skkn PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH KHI KHÔNG CÓ ĐỘT BIẾN - Pdf 42

(

BÁO CÁO SÁNG KIẾN
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI
TẬP NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ
THỤ TINH KHI KHÔNG CÓ ĐỘT BIẾN


BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Hiện nay Bộ GD và ĐT đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học. Trong đó, có
cấp trung học phổ thông nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.Để có được điều này thì
mỗi giáo viên phải tự đổi mới phương pháp dạy học và việc dạy bài tập có một vai trò rất lớn.
Một trong những trọng tâm của dạy học Sinh học là phát triển tư duy sáng tạo và khả năng phân
tích của học sinh: Từ lí thuyết học sinh phải biết vận dụng để giải các bài tập có liên quan. Tuy
nhiên, trên thực tế trong chương trình Sinh học phổ thông học sinh có rất ít thời gian trên lớp dành
cho các giờ bài tập mà trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi THPT Quốc gia thì phần bài tập chiếm
một tỉ lệ khá cao, trong đó có bài tập liên quan đến giảm phân và thụ tinh. Vậy để giải quyết tốt các
bài tập Sinh học thì học sinh phải làm thế nào? Trước hết học sinh phải có khả năng phân tích, nhận
dạng từ đó xác định các bước giải quyết đúng đắn đối với mỗi dạng bài tập. Mặc dù Bộ đã đổi mới
phương án thi TH PT Quốc gia đưa môn Sinh học là một trong ba môn thi trong bài thi tổ hợp
KHTN nhưng đa số các em học sinh hiện nay còn học lệch nhất là học sinh lớp 10 ,chủ yếu quan
tâm đến ba môn Toán, Lí, Hóa. Do vậy, việc dành thời gian cho việc học môn Sinh là ít. Các em
đều rất lúng túng khi nhận dạng bài tập.
Kiến thức về chu kì tế bào, nguyên phân và giảm phân là kiến thức nền quan trọng để các em dễ
dàng tiếp cận kiến thức về các quy luật di truyền, các dạng đột biến rất hay và khó sẽ học ở lớp 12.
Hơn nữa ,trong những năm qua khi ra đề THPT Quốc Gia, Bộ có quan tâm đến kiến thức ở cả 3
khối trong trường THPT. Vì vậy đưa ra hệ thống kiến thức nền đầy đủ và chính xác là nhiệm vụ
trọng tâm của giáo viên.Đã có rất nhiều tác giả đưa ra phương pháp giải và quy trình giải các bài tập
về nguyên phân, giảm phân, thụ tinh nhưng muốn phân dạng một cách đầy đủ, chính xác để có kiến
thức tổng hợp cơ bản về nguyên phân, giảm phân, thụ tinh thì học sinh phải làm gì?

thống kiến thức có phân hóa từ đơn giản rồi nâng dần đến phức tạp; sau đó đưa ra cách giải
quyết ngắn gọn, dễ hiểu nhất.
Bài tập về nguyên phân, giảm phân, thụ tinh lúc nào cũng chiếm một vị trí quan trọng trong
đề thi Đại học và THPT Quốc Gia (VD: Đề thi THPT QG 2015; 2016 có 4 / 50 câu ), không
những thế còn chưa kể những bài tập phát triển về nguyên phân, giảm phân, thụ tinh trong các
bài tập quy luật di truyền, đột biến NST là các bài tập chủ yếu, hay và khó trong các đề thi.Có
thể nói bài tập về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là chìa khóa cho các dạng bài tập di
truyền.Vì vậy, tôi nhận thấy ngay từ lớp 10, học sinh phải được trang bị kiến thức đầy đủ, chính
xác, có hệ thống những kiến thức nền tảng – đó là kiến thức về nguyên phân, giảm phân, thụ
tinh.

II.2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
II.2.1. Kiến thức cơ bản
II.2.1.1. Chu kì tế bào: là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp ( tức là khoảng thời
gian tính từ lúc tế bào được tạo ra do tế bào mẹ phân chia cho đến khi nó phân chia xong).
Chu kì tế bào được điều khiển chặt chẽ. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận
khác nhau của cùng một cơ thể động vật, thực vật là rất khác nhau và được điều khiển nhằm
đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn chính: kì trung gian và phân chia tế bào
+ Kì trung gian gồm 3 pha: pha G1, S, G2
Các pha
Pha G1

Pha S
Pha G2

Đặc điểm
Là pha sinh trưởng của tế bào. Cuối pha tồn tại điểm kiểm
Soát R mà nếu tế bào vượt qua được điểm này mới đến
được pha S để phân chia tế bào, còn không thì đi vào giai



- Ở tế bào động vật: hình thành eo thắt ở xích đạo của tế bào để chia tế bào mẹ thành 2
tế bào con.
- Ở tế bào thực vật: hình thành vách ngăn ở giữa tế bào để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào
con.

Hình 2. Nguyên phân ở tế bào động vật
c. Ý nghĩa của nguyên phân
Nguyên phân là cơ chế sinh sản ở cơ thể đơn bào nhân thực
Ở cơ thể đa bào nhân thực:
+Nguyên phân giúp tái sinh các mô và cơ quan bị tổn thương
+Nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
+Nguyên phân là cơ sở cho quá trình sinh sản sinh dưỡng ở các sinh vật có sinh sản
sinh dưỡng. Ứng dụng điều này trong nuôi cấy mô, tế bào, thực hiện giâm, chiết,
ghép … đạt hiệu quả.
II.2.1.2.2.Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dục thời kì chín
- Gồm 2 lần phân bào nhưng chỉ có một lần AND, NST nhân đôi
- Qua giảm phân: một tế bào mẹ ban đầu bị phân chia thành 4 tế bào con, mỗi tế
bào con có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
a. Giảm phân I


Các kì
Kì đầu
I

Đặc điểm
NST kép bắt cặp với nhau thành từng cặp NST kép tương đồng và có

GPI
GP II
Tế bào mẹ
2 tế bào
4 tế bào mới
(2n đơn)
(n kép)
(n đơn)


Hình 3. Các kì giảm phân
c.Sự hình thành giao tử sau giảm phân
- Ở cơ thể đa bào nhân thực, sau giảm phân hình thành giao tử:
+ Ở động vật:
Đối với giới đực:
1 tế bào sinh tinh sau giảm phân tạo ra 4 tinh trùng
Đối với giới cái:
1 Tế bào sinh trứng sau giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng
Sau đó tinh trùng(n) kết hợp với trứng(n) trong quá trình thụ tinh để ra hợp tử(2n); hợp tử
tiến hành nguyên phân và bị phân hóa biến đổi thành cơ thể con.
+ Ở thực vật
Các tế bào mẹ sau khi tiến hành giảm phân tạo ra các tế bào con thì các tế bào này phải trải
qua một số lần nguyên phân để tạo ra hạt phấn hoặc túi phôi
d. Ý nghĩa giảm phân
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh tạo ra
nguồn biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và chọn giống.
- Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội của
loài.
II.2.2. Phân dạng các bài tập liên quan đến nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
II.2.2.1. Bài tập về nguyên phân

II.3.1.1 Dạng 1: Tính số tế bào con sau nguyên phân
II.3.1.1.1Phương pháp giải
a. Kiến thức bổ sung
- Nếu 1 tế bào mẹ nguyên phân k lần liên tiếp ( k nguyên dương) thì tạo ra 2k tế bào con
- Nếu có nhiều tế bào mẹ nguyên phân:
+. Nếu số lần nguyên phân của các tế bào bằng nhau:
Gọi: - a là số TB mẹ
- x là số lần nguyên phân
=> Tổng số tế bào con tạo ra = a. 2x
+. Nếu số lần nguyên phân của các tế bào không bằng nhau:
Giả sử có a tế bào trong đó x, y, z, k…. có số lần nguyên phân lần lượt là: x 1, x2,
x3,....xa (ĐK: nguyên dương)
=> Tổng số TB con = 2x1+ 2x2 + 2x3 + ...+ 2xa
b. Phương pháp giải
Tùy vào yêu cầu đề bài, có 3 bước cơ bản sau:
- Bước 1. Xác định số tế bào tham gia nguyên phân
- Bước 2. Xác định số lần nguyên phân
- Bước 3. Áp dụng công thức tính số tế bào con
II.3.1.1.2. Các ví dụ cụ thể
Bài 1: Bốn hợp tử của cùng một loài nguyên phân liên tiếp 4 đợt bằng nhau. Tổng số tế bào
con được tạo thành là bao nhiêu?
A. 60
B. 61
C. 62
D. 64
Bài giải
4
Số tế bào con tạo ra = 4. 2 = 64 tế bào
Bài 2. Ba tế bào A, B, C có tổng số lần nguyên phân là 10 và tạo ra 36 tế bào con. Biết số lần
nguyên phân của tế bào B gấp đôi số lần nguyên phân của tế bào A. Tìm số lần nguyên

→2k1 + 2k1+1 + 2k1+2 = 28
→2k1 + 2. 2k1 + 4. 2k1 = 28
→ 2k1 = 4 → k1 = 2
→ Số TB con của hợp tử 1: 22 = 4 k2 = 3 → Số TB con của hợp tử 2: 23= 8 k3 = 4 → Số
TB con của hợp tử 3: 24 = 16
Bài 4: Có 3 tế bào: Tế bào A nguyên phân liên tiếp 3 lần, tế bào B nguyên phân tạo ra số tế
bào con bằng phân nữa số tế bào con do tế bào 1 tạo ra, tế bào C nguyên phân tạo ra số
tế bào con bằng số tế bào con của tế bào A và của tế bào B cộng lại. Xác định tổng số tế
bào con được tạo ra từ 3 tế bào trên.
ĐA: 24 tế bào
Bài giải
3
- Số tế bào con của TB A: 2 = 8 - Số tế bào con của TB B: 8: 2 = 4 - Số tế bào con của TB
C = 8 + 4 = 12 Tổng số TB con tạo thành: 8 + 4 +12 = 24
Bài 5. ( Đề thi THPT QG 2015 – câu 48 mã đề 159)
Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp
tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất
cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào
4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau.
Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào
con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n?
A. 208
B. 212
C. 224
D. 128
Bài giải
Mặc dù đề bài có đột biến trong nguyên phân, nhưng để giải bài này chỉ liên quan đến
công thức tính số tế bào con sau nguyên phân.
Giả sử xảy ra đột biến sau lần nguyên phân thứ x và sau đột biến các tế bào tiếp tục nguyên
phân k lần.

Do đó, môi trường tế bào cung cấp nguyên liệu tương đương số NST bằng tổng số NST
trong các tế bào con trừ đi số NST trong tế bào mẹ ban đầu : 2x. 2n - 2n
Vậy tổng số NST môi trường cung cấp = 2n (2x – 1)
- Có a tế bào (mỗi tế bào chứa 2n NST) nguyên phân x lần bằng nhau, tạo ra a.2x tế bào con
+Số NST chứa trong a tế bào mẹ là: a. 2n
+Số NST chứa trong các tế bào con là: a.2x. 2n
Do đó, môi trường tế bào cung cấp nguyên liệu tương đương số NST bằng tổng số NST
trong các tế bào con trừ đi số NST trong các tế bào mẹ ban đầu : a.2x. 2n - a. 2n
Vậy tổng số NST môi trường cung cấp = a. 2n (2x – 1)
- Có a tế bào (mỗi tế bào chứa 2n NST) nguyên phân các số lần không bằng nhau trong đó x
tế bào nguyên phân k1 lần; y tế bào nguyên phân k2 lần….
+Tổng số tế bào con sinh ra là: x. 2k1 + y. 2k2 + …
+ Số NST môi trường cung cấp là: x. 2n (2k1 – 1) + y. 2n . (2k2 – 1) +…
*Số lượng NST mới hoàn toàn do môi trường cung cấp là:
- Khi 1 tế bào nguyên phân x lần thì bộ NST của tế bào mẹ ban đầu sẽ được nhân đôi, trong
mỗi lần nhân đôi luôn có 1 nửa NST lấy từ tế bào mẹ . Do đó dù ở thế hệ tế bào nào thì
số NST mới hoàn toàn do môi trường cung cấp là 2n (2x – 2)
- Với a tế bào nguyên phân x lần bằng nhau thì số NST mới hoàn toàn do môi trường cung
cấp là a. 2n (2x – 2)
- Với a tế bào (mỗi tế bào chứa 2n NST) nguyên phân các số lần không bằng nhau trong đó x
tế bào nguyên phân k1 lần; y tế bào nguyên phân k2 lần…. thì số NST mới hoàn toàn
do môi trường cung cấp là x. 2n (2k1 – 2) + y. 2n . (2k2 – 2) +…
b. Phương pháp giải
Tùy vào dữ kiện đề bài có các bước cơ bản sau:
- Bước 1. Xác định số tế bào nguyên phân; bộ NST 2n
- Bước 2. Xác định số lần nguyên phân
VẬY SỐ TẾ BÀO 2N TẠO RA SAU NGUYÊN PHÂN LÀ


-

Hướng dẫn Gọi số TB con của hợp tử 1 là x với số lần nguyên phân là k1
số TB con của hợp tử 2 là y với số lần nguyên phân là k2
số TB con của hợp tử 3 là z với số lần nguyên phân là k3
Theo đề bài, ta có: x = ¼ y → y = 4x mà y = 2z → 4x = 2z → z = 2x Mặc khác: Tổng số NST
đơn của các TB con tạo thành từ 3 hợp tử là 280 Hay: 2n (x + y + z) = 280. Do đó 10 (x + 4x
+ 2x) = 280 → x = 4 → k1 = 2; y = 16 → k2 = 4 ; z = 8 → k3 = 3.

II.3.1.2.2.Tính số thoi vô sắc được hình thành và bị phá hủy trong quá trình nguyên
phân:
II.3.1.2.2.1 Phương pháp giải
a. Kiến thức bổ sung
- Mỗi tế bào nguyên phân cho ra 2 tế bào con thì có một thoi phân bào được hình thành và
cũng bị phá hủy sau đó. Số thoi phân bào được hình thành và phá hủy trong quá trình
nguyên phân k lần từ một tế bào là: 1+ 2+ 4+8+16+ 32+……
0
= 2 + 21 + 22 + 23 + 24 +….2k = 2k - 1


- Nếu có a tế bào nguyên phân x lần bằng nhau tạo ra a.2 x tế bào con thì số thoi vô sắc được
hình thành trong quá trình đó là: a.(2x – 1)
- Nếu có một nhóm tế bào nguyên phân số lần không bằng nhau trong đó x tế bào nguyên
phân k1 lần; y tế bào nguyên phân k2 lần…. thì số NST mới hoàn toàn do môi trường
cung cấp là x. (2k1 – 1) + y. (2k2 – 1) +…
b. Phương pháp giải
- Bước 1. Xác định số tế bào nguyên phân, số lần nguyên phân
- Bước 2. Áp dụng công thức tính
II.3.1.2.2.2.Các ví dụ cụ thể
Bài 1. Tế bào của cà chua tiến hành nguyên liên tiếp 5 lần. Hãy xác định số thoi vô sắc được
hình thành và phá hủy trong quá trình đó?
A. 30

Gọi: - x là số lần nguyên phân
- u1, u2, u3,....ux lần lượt là thời gian của mỗi lần nguyên phân thứ nhất, thứ 2, thứ 3..., thứ x.
Thì thời gian của quá trình nguyên phân là:
Thời gian N.P= x/2 (u1 + ux )
Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền trước nó

Nếu tốc độ nguyên phân giảm dần đều thì d > 0

Nếu tốc độ nguyên phân tăng dần đều thì d < 0
Ta có thời gian N.P = x/2 [2u1 + (x - 1) d]


b.Phương pháp giải
- Bước 1. Xác định số tế bào tham gia nguyên phân; xác định số lần nguyên phân
- Bước 2. Xác định thời gian nguyên phân
II.3.1.3.2.Các ví dụ cụ thể
Bài 1. Theo dõi quá trình nguyên phân liên tiếp của một hợp tử có tốc độ giảm dần đều, nhận
thấy thời gian nguyên phân của lần nguyên phân đầu tiên là 4 phút, thời gian của
lần nguyên phân cuối cùng là 6,8 phút. Toàn bộ thời gian của quá trình nguyên phân là
43,2 phút. Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con được tạo ra.
A. 7; 128
B. 8; 256
C. 9; 512
10; 1024
Bài giải
Gọi x là số lần nguyên phân của hợp tử
ADCT tính thời gian nguyên phân ta được 43.2 = x/2 (4 + 6.8 ) → x = 8
Số tế bào con được tạo ra là 28 = 256 tế bào
II.3.1.4. Dạng 4: Mô tả biến đổi hình thái NST và số NST đơn, số NST kép, số sợi
comatit, số tâm động ở mỗi giai doạn khác nhau của quá trình nguyên phân.

Số NST đơn


Số NST kép

Số
cromatit
4n
4n
0
0

Kì đầu
0
2n
Kì giữa
0
2n
Kì sau
4n
0
Kì cuối
2n
0
b.Phương pháp giải
- Bước 1. Xác định số TB nguyên phân, số lần nguyên phân
- Bước 2. Xác định TB đang ở kì nào của lần nguyên phân thứ mấy
- Áp dụng công thức tính

sợi Số tâm động

46
0
0

Số
cromatit
92
92
0
0

sợi Số tâm động
46
46
92
46

Bài 2. Qúa trình nguyên phân từ một hợp tử ruồi giấm tạo ra được 8 tế bào mới.
a. Xác định số đợt nguyên phân của hợp tử
b. Ở kì trung gian, 8 tế bào trên có bao nhiêu sợi nhiễm sắc, bao nhiêu tâm động và
bao nhiêu sợi comatit?
c. Khi chuyến sang kì đầu, 8 tế bào trên có bao nhiêu NST kép, bao nhiêu cromatit
và tâm động?
d. Khi chuyến sang kì giữa, 8 tế bào trên có bao nhiêu NST kép, bao nhiêu cromatit
và tâm động?
e. Khi chuyến sang kì sau, 8 tế bào trên có bao nhiêu NST đơn, bao nhiêu tâm
động?
f. Khi chuyến sang kì cuối, trước khi phân chia tế bào chất, 8 tế bào trên có bao
nhiêu sợi nhiễm sắc và tâm động?
Bài giải

cromatit
Kì đầu
0
8.2n= 8.8= 64 2.2n.8
= 8.2n= 8.8=64
2.8.8= 128
Kì giữa
0
64
128
64
Kì sau
2.2n.8 =128
0
0
128
Kì cuối
8.2n = 8.8 = 0
0
64


64
Bài 3. 3 tế bào sinh dưỡng của gà (2n = 78) đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân. Số
NST kép trong 3 tế bào này là
A. 232
B. 233
C. 234
D. 235
HD: Kì đầu NST đã nhân đôi thành NST kép vì 3 tế bào của gà có 3. 78 = 234 NST kép.

các hợp tử. Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì
giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng
336 crômatit. Cho biết quá trình nguyên phân không xảy đột biến. Hợp tử H có thể được
hình thành do sự thụ tinh giữa các loại giao tử nào?
A. Giao tử n với giao tử 2n

B. Giao tử (n-1) với giao tử n

C. Giao tử n với giao tử n

D. Giao tử (n+1) với giao tử n
Bài giải

Hợp tử H đang nguyên phân lần thứ tư ( chứ chưa kết thúc lần nguyên phân thứ tư) nên lúc
này, số lượng tế bào đang ở kì giữa của lần phân bào 4 là 23 = 8 tế bào. Gọi số NST kép
trong mỗi tế bào là x, mỗi NST kép có 2 sợi crômatit, nên tổng số sợi crômatit đếm được là:
8.x.2 = 336 → x = 21 mà theo bài ra 2n = 20. Do đó hợp tử H có 2n + 1 NST, được tạo ra do
2 loại giao tử n và n+ 1 kết hợp với nhau.


II.3.2. Phương pháp giải bài tập về giảm phân và thụ tinh
II.3.2.1.Dạng 1:Xác định hình thái và số NST đơn, số NST kép, số sợi comatit, số tâm động
qua các kì giảm phân
II.3.2.1.1 Phương pháp giải:
a. Kiến thức bổ sung
Một tế bào sinh dục chín (2n) tiến hành giảm phân, dựa vào sự biến đổi hình thái của
NST qua các kì ta lập được bảng sau:

Số
NST Số

2n
n
Kì trung gian
0
n
2n
n
Đầu II
0
n
2n
n
Giữa II
0
n
2n
n
Sau II
2n
0
0
2n
Cuối II
n
0
0
n
b. Phương pháp giải
- Bước 1.Xác định được các tế bào sinh dục đang ở kì nào của quá trình giảm phân
- Bước 2. Áp dụng kiến thức trong bảng trên để xác định đúng số lượng thành phần có trong

Bài 3: Một tế bào lúa nước có 2n = 24 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số
nhiễm sắc thể và số tâm động trong mỗi tế bào ở kì sau II là :
A. 24 và 24.

B. 24 và 12.

C.12 và 24.

D. 12 và 12.

Bài 4: Một tế bào của lợn có 2n = 38 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số
nhiễm sắc thể và số cromatit ở kì giữa I lần lượt là :
A. 38 và 76.

B. 38 và 0.

C.38 và 38.

D.76 và 76.

Bài 5: Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số
cromatit là:
A. 40

B. 80

C.120

D.160


Tế bào sinh tinh/ sinh trứng là tế bào duy nhất có khả năng giảm phân tạo giao tử ( tinh trùng
/ trứng )
Mối quan hệ của chúng được biểu diễn bằng sơ đồ sau

b.Phương pháp giải:
Bước 1 : Xác định số tế bào sinh dục đó là tế bào sinh tinh hay tế bào sinh trứng
Bước 2 : Tính số tế bào sinh dục chín tham gia vào quá trình giảm phân
-

Nếu là a tế bào sinh dục cái thì tạo ra tạo ra a tế bào trứng và 3a thể định hướng

-

Nếu là a tế bào sinh tinh trải qua giảm phân thì tạo ra 4a tinh trùng

Bước 3 : Tính số giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân
II.3.2.2. 2.Bài tập minh họa :
Bài 1: 1TB sinh dục sơ khai đực và 1 TB sinh dục sơ khai cái đều nguyên phân liên tiếp 5
lần. Các TB con đều chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chín giảm phân bình
thường. Xác định số lượng giao tử đực và cái được tạo thành?
Hướng dẫn giải
Số tế bào sinh tinh/ sinh trứng được tạo ra từ 1 tế bào sơ khai ban đầu là : 25 = 32
Các tế bào đều giảm phân bình thường nên ta có :
Số TB trứng là 32
Số tinh trùng là : 32 x 4 = 128
Đáp án : 32 – 128 .
Bài 2 : Ở ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Xét ba tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh
sản đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. 1,5625% tế bào con trải qua giảm phân. Tính số
giao tử sinh ra ?
Hướng dẫn giải :


II.3.2.3.2.Bài tập minh họa
Bài 1 : Tính số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra 1000 hợp tử. Biết
hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50%, của trứng là 80%.
Hướng dẫn:
-

Để tạo ra 1000 hợp tử cần:

+ 1000 tinh trùng được thụ tinh
+ 1000 trứng được thụ tinh
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50% nên số tinh trùng được sinh ra là 2000;
số tế bào sinh tinh tham gia giảm phân là 2000/4 = 500 (tế bào)
-

Hiệu suất thụ tinh của trứng là 80% nên số trứng tham gia thụ tinh là 1250 (tế
bào); số tế bào sinh trứng tham gia giảm phân là 1250 (tế bào)


II.3.2.4. Dạng 4. Xác định số thoi phân bào xuất hiện và bị phá hủy trong quá
trình giảm phân:
II.3.2.4. 1.Phương pháp giải
a. Kiến thức bổ sung
- Mỗi tế bào sinh tinh và sinh trứng qua hai lần phân bào của giảm phân xuất hiện ( phá
hủy ) 3 thoi vô sắc
( 1 thoi vô sắc lần phân bào 1 và 2 thoi vô sắc lần phân bào 2)
- a tế bào giảm phân thì sẽ xuất hiện hoặc bị phá hủy 3a thoi vô sắc.
b. Phương pháp giải
Bước 1. Xác định số tế bào sinh tinh, số tế bào sinh trứng
Bước 2. Áp dụng công thức tính


Bước 2 : Xác định số lượng tế bào sinh dục chín tham gia vào quá trình giảm phân
Bước 3 : Áp dụng công thức tính số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho giảm
phân .
II.3.2.5. 2.Bài tập minh họa :
Bài 1 : Ở ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Xét ba tế bào sinh dục sơ khai ở vùng
sinh sản đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. 1,5625% tế bào con trải qua giảm phân. Xác
định số NST đơn môi trường cần phải cung cấp cho quá trình giảm phân?:
A. 192
Hướng dẫn giải :

B. 236

C. 234

D. 238

Bộ NST của loài có 2n = 8
3 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 9 đợt tạo ra 3x 29 = 1536 tế bào con
Số tế bào tham gia giảm phân là 1536 x 0,015625 = 24 tế bào
Số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân là : 24 x 8 = 192 NST ( đơn )
Bài 2 : Tại vùng sinh sản của một ống dẫn sinh dục cái có 5 tế bào sinh dục sơ khai đều
nguyên phân 4 đợt. Các tế bào con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh trứng. Các tế bào
này chuyển sang vùng chín tiếp tục nhận của môi trường 6240 NST đơn. Tính bộ NST
lưỡng bội của loài nói trên là :
A. 24

B. 46

C. 78

Bước 2. Xác định số cặp NST có cấu trúc đồng dạng hay khác nhau.
Bước 3. Áp dụng công thức
II.3.2.6. 1.2.Bài tập minh họa:
Ở đậu Hà lan ( 2n = 14). Mỗi cặp NST tương đồng đều gồm 2 NST có cấu trúc khác
nhau, quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và không đột biến. Tính số loại
giao tử tối đa của loài ?


A. 234

B. 128

C. 256

D. 464

Hướng dẫn:
2n = 14 hay n = 7
Mỗi cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau giảm phân cho hai loại giao tử.
Số giao tử tối đa có thể có là: 2.2.2.2.2.2.2 = 27 = 128
II.3.2.6. 2. CÓ TRAO ĐỔI CHÉO
II.3.2.6. 2. 1.Trường hợp 1: Trao đổi đoạn tại một điểm
II.3.2.6. 2. 1.1. Phương pháp giải
a. Kiến thức bổ sung







bộ nhiễm sắc thể lệch bội (2n +1)
(4) Cây A có thể là thể ba.
A. 2

B.1

C. 3

Hướng dẫn :
Cây B có bộ NST 2n, xảy ra TĐC tại một điểm trên cặp NST số 2
→ Số giao tử tối đa được tạo ra là

D.4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status