1
E-MARKETING
Chương 3
Quản trị tri thức marketing
2
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Mục đích
Giải thích lý do chuyển nghiên cứu MKT sang MKT tri thức
Tìm hiểu cách thức thu thập, phân tích và phân phối dữ liệu trong
quản trị tri thức marketing
Chương 3
Quản trị tri thức marketing
3
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Câu chuyện về Purina
Công ty Nestlé Purina PetCare:
Trang web nổi tiếng Purina: www.purina.com
Hoạt động quảng cáo trực tuyến
Một số nhãn hiệu về các sản phẩm dành cho
chó, mèo: Friskies, Alpo, Purina Dog Chow, và
Fancy Feast...
Có khoảng 30 trang web với các tên khác nhau
Khách hàng: Người nuôi chó, bệnh viện thú y,
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Kết quả điều tra của Purina
“Khi nghĩ tới các thực phẩm dành cho chó, nhãn hiệu đầu tiên hiện lên
trong đầu là gì?”
31% trong nhóm khảo sát ở mức độ thấp và cao có câu trả lời là “Purina”
22 % trong nhóm kiểm soát trả lời “Purina”
Hiệu quả của banner quảng cáo
Các website về gia đình, sức khỏe và cuộc sống thường xuyên được KH
của Purina truy cập
Quyết định đặt banner quảng cáo
(www.petsmart.com và www.about.com)
7
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Vấn đề đặt ra:
Quá tải thông tin
Thông tin, dữ liệu thu thập được:
- Kết quả của các cuộc khảo sát, thông tin về tình hình doanh
số bán hàng, dữ liệu thứ cấp về đối thủ cạnh tranh,…
- Các thông tin được cập nhật tự động từ website, điểm bán
hàng truyền thống, và từ các tập khách hàng của DN
8
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Chương 3
Quản trị tri thức marketing
Cơ sở dữ liệu Marketing gồm: CSDL về sản phẩm, CSDL về KH, CSDL
về quá trình giao dịch
Kho chứa dữ liệu: chưa đựng tất cả thông tin của tổ chức, được thiết kế
đặc biệt trợ giúp cho hoạt động phân tích hoạch định chiến lược và đưa
ra quyết định
11
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Tri thức marketing: là những kiến thức đã được chọn
lọc hoặc tổng hợp theo trật tự bởi những nhà marketing
và đôi khi bởi những nhà tư vấn, các đối tác, và các
nhân viên trong DN.
3.1 Tri thức Marketing và quản trị tri thức Marketing
12
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Quản trị tri thức marketing là một quá trình quản trị sự sáng tạo,
sử dụng và phân phối tri thức, do đó các dữ liệu, thông tin và tri
thức được chia sẻ với những nhà ra quyết định marketing nội bộ,
đối tác, thành viên kênh phân phối và khách hàng
Công nghệ quản trị tri thức cho phép những nhân viên MKT
có thể nói chuyện với KH nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại.
3.1 Tri thức Marketing và quản trị tri thức Marketing
13
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
BH 3.1: Mô hình SDS
(SDS – From Sources to Databases to Strategy)
máy tính
Nút bật máy
tính ở đâu?
Đại diện bán hàng
Đại diện dịch vụ khách hàng
Hmmm, 21% KH
không thể tìm được
nút “on” – để bật
Thiết kế lại nút bật
máy tính
3) Những xu hướng dữ liệu
Viễn cảnh giả định cho 1 cty máy tính thực hiện hoạt động nghiên cứu khách hàng
và sử dụng thông tin này để cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm của cty
15
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Tri
thức
Đặt banner quảng cáo tại trang about.com
Những người nuôi chó khi nhìn thấy các quảng cáo
trực tuyến sẽ nghĩ tới việc mua sản phẩm Purnia
ONE. Công ty Purina biết những website mà khách
hàng của mình hay truy cập: about.com,
www.petsmart.com
20% trong số khách hàng của Purnia thường truy cập
vào website: about.com.
36% trong số KH truy cập trang web about.com và có
nuôi chó khi nhìn thấy quảng cáo trực tuyến của
Purina thì sẽ mua sản phẩm mang nhãn hiệu này.
-
Số lần quay lại mua hàng
-
Sự ảnh hưởng của quảng cáo tới quyết định mua
-
Đối thủ cạnh tranh:
-
Số lượng đối thủ cạnh tranh: www.foodforpet.com,
www.petsorfood.com, www.healthfoodforpets.com,...
-
Phạm vi hoạt động
-
Doanh thu, …
Cơ sở dữ liệu của Purina
18
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Chương 3
Quản trị tri thức marketing
3.1. Tri thức Marketing và quản trị tri thức Marketing
3.2. Cơ sở dữ liệu điện tử
3.3. Các phương pháp thu thập dữ liệu điện tử
3.4. Phân tích và phân phối dữ liệu
3.5. Đánh giá hiệu quả quản trị tri thức Marketing điện tử
19
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Dữ liệu chung (Publicly generated data)
-
Dữ liệu thống kê từ các tổ chức toàn cầu (VD: www.imf.org,
www.wto.org)
-
Thông tin bổ trợ từ các kết quả nghiên cứu của các trường đại học
-
Thông tin đặc thù về ngành kinh doanh tại các website hiệp hội (
www.lefaso.gov.vn, www.vecom.vn)
-
Hầu hết thông tin được thu thập miễn phí và nhanh chóng
22
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu riêng (Privately generated data)
-
Thông tin công khai từ website của DN về lĩnh vực, tình hình hoạt
động
-
Thông tin từ các webpage, blog
-
Thông tin từ kết quả nghiên cứu thị trường của một số DN, được cung
cấp miễn phí trên website của họ hoặc dưới hình thức gửi các bản tin
qua email
23
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Dữ liệu thứ cấp
Tình báo cạnh tranh (tình báo MKT)
Tình báo cạnh tranh (tình báo MKT)
-
Các nguồn thông tin của tình báo cạnh tranh:
-
Các ấn phẩm của đối thủ cạnh tranh
-
Các loại sản phẩm dịch vụ mới trên thị trường
-
Hoạt động liên lạc và hợp tác nhãn hiệu
-
Chương trình, sự kiện thương mại
-
Các chiến lược quảng cáo
-
Internet giúp thu thập thông tin nhanh chóng, đơn giản do truy cập vào
website của đối thủ cạnh tranh, theo dõi sự liên kết của các website