Kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
TÓM LƯỢC
Hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng
GDP của đất nước. Hiện nay, các doanh nghiệp đang từng bước thiết lập và xây
dựng các chính sách quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như vị thế của
mình trên thị trường quốc tế. Trước nhu cầu thay đổi đó, vấn đề đổi mới, nâng cao
hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở nên cấp thiết. Nhận thức
được vai trò quan trọng của kế toán, một trong những biện pháp hiệu quả cần phải
kể đến đó chính là hoàn thiện công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của Công ty TNHH Winmark Việt
Nam, em đã có cơ hội được tiếp xúc và tìm hiểu thông tin hệ thống kế toán của
công ty trên cơ sở những kiến thức cơ bản đã được học trong nhà trường với đề tài :
“Kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam”.
Khóa luận của em trình bày các nội dung sau:
- Những vấn đề chung nhất về kế toán bán hàng, đưa ra những chuẩn mực kế
toán có liên quan và áp dụng các chuẩn mực đó trong công tác kế toán bán hàng.
- Thông qua các phương pháp nghiên cứu để đưa ra các nhận xét khái quát về
doanh nghiệp , về đặc điểm của kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty .
- Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp với đề tài “Kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH
Winmark Việt Nam”. Em xin chân thành cảm ơn quý Công ty đã tạo điều kiện cho
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
em có cơ hội được thực tập, cảm ơn các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán đã
giúp đỡ em trong thời gian qua, đặc biệt em xin cảm ơn cô Vũ Thị Thanh Huyền đã

Phụ lục số 16 Mẫu hóa đơn GTGT số 0000500
Phụ lục số 17 Mẫu phiếu xuất kho số BH000110
Phụ lục số 18 Mẫu phiếu thu số PT000290
Phụ lục số 19 Mẫu chứng từ ghi sổ số 10/10\0113
Phụ lục số 20 Mẫu chứng từ ghi sổ số 17/10\0113
Phụ lục số 21 Mẫu chứng từ ghi sổ số 15/10\0113
Phụ lục số 22 Mẫu chứng từ ghi sổ số 14/10\0113
Phụ lục số 23 Mẫu chứng từ ghi sổ số 12/10\0113
Phụ lục số 24 Mẫu chứng từ ghi sổ số 19/10\0113
Phụ lục số 25 Mẫu chứng từ ghi sổ số 6/10\0113
Phụ lục số 26 Mẫu chứng từ ghi sổ số 11/10\0113
Phụ lục số 27 Mẫu chứng từ ghi sổ số 3/10\0113
Phụ lục số 28 Mẫu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Phụ lục số 29 Mẫu Sổ cái TK 155 – Thành phẩm
Phụ lục số 30 Mẫu Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán
Phụ lục số 31 Mẫu Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phụ lục số 32 Mẫu sổ chi tiết TK 155RC – Nước rửa chén
Phụ lục số 33 Mẫu sổ chi tiết TK 5112RC – Doanh thu mặt hàng nước rửa chén
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CKTM Chiết khấu thương mại
CLB Câu lạc bộ
CP Chi phí
DNSXKD Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
ĐVT Đơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăng
NCTT Nhân công trực tiếp

Công ty TNHH Winmark Việt Nam hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh. Vì vậy, bán hàng là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp tồn tại
và phát triển . Hiện nay, mặt hàng nước rửa chén được xem là mặt hàng chính của
doanh nghiệp với doanh số luôn tăng qua các năm. Do đó, việc hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng nói chung và công tác kế toán bán mặt hàng nước rửa chén nói
riêng có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Nó đảm bảo
cho doanh nghiệp thực hiên được các kế hoạch dài hạn của mình và vươn tới mục
tiêu đã định trước một cách nhanh chóng. Xuất phát từ những quan điểm trên, trong
thời gian thực tập tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam em đã tiến hành tìm hiểu,
nghiên cứu đề tài :“Kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH
Winmark Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu, nghiên cứu kế toán bán mặt hàng nước
rửa chén từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác bán hàng tại Công ty
TNHH Winmark Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu trên, nghiên cứu tập trung vào
các mục tiêu cụ thể sau:
- Về mặt lý luận
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
- Về mặt thực tiễn
+ Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công
ty TNHH Winmark Việt Nam.
+ Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt
hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
* Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại

trong những năm 2013 tại Công ty:
+ Chứng từ, sổ sách tài khoản liên quan.
+ Báo cáo tài chính trong hai năm 2012 và năm 2013
* Phương pháp phân tích dữ liệu
Các phương pháp phân tích, giúp em có cái nhìn tổng quan hơn về kế toán
bán hàng tại công ty. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình
nghiên cứu gồm:
- Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu lại số liệu trên chứng
từ gốc và các sổ kế toán chi tiết, bảng kê hàng hoá, báo cáo tài chính trong các năm.
- Phương pháp tổng hợp số liệu
Từ những dữ liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp nhằm mục đích có những số
liệu tổng quát nhất phục vụ cho quá trình nghiên cứu và làm bài khoá luận của mình.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh.
- Chương II: Thực trạng kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty
TNHH Winmark Việt Nam.
- Chương III: Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Cơ sở lý luận của Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sán xuất kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng
1.1.1.1. Khái niệm bán hàng

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền hàng mua trước thời hạn theo hợp đồng
1.1.1.5. Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: Là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm. Đối với
doanh nghiệp sản xuất đó là giá trị thực tế thành phẩm xuất kho. Đối với doanh nghiệp
thương mại, giá vốn hàng bán bao gồm giá trị mua của hàng và chi phí mua hàng.
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
1.1.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
 Phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo nhiều
phương thức khác nhau. Các phương thức bán hàng thường được sử dụng gồm:
• Phương thức bán buôn hàng hóa.
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho người mua trung gian để
thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
Trong bán buôn hàng hóa, thường bao gồm hai phương thức:
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó
hàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức
này có hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho
+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hóa mà
trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của
doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương
thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
• Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
- Phương thức thanh toán chậm trả
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình
thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý
chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Ở hình thức
này sự vận động cảu hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
1.1.2.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh.
 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng
hóa sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp
cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng. Cụ thể quản lý bán hàng cần phải đảm bảo
các chỉ tiêu sau:
• Quản lý sự vận động của hàng hóa
Kế toán phải theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của hàng hóa trên các
chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
+ Đối với chỉ tiêu số lượng: Đảm bảo hàng hóa thực tồn đúng bằng với số
lượng hàng hóa mà kế toán đang theo dõi dựa trên công thức:
Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ.
+ Đối với chỉ tiêu chất lượng và giá trị: Đảm bảo lượng hàng hóa hư hỏng
hoặc bị khách hàng trả lại phải được theo dõi và có phương án xử lý kịp thời. Ngoài
ra, kế toán cũng cần lưu ý đến giá của hàng hóa, thành phẩm để có những điều
chỉnh hợp lý.
• Quản lý về doanh thu bán hàng hóa.
Đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà

- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính
xác kết quả bán hàng.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên
cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp
cho ban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh
nghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu thập và phân
phối kết quả của doanh nghiệp.
1.2. Nội dung của kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1. Theo chuẩn mực kế toán số 01- “Chuẩn mực chung”
Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “Chuẩn mực chung” có 4 nguyên tắc chi
phối kế toán bán hàng, bao gồm:
 Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
Theo nguyên tắc này, doanh thu và giá vốn trong kế toán bán hàng sẽ được
ghi nhận vào thời điểm người mua đã nhận được hàng và chấp nhận sẽ thanh toán,
không căn cứ vào thời điểm khách hàng thanh toán tiền.
 Nguyên tắc phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến
việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến

quan đến việc tính giá vốn hàng bán trong kế toán bán hàng:
- Về xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho tính theo giá gốc. Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được.
- Giá gốc hàng tồn kho: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí
chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở
địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp
dụng theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
+ Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá
trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng
tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo
thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp.
Trị giá vốn thực tế xuất kho của vật tư, hàng hóa được căn cứ vào số lượng
vật tư, hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá HTK = Số lượng HTK x Đơn giá
xuất trong kỳ xuất trong kỳ bình quân
Đơn giá bình quân gia quyền có thể được xác định sau mỗi lần nhập ( đơn giá
bình quân liên hoàn) hoặc xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ kế toán ( đơn giá
bình quân cả kỳ)
Trị giá gốc + Trị giá gốc HTK
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán

bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
• Các nguyên tắc xác định doanh thu
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu được.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không ghi nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch
tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là giao dịch tạo ra doanh thu. Trường
hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả tiền hoặc thu
thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì
doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi,
sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
1.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định
48/2006/QĐ-BTC)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê hàng hóa
- Báo cáo bán hàng, bảng kê hàng hóa
- Biên bản giao nhận hàng hóa
- Hợp đồng giao nhận đại lý
 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng
Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị
quy định. Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung
vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và
chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ
kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào
chứng từ
- Kiểm tra chứng từ kế toán .
- Ghi sổ kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
Trong kế toán bán hàng chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hang thực tế trong một kỳ kế
toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+ Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị gia
tăng - nếu tính theo phương pháp trực tiếp) tính doanh số bán trong kỳ.

Bên nợ: Phản ánh các khoản làm giảm doanh thu trong kỳ
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản làm giảm doanh thu sang tài
khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có các TK cấp hai sau:
TK 5211.Chiết khấu thương mại
TK 5212.Hàng bán bị trả lại
TK 5213.Giảm giá hàng bán
- TK 155 – Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
thành phẩm trong kho hàng
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Trị giá thành phẩm nhập kho
Bên có: Phản ánh trị giá thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Số dư bên nợ: Trị giá thành phẩm còn tồn kho
- TK 157 – Hàng gửi đi bán
Tài khoản này được sử dụng để phán ánh trị giá thành phẩm gửi cho người
mua chưa được chấp nhận thanh toán.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm gửi bán
Bên có: Phản ánh trị giá thực tế của số số hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ
Số dư bên nợ: Phản ánh trị giá thành phẩm gửi bán chưa xác định tiêu thụ
đến cuối kỳ
- TK 131 – Phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh
toán các khoản phải thu của doanh nghiệm với khách hàng về tiền bán hàng.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
+ Số tiền phải thu của khách hàng về thành phẩm đã bán trong kỳ
+ Số tiền thừa trả lại cho khách
Bên có:

ánh vào bên nợ TK 1121 theo giá trị thực tế (nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân
hàng). Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán vào
bên nợ TK 632, ghi giảm hàng tồn kho phản ánh vào bên có TK 155
+ Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách
Khi xuất hàng bán, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi giảm hàng tồn kho
phản ánh vào bên có TK 155, tăng hàng gửi bán phản ánh vào bên nợ TK 157.
Khi hàng hóa gửi bán được xác định là tiêu thụ, giao cho khách, căn cứ vào
hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu tương tự như hình thức bán buôn trực
tiếp, kết chuyển giá vốn vào bên nợ TK 632, ghi giảm hàng gửi bán phản ánh vào
bên có TK 157.
Nếu phát sinh chi phí bán hàng, trường hợp bên bán chịu, căn cứ vào các hóa
đơn chứng từ liên quan, kế toán ghi nhận chi phí vào bên nợ TK 6421, phản ánh
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào bên nợ TK 1331, tăng khoản phải trả người
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
bán TK 331 (nếu chưa thanh toán) hoặc ghi giảm tiền TK111, TK112 (nếu thanh
toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng).Nếu chi phí gửi hàng bên mua chịu
nhưng bên bán trả hộ, căn cứ vào các chứng từ thanh toán kế toán ghi tăng khoản
phải thu khác phản ánh vào bên nợ TK 1388, tăng khoản phải trả người bán phản
ánh vào bên có TK 331 (nếu chưa thanh toán) hoặc ghi giảm tiền phản ánh vào bên
có TK111 hoặc bên có TK112 (nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân
hàng). Khi thu hồi tiền chi phí trả thay, căn cứ vào phiếu thu, kế toán ghi tăng tiền
phản ánh vào bên nợ TK 111, TK 112, giảm khoản phải thu khác phán ánh vào bên
có TK 1388.
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng
+ Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Khi nhận được hàng mua và giao ngay cho khách, căn cứ vào hóa đơn GTGT
và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu tương tự

Nếu thực hiện chiết khấu thương mại luôn cho khách, căn cứ vào hóa đơn
GTGT, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán đã trừ phần chiết khấu thương mại
vào bên có TK 511, phản ánh thuế GTGT vào bên có TK 33311, ghi tăng khoản
phải thu khách hàng vào bên nợ TK 131 (nếu chưa trả tiền), tăng tiền mặt phản ánh vào
bên nợ TK 1111 (nếu thanh toán bằng tiền mặt), tăng tiền gửi ngân hàng phản ánh vào
bên nợ TK 1121 theo giá trị thực tế (nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng)
Nếu sau khi ghi nhận doanh thu mới thực hiện chính sách chiết khấu, thì
phản ánh khoản chiết khấu thương mại được hưởng vào bên nợ TK 5211, phản ánh
số thuế GTGT đầu ra tính trên khoản CKTM vào bên nợ TK 33311, ghi giảm khoản
phải thu phản ánh vào bên có TK 131 (nếu chưa thanh toán), ghi giảm số tiền tiền
phản ánh vào bên có TK 111 hoặc TK 112 (nếu xuất tiền trả cho người mua)
+ Kế toán giảm giá hàng bán
Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán
phản ánh khoản giảm giá hàng bán được hưởng vào bên nợ TK 5213, phản ánh số
thuế GTGT đầu ra tính trên khoản giảm giá hàng bán vào bên nợ TK 33311, ghi
giảm khoản phải thu phản ánh vào bên có TK 131 (nếu chưa thanh toán), ghi giảm
số tiền phản ánh vào bên có TK 111 hoặc TK 112 (nếu xuất tiền trả cho người mua)
+ Kế toán hàng bán bị trả lại
Trường hợp bán buôn có phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh
khoản doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 5212, phản ánh số thuế GTGT
của hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 33311, ghi giảm khoản phải thu phản ánh vào
bên có TK 131 (nếu chưa thanh toán), ghi giảm số tiền phản ánh vào bên có TK 111
hoặc TK 112 (nếu xuất tiền trả cho người mua)
SVTH: Nguyễn Thị Hằng Lớp: K46D4
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
Đồng thời, kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán bị trả lại vào bên có TK 632,
ghi tăng hàng tồn kho phản ánh vào bên nợ TK 155 ( nêu hàng đã nhập kho) hoặc
bên nợ TK 157 (nếu hàng chưa chuyển về nhập kho)

Trích đoạn Hạch toán ban đầu Trình tự hạch toán: Chi tiết theo từng phương thức TẠI CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status