PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HẤP THỤ KHÍ CO2(SO2) VÀO DUNG DỊCH NaOH - Pdf 27

PHÒNG GD VÀ ĐT QUẢNG XƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUẢNG THỌ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HẤP THỤ KHÍ
CO
2
(SO
2
) VÀO DUNG DỊCH NaOH
Người thực hiện: Lê Thị Lan
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Quảng Thọ
SKKN môn Hóa
Quảng Xương năm 2014
1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1/ Lí do chọn đề tài .
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 4
khoá 7 đã đề ra những quan điểm đổi mới " Giáo dục là quốc sách hàng đầu " Giáo
dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp XD XHCN và bảo vệ tổ quốc ,
là một động lực của đất nước . Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vươn lên
trình độ tiên tiến của thế giới ( Trích văn kiện ĐH VII) . Phát triển GD nhằm phát
huy nhân tố con người , GD là chìa khoá mở cửa vào tương lai
Để mỗi con người, phát triển toàn diện , việc nắm bắt tốt kiến thức mỗi một
bộ môn đều góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách con người Việt
Nam. Bộ môn Hoá THCS có vai trò quan trọng bởi các kiến thức kĩ năng có nhiều
ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật. Nó cung cấp những kiến thức hoá học phổ
thông cơ bản có hệ thống và toàn diện, những kiến thức này phải phù hợp với trình
độ hiểu biết hiện đại theo tinh thần kỹ thuật tổng hợp, tạo điều kiện hướng nghiệp
gắn với cuộc sống. Nhằm chuẩn bị tốt cho các em tham gia vào lao động sản xuất

những chất còn lại thì hiệu quả sử dụng không cao, nên việc học tập của các em
gặp rất nhiều khó khăn.
Khả năng làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét rút ra kết luận đang còn nhiều lúng
túng.
Nhiều giáo viên trên lớp chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức lí thuyết mà không
rèn luyện kĩ năng học cũng như vận dụng kiến thức để làm bài tập, nên khả năng
nắm bắt kiến thức Hoá học của học sinh còn hạn chế, chưa hiểu hết bản chất của
vấn đề mà chỉ ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.
Thực tế chất lượng bộ môn vẫn còn thấp thông qua các lần khảo sát
Kết quả học sinh đại trà thông qua khảo sát:
3
Xuất phát từ tình hình thực tiễn của môn học và nhu cầu của học sinh, qua quá
trình giảng dạy tôi đã tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp để khắc phục.
2. Cơ sở lí luận .
Như ta đã biết Hoá học là một môn học có tính thực nghiệm cao ,là một môn học
khó đối với học sinh THCS. Nó cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức về hoá
học nhằm phục vụ cho các em có kiến thức để giải thích hiện tượng tự nhiên và
ngoài đời sống,vận dụng kiến thức để làm bài tập.Ngoài ra còn có tác dụng giáo
dục, giáo dưỡng thế hệ học sinh qua môn học. Để đạt được điều đó bên cạnh việc
giáo viên có kiến thức vững chắc, còn đòi hỏi người giáo viên phải biết kết hợp
nhiều phương pháp dạy học khác nhau, phù hợp với tiết dạy,làm sao để khơi dậy
niềm đam mê học tập của các em.
Muốn làm được điều đó ngay từng tiết lí thuyết GV phải giúp HS nắm vững kiến
thức lí thuyết, khái niệm hoá học qua các hoạt động học tập cùng với việc hình
thành các khái niệm GV cần hình thành cho HS kĩ năng vận dụng các kiến thức đã
tiếp thu được vào giải các bài tập liên quan.
Giáo viên phải dạy học bám chuẩn kiến thức kĩ năng, vận dụng tốt các chuyên đề
vào giảng dạy.Phân loại được đối tượng HS từ đó có phương pháp giảng dạy phù
hợp.
3. Giải pháp.

3
(H
2
SO
3
)
- Axit này tạo hai gốc là CO
3
2-
(cácbonát) và HCO
3
-
(hidrocacbonat)tương ứng tạo
thành 2 muối.
Vì vậy khi hấp thụ khí CO
2
(hoặc khí SO
2
) vào dung dịch NaOH xảy ra 2 phương
trình hoá học sau:
CO
2
+ NaOH NaHSO
3
(1)
CO
2
+ 2NaOH Na
2
SO

n
CO
2
<1 :dư CO
2
Trường hợp 2: Chỉ tạo muối trung hoà:(Na
2
CO
3
):
n
NaOH/
n
CO
2
>2 dư NaOH
Trường hợp 3: Tạo 2 muối 1<
n
NaOH/
n
CO
2
<2.
Từ đó GV giúp hs xây dựng đồ thị xác định sản phẩm
5
Đồ thị xác định các sản phẩm tạo thành dựa vào tỉ lệ
n
NaOH/
n
CO

2
(SO
2
), NaOH đều hết dung dịch sau phản ứng có tối đa 2 sản phẩm.
3.2 Các dạng bài tập và phương pháp giải.
Từ cơ sở lí thuyết ở trên có các dạng bài tập sau:
3.2.1 Dạng 1.Biết n
CO2

, n
NaOH
. Xác định sản phẩm.
a, Dấu hiệu nhận dạng bài tập.
Trước khi giải bài tập GV giúp hs nhận dạng loại bài tập này bằng cách dựa vào
dấu hiệu: loại bài tập này đề thường cho biết số mol CO
2
, và số mol NaOH hoặc
cho biết điều kiện để tìm được số mol của chúng và yêu cầu xác định sản phẩm
(Loại bài tập này áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh)
b, Phương pháp giải bài tập loại này: GV hướng dẫn hs thực hiện lần lượt các
bước sau.
Bước 1: Tính số mol các chất tham gia.
Bước 2: viết PTHH.
(Bước 1,2 GV yêu cầu HSYK thực hiện)
Bước 3: Xác định sản phẩm tạo thành bằng cách tính tỉ lệ

n
NaOH
/ n
CO2

Với loại bài tập này tôi tập trung vào đối tượng HSYK ,TB
Trước khi giải bài tập GV yêu cầu HS xác định đề cho biết những gì?
HS dễ dàng xác định: cho thể tích CO
2
và thể tích dung dịch,nồng độ mol/lit của
dung dịch NaOH
GV lại yêu cầu HS trả lời: Đề cho như vậy nhằm mục đích gì?
HS: Để tính n
NaOH
, n
CO2
Bước 1: Tính n
NaOH
, n
CO2
n
NaOH = 0,5 mol.
n
CO
2
= 0,4 mol
Bước 2: GV y êu cầu hs viết PTHH có thể xảy ra.
PTHH: CO
2
+ NaOH NaHCO
3
(1)
CO
2
+ 2NaOH Na


NaHCO
3
= x + y =
n
CO
2
= 0,4 (*)
n
NaOH =
n NaHCO
3
= y

n
NaOH = 2
n
Na
2
CO
3
= 2x
2x + 2 = 0,5 (**)
7
Từ (*),(**) ta có hệ: 2x + y = 0,5
x + y = 0,4
Giải hệ ta được : x = 0,1 ; y = 0,3

n
Na = 2

n
Na2CO3
+

n
NaOH
= 2x + y = 0,5 (**)
Từ (*),(**) ta có có hệ PT x + y = 0,4
2x + y = 0,5
Giải hệ PT đa được : x = 0,1 ; y = 0,3
Ví dụ2(Dành cho HS khá, giỏi) Đốt cháy hoàn toàn 4,48lhỗn hợp khí gồm CH
4
,
CO
2
(đo ở đktc) trong oxi. Dẫn toàn bộ sản phẩm của quá trình đốt cháy vào500g
dung dịch KOH 5,6% thu được dung dịch B
A, Viết PTHH biểu diễn các phản ứng xảy ra.
B, tính khối lượng các chất trong dung dịch B
Giải.
Đối với loại bài tập không cho trực tiếp CO
2
và NaOH. GV yêu cầu hs viết PT phản
ứng cháy và xác định sản phẩm là CO
2
. Dung dịch KOH không phải là NaOH
8

= 28g n
KOH
= 0,5mol.
Bước 2:Viết PTHH phản ứng cháy .
CH
4
+ 2O
2

t0
CO
2
+2 H
2
O
2CO + O
2
2

CO
2
Theo PTHH ta thấy n
CO2
= n
hh
= 0,2mol.
Bước 3: Xác định tỉ lệ n
KOH
/ n
CO2

KOH d

ư
= 0,5-0,4 = 0,1mol
n
K2CO3
= n
CO2
= 0,2mol.
m
B
= m
K2CO3
+ m
KOH d

ư
= 21,6 + 5,6 = 27,2(g)
Bài tập vận dụng
1. Nung 13,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II thu được 6,8g chất
rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75ml dung dịch NaOH 1M.
Tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng.
9
2. Hoà tan hoàn toàn 20g CaCO
3
vào dung dịch HCl, thu được dung dịch A và khí
Y. Hấp thu hoàn toàn khí Y vào 250ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch
B.Xác định khối lượng các chất trong dung dịch B.
3.2.2 Dạng 2: Cho n
NaOH

3
+ H
2
O
Bước 2: Tìm chất tan trong dung dịch A. Dung dịch A gồm: Na
2
CO
3
NaOH
Gọi n
C
= x mol. Theo định luật bảo toàn nguyên tử
Trong dung dịch A: Na
2
CO
3
: x (mol)
NaOH dư: 0,7- 2x(mol)
10
Bước 3:Thiết lập PT đại số tìm x.
m
c,r
= 106x + 40(0,7-2x) = 35,8
giải ra được: x = 0,3
Bước 4:T ìm V
V
CO2
= 6,72(l)
c, Bài tập dành cho HS khá,giỏi:.
Ví dụ 2:Hấp thụ hết V(lil) khí CO

2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
n
Na2CO3
= 0,36 > 0,3mol v ô l ý (lo ại)
Trường hợp 2: muối là NaHCO
3
Phương trình hoá học:
CO
2
+ NaOH NaHCO
3

11
n
NaHCO3
= 0,45mol < 0,6mol khi đ ó NaOH dư. Mà NaOH dư
thì sản phẩm tạo thành muối trung hoà v ô l ý (loại)
Trương hợp 3: Sản phẩm gồm hai muối: NaHCO
3
và Na
2
CO
3

= x + 2y = 0,6 mol.
V
CO2
= 0,6.22,4= 13,44l.
V ậy : V
CO2
= 0,6.22,4= 13,44l.
Bài tập vận dụng:
1.(Bài này dành cho tất cả các đối tượng HS) Hấp thụ hết V l khí CO
2
(đktc) vào
600ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 38 g chất rắn
gồm 2 muối. Tính V
2. (Bài này dành cho HSKG). Hấp thụ hết V l khí CO
2
(đktc) vào 600ml dung
dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 38 g chất rắn. Tính V
Gợi ý: Gv yêu cầu hs đọc đề và tìm ra điểm nhác nhau giữa đề này với ví dụ 2. Đề
này đề cho 38g chất rắn mà không cho là muối như ở ví dụ 2. Vì vậy cần xét cả 4
trường hợp
12
HS xét 4 trường hợp
Trường hợp 1: Chất rắn là Na
2
CO
3
Trường hợp 2: Chất rắn là NaHCO
3
Trường hợp 3: Chất rắn gồm 2 muối là NaHCO
3

2
+ NaOH NaHCO
3
(1)
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O (2)
Bước2: Tìm các chất trong dung dịch A
Dung dịch A gồm: NaHCO
3
: x mol
Na
2
CO
3
: y mol.
Bước3: Thiết lập hệ phương trình tìm x,y

84x + 106y = 40,2 (*)
Theo PTHH: n
muôi
= n
CO2
= 0,4mol x + y = 0,4(**)

dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 40,2gmuối khan. Tính V.
Phương pháp giải: Bài này GV cho hs tìm điểm khác nhau về điều kiện đề cho.
Đề cho 40,2g muối khan do vậy không biết được muối sinh ra là loại muối nào,
gồm mấy muối,nên phải xét 3 trường hợp.
HS xét 3 trường hợp :
Trường hợp 1: Muối là Na
2
CO
3
Trường hợp 2: Muối là NaHCO
3
Trường hợp 3: Gồm 2 muối là NaHCO
3
và Na
2
CO
3
Gi ải: n
CO2
= 0,4mol.Trường hợp 1: Muối là Na
2
CO
3
Ph ư ơng tr ình ho á h ọc: CO
2
+ 2NaOH Na
2

CO
2
+ NaOH NaHCO
3
(1)
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O (2)
Dung dịch A gồm: NaHCO
3
: x mol
Na
2
CO
3
: y mol
84x + 106y = 40,2 (*)
Theo PTHH: n
mu

ôi
= n
CO2
= 0,4mol x + y = 0,4(**)

Trường hợp 1: Chất rắn là Na
2
CO
3
Trường hợp 2: Chất rắn là NaHCO
3
Trường hợp 3: Chất rắn gồm 2 muối là NaHCO
3
và Na
2
CO
3
Trường hợp 4: Chất rắn gồm Na
2
CO
3
và NaOH dư.
3.3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
Sau khi đã áp dụng vào quá trình giảng dạy tôi nhận thấy kĩ năng giải bài tập của
học sinh về phần “ Hấp thụ CO2(SO2 tác dụng với dung dịch NaOH” được nâng
15
cao. Khi giáo viên đưa ra các dạng bài tập khác nhau HS xác định ngay được dạng
bài tập, biết cách làm và không khí học tập sôi nổi kể cả đối với đối tượng là
HSYK.điều này giúp nâng cao chất lượng đại trà cũng như chất lượng học sinh
giỏi. Từ đó học sinh có hứng thú học tập hơn trước rất nhiều , học sinh đến lớp
không làm bài tập còn rất ít và học sinh không học bài cũ giảm đáng kể vì sau mỗi
bài học học tự mình làm được bài tập đó chính là động cơ giúp các em vươn lên.
Từ đó chất lượng được nâng lên rõ rệt
Kết quả đạt được như sau.


Trên đây là một và đề xuất nho nhỏ của tôi với mong muốn làm sao cho quá
trình dạy của giáo viên – học của học sinh đạt kết quả cao nhất.
Tôi xin cam đoan đây là sang kiến kinh nghiệm của tôi, hoàn toàn không sao chép
nội dung của người khác.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status