là một loại thuế gián thu được tính trên khoản giá
trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hóa đến tiêu dùng.
1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng
1.1.2.1 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho
Bán buôn qua kho: là hàng được giao bán từ kho của các doanh nghiệp, hàng
hóa, thành phẩm doanh nghiệp mua về hoặc sản xuất hoàn thành nhập kho và xuất
bán cho khách hàng, nó được thực hiện dưới hai hình thức:
- Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho
Bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng. Bên bán xuất hàng
từ kho và giao trực tiếp cho bên mua. Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua đã
nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng.
- Theo hình thức chuyển hàng:
6
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
6
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn
đặt hàng, doanh nghiệp xuất hàng từ kho,phương tiện của mình hoặc đi thuê để
7
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
7
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền, và nộp
tiền bán hàng cho thủ quỹ.Ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của
nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hoá ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên
bán hàng.
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Hết ca, hết
ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Việc
thừa, thiếu hàng hoá ở quầy và tiền thu về bán hàng do nhân viên bán hàng hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ
Theo hình thức này khách hàng tự chọn lấy hàng hóa mang bàn tính tiền để
ính tiền và thanh toán , nhân viên thu tiền kiểm hàng và lập hóa đơn bán hàng và
thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng
bảo quản hàng hóa ở quầy do mình phụ trách.
Phương thức bán hàng trả góp.
Theo phương thức này hàng hóa, thành phẩm khi giao cho người mua được
coi là tiêu thụ, người mua phải thanh toán ngay lần đầu tiên mua một phần số tiền
hàng, số tiền còn lại được trả hàng tháng và phải chịu một lãi suất nhất định. Thông
thường giá bán trả góp thường lớn hơn giá theo phương thức bán thông thường.
Phương thức bán hàng đại lý
Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp giao hàng hóa, thành
phẩm cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cở sở này trực tiếp bán hàng.Bên nhận làm đại
lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng đại lý bán;
số hàng chuyển cho cở sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thương mại, cho
đến khi cở sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
- Thanh toán qua ngân hàng: Có 2 hình thức
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản với điều kiện người mua đã
chấp nhận thanh toán, việc bán hàng được xem như là đã thực hiện.
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện
người mua có quyền từ chối thanh toán một phần hoặc không thanh toán do hàng
chuyển đến không đúng quy cách phẩm chất trong hợp đồng mua hàng.
1.1.2.3 Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán
Phạm vi bán hàng hoá: theo quy định hiện hành, hàng hoá được coi là tiêu thụ và
được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương
thức nhất định.
9
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
9
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- Doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu hàng hoá và thu được tiền hàng hay một
loại hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận thanh toán.
- Hàng hoá bán ra phải là hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào với mục đích
bán ra hoặc gia công chế biến để bán.
- Ngoài ra, hàng hoá vẫn có thể được coi là bán trong trường hợp hàng xuất để
đổi lấy hàng, xuất để trả lương thưởng cho cán bộ công nhân viên, xuất làm quà
tặng, chào hàng, quảng cáo, xuất tiêu dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán
Thời điểm xác định hàng bán chính là thời điểm được ghi nhận doanh thu:
- Thời điểm trung để xác định hàng hóa đã hoàn thành việc bán và ghi nhận
doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu hàng hóa, tức là khi doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa và
nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua.
- Thời điểm cụ thể: tùy thuộc vào phương thức bán hàng mà thời điểm xác
đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước.
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản
lý chặt chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán
cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần đảm bảo
một số yêu cầu sau:
Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán
hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán
hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra về số
lượng và chủng loại.
Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa
học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu
quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế
toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình.
Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu.
1.2 Nội dung nghiên cứu của kế toán bán hàng
1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực của kế toán Việt Nam
Trong hoạt động bán hàng, kế toán sẽ phải ghi nhận cả doanh thu và giá
vốn . Để biết được khi nào doanh thu sẽ được ghi nhận, hay hạch toán giá vốn ra
sao trong chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho” và chuẩn mực kế toán số 14 “
Doanh thu và thu nhập khác” có nêu cụ thể về vấn đề này.
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 02 ( VAS 02)
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn
lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương
11
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu
được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong
tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện
hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về
bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh
thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
12
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
12
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc
dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm.
Quy định về doanh thu bán hàng
Bên cạnh đó theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu được ghi nhận chỉ
khi giao dịch bán hàng đồng thời thỏa măn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
2.2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
Với mỗi một phương thức bán hàng , việc vận dụng các tài khoản kế toán sẽ
khác nhau tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng theo QĐ15
hay QĐ 48. Trong bài khóa luận này, em xin đi sâu vào nghiên cứu việc vận dụng
tài khoản kế toán theo QĐ 48/2006 của BTC.
Tài khoản chủ yếu sử dung : Kế toán bán hàng có sử dụng các tài khoản
chính như TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “, TK 521 “ Các
khoản giảm trừ doanh thu “ , TK 632 “ Giá vốn hàng bán” , TK 131 “ Phải thu của
khách hàng” , TK 3331 “ Thuế GTGT đầu ra và ngoài ra còn sử dụng một số tài
khoản khác như TK 111 “ Tiền mặt “, TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” , TK 642 “
Chi phí quản lý kinh doanh”.
Việc hạch toán kế toán đối với các trường hợp hàng bán như sau:
Trường hợp 1 : Bán buôn qua kho
Nếu theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng : Sau khi doanh
nghiệp hoàn tất thủ tục giao hàng và xem xét hình thức thanh toán của khách hàng,
doanh thu đã đủ điều kiện để ghi nhận , kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào
bên Có TK 511 ( giá chưa thuế), phản ánh thuế GTGT đẩu ra vào TK 3331 ( nếu
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trường hợp doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi nhận doanh thu là giá đã
bao gồm thuế, và không phản ánh vào TK 3331), đồng thời ghi nhận nợ vào TK 131
( nếu khách hàng nhận nợ ) hoặc TK 111 ( khách hàng thanh toán bằng tiền mặt),
TK 112 ( nếu khách hàng thanh toán bằng TGNH ). Song song với việc ghi nhận
doanh thu, kế toán cũng tiến hành bút toán phản ánh giá vốn hàng bán vào Nợ TK
632, ghi giảm giá trị hàng tồn kho vào TK 156.
Phụ lục 01 : Sơ đồ hạch toán theo hình thức bán buôn trực tiếp qua kho
14
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
14
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
5211, TK 5212, TK 5213 vào bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Phụ lục 04 :Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
15
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
15
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Trường hợp 3 : Bán lẻ
Khi bán lẻ, kế toán có thể lập HĐ GTGT ngay tại thời điểm bán nếu như khách
hàng yêu cấu, lúc này sẽ ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán như bình thường.
Trường hợp khách hàng không viết ngay hóa đơn, số hàng bán được sẽ theo dõi trên
bảng kê bán lẻ( hoặc thẻ quầy hàng ), cuối ngày hoặc định kì, kế toán sẽ xác định số
hàng đã bán được để ghi nhận doanh thu và giá vốn. Nếu he doanh số bán ra của hàng
hóa lớn hơn số tiền nhân viên bán hàng nộp thì kế toán phản ánh số chênh lệch vào Nợ
TK 1388 và quy trách nhiệm về phía nhân viên bán hàng ( Nợ TK 111 - nếu thu tiền
ngay hoặc TK 334 - nếu khấu trừ vào lương) . Ngược lại sẽ được phản ánh vào TK 711.
Phụ lục 05: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
Trường hợp 4 : Bán hàng đại lý
Nếu doanh nghiệp là bên giao đại lý : Khi xuất hàng cho bên nhận đại lý,
ghi nhân giá trị hàng gửi bán tăng lên vào Nợ TK 157. Định kì, khi bên nhận đại lý
bán được số hàng trên sẽ gửi bảng kê thanh toán hàng đại lý. Doanh nghiệp căn cứ
vào đó để ghi nhận doanh thu và giá vốn của hàng bán như bình thường, giá vốn sẽ
được kết chuyển từ TK 157 sang TK 632. Lúc này doanh nghiệp sẽ chịu thêm
khoản phí hoa hồng gửi bán đại lý, khoản phí này sẽ được đưa vào TK 6421 ,
những khoản phí khác doanh nghiệp chịu cũng sẽ phản ánh vào TK 6421.
Phụ lục 06 : Sơ đồ hạch tóan bán hàng đại lý
Nếu doanh nghiệp là bên giao đại lý : Khi nhận hàng gửi bán, kế toán sẽ
được phản ánh trên TK 003 “ Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”. Trong
quá trính bán hàng , kế toán sẽ không ghi nhận doanh thu hàng bán được mà theo
dõi trên bảng kê, định kì căn cứ vào bảng kê lập hóa đơn GTGT đối với hoa hồng
lại vào Nợ TK 156 và vào bên Có TK 632.
Cuối kì tập hợp các khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trong tháng, kế toán
tiến hành kết chuyển sang TK Nợ 511 và bên Có TK 5212.
Chiết khấu thương mại
Phản ánh chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kì vào bên Nợ TK
5211, thuế GTGT khoản chiết khấu thương mại được ghi Nợ trên TK 3331. Nếu
doanh nghiêp thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt kế toán phản ánh vào bên
Có TK 111, thanh toán bằng tiền gửi khoản chiết khấu thương mại phản ánh vào
bên Có TK 112, nếu trừ trực tiếp trên công nợ phản ánh vào Có TK 131.
Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua
phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi vào
bên Nợ TK 511 đồng thời vào bên Có TK 5211 tổng các khoản chiết khấu thương
mại phát sinh trong kì.
Phụ lục 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
2.2.2.3 Sổ kế toán
17
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
17
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Theo chế độ kế toán hiên nay có 5 hình thức kế toán mà doanh nghiệp có thể
áp dụng. Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tùy thuộc vào hình thức kế toán
áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán.
Áp dụng hình thức nhật ký chung
+ Sổ NK chung (Mẫu số S03a-DNN)
+ Sổ NK bán hàng: là sổ kế toán tổng hợp dung để tập hợp các nghiệp vụ bán
hàng nhưng chưa thu tiền (Mẫu số S03a4-DNN).
+ Sổ NK thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh nghiệp
bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Sổ NK thu tiền được mở riêng cho từng tài
khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi theo từng loại tiền (Mẫu số
19
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THÉP XÂY
DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH THỌ XUÂN
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế
toán bán nhóm hàng thép xây dựng tại Công ty TNHH Thọ Xuân
2.1.1 Tổng quan về bán nhóm hàng thép xây dựng tại Công ty TNHH Thọ
Xuân
2.1.1.1 Đặc điểm hoạt đông bán hàng trong Công ty TNHH Thọ Xuân
Với đặc điểm Công ty không tự sản xuất ra mà công ty đóng vai trò là khâu
trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng. Tổ chức thực hiện lưu thông hàng hóa
thông qua các hoạt động mua, bán, dự trữ hàng hóa. Trong công ty lưu chuyển hàng
hóa là hoạt động kinh doanh chính, làm chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế - tài
chính của công ty.
Công ty TNHH Thọ Xuân có lĩnh vực hoạt động thương mại trên thị trường
nội địa, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu
dùng trong nước. Sản phẩm hàng hóa kinh doanh của công ty chủ yếu là mặt hàng
về thép xây dựng.
Danh mục hàng bán của Công ty
- Thép D6
- Thép D8 trơn, D8 vằn
- Thép D10 – D32
- Phế phẩm về thép
2.1.1.2 .Các phương thức bán hàng của Công ty
Bán hàng là quy trình bên bán chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ bên
bán cho bên mua để từ đó thu được tiền hoặc được quyền thu được tiền ở bên mua.
Hoạt động bán hàng có hiệu quả hay không quyết định đến sự tồn tại của doanh
nghiệp. Vì thế các phương thức bán hàng ngày càng phong phú nhằm hỗ trợ tốt hơn
cho công tác bán hàng.
Hiện nay, tại Công ty TNHH Thọ Xuân, phương thức tiêu thụ hàng hóa áp
* Tại Công ty TNHH Thọ Xuân, khi phát sinh các nghiệp vụ mua, bán hàng
hóa, phòng kinh doanh của công ty căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã ký kết
tiến hành viết giấy đề nghị viết hóa đơn kiêm lệnh xuất kho và chuyển lên phòng kế
toán, kế toán căn cứ viết hóa đơn GTGT theo mẫu do Bộ Tài Chính quy định, đồng
thời thủ kho căn cứ lệnh xuất kho và liên 2 hóa đơn GTGT tiến hành giao hàng cho
khách và lập phiếu xuất kho. Sau khi các chứng từ có đầy đủ chữ ký của các bên
liên quan, thủ kho tập hợp các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào thẻ kho, sau đó
chuyển về phòng kế toán để tiến hành ghi sổ.
* Phương thức thanh toán công ty áp dụng chủ yếu là thu tiền qua hệ thống
ngân hàng và thu bằng tiền mặt.
Các chính sách bán hàng tại Công ty
Tại Công ty TNHH Thọ Xuân các chính sách bán hàng để đẩy mạnh tốc độ
21
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
21
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
tiêu thụ hàng còn chưa được chú trọng vì vậy mà chính sách bán hàng chính của
Công ty là bán thắng giá, chỉ có một số lượng nhỏ khách hàng khi mua hàng với số
lượng lớn và thường xuyên trên 200.000.000đ, Công ty tiến hành chiết khấu 2.5%
hoặc 5% tùy thuộc vào mức độ thân thiết của khách hàng
2.1.1.3 Cách thức xác định giá vốn hàng bán
Công ty áp dụng phương pháp tính theo giá bình quân gia quyền để xác
định giá vốn hàng bán. Theo phương pháp này trước tiên phải tính giá mua bình
quân của hàng hoá luân chuyển trong kỳ đối với từng thứ hàng hoá theo công thức:
Giá mua bình quân đơn
vị hàng hoá luân chuyển
trong kỳ
=
Trị giá mua của hàng
Giá bán hàng hóa Công ty xác định dựa trên giá vốn hàng bán và những chi
phí liên quan đến công tác bán hàng mà Công ty phải chịu như chi phí bán hàng, chi
phí lương và hoa hồng chô nhân viên, chi phí vận chuyển hàng bán,…
22
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
22
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng
thép xây dựng tại Công ty TNHH Thọ Xuân
2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô
Tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước những năm từ 2011 trở lại
đây có những biến động phức tạp khó lường. Năm 2011 là năm mà nền kinh tế
trong nước cũng như thế giới đối diện với nhiều thách thức. Bên cạnh việc phục hồi
khá tích cực thì vấn đề nợ công khiến nhiều quốc gia chao đảo. Trong nước, lạm
phát và lãi suất cao đã ảnh hưởng một cách toàn diện lên nền kinh tế và đời sống
người dân. Thị trường bất động sản, chứng khoán lao dốc; giá vàng nổi sóng; sức ép
tái cấu trúc nền kinh tế ngày càng lớn. Năm 2014, lạm phát chỉ còn tăng chậm
nhưng lãi suất vẫn cao và kinh tế tăng trưởng chậm lại. Cuộc khủng hoảng kinh tế
trên toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế trong nước nói chung cũng như
kinh tế của Công ty TNHH Thọ Xuân.
Tất cả các doanh nghiệp nói chung và bộ phận “kế toán bán hàng” tại doanh
nghiệp riêng đều phải chịu sự chi phối của các chính sách luật của nhà nước, hệ
thống các quy định, nghị quyết, thông tư về các chuẩn mực…. Với những chính
sách pháp luật quy định rõ ràng, hướng dẫn cách hạch toán chi tiết các nghiệp vụ
phát sinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, với những quy định đôi khi còn mang tính hình thức, rườm rà về các thủ tục
đã làm cho công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp đôi khi còn khó khăn.
Ngoài ra, để thống nhất và tạo khuân khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán,
nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân, và phục
chu kỳ khủng hoảng của cả nền kinh tế thế giới, …; Tất cả các nhân tố đó sẽ ảnh
hưởng đến chi phí đầu ra, giá cả trị trường, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng
của các doanh nghiệp. Vì thế mỗi doanh nghiệp phải tự biết khai thác triệt để các
thời cơ hội mà mình nhận được từ đó sử dụng hiệu quả và phát huy tối đa nguồn lực
nhằm tạo nên một vị trí vững chắc cho doanh nghiệp.
2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố vi mô
Xét trên góc độ quản lý bán hàng ta có thể thấy được các nhân tố bên trong
chi phối tới hoạt động này có các nhân tố:
Giá bán hàng hóa: Giá bán tác động đến khối lượng hàng bán từ đó tác
động đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Theo quy luật cạnh tranh và quy
luật cung - cầu thì khi giá giảm mức tiêu thụ sẽ tăng và ngược lại. Trong khi các yếu
tố khác không đổi, giá bán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngược lại.
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ: Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả
hàng hóa không thay đổi thì doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp thu
được nhiều hay ít phụ thuộc vào hàng hóa tiêu thụ trong năm nhiều hay ít. Như vậy,
tác động của nhân tố này chủ yếu phản ánh yếu tố chủ quan trong cách tổ chức công
tác quản lý bán hàng của doanh nghiệp.
24
SVTH: Chu Thị Hằng GVHD: PGS.TS Lê Thị Thanh
Hải
24
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Khách hàng:Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách
hàng là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Không có khách hàng các
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình.
Như vậy khách hàng và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết sức
quan trọng đến các hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của
mọi công ty. Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả
giá của họ.Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm
bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải cung cấp nhiều