SKKN kinh nghiệm về phương pháp giải bài tập phần di truyền quần thể để khắc sâu nội dung lí thuyết - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẢO YÊN
------------------------------

KINH NGHIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN DI TRUYỀN
QUẦN THỂ ĐỂ KHẮC SÂU NỘI DUNG LÍ THUYẾT

Giáo viên:

Nguyễn Thị Cương

Tổ chuyên môn:

Hóa - sinh


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014

Bảo Yên 2013 - 2014

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Di truyền học quần thể, một nội dung chủ yếu của di truyền học hiện đại,
đã được đưa vào giảng dạy tại chương trình trung học phổ thông. Những nội
dung này có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp học sinh tiếp cận một số khái
niệm cơ bản về chọn giống và tiến hóa. Các đề thi đại học, cao đẳng gần đây, đề
thi học sinh giỏi môn Sinh học đều có nội dung liên quan tới phần Di truyền học
quần thể. Vì vậy, việc xây dựng một số công thức liên quan tới bài tập ở nội
dung này có ý nghĩa thiết thực trong việc rèn luyện tư duy lôgic và kỹ năng phân
tích đánh giá vấn đề của học sinh. Sách giáo khoa, sách bài tập Sinh học thuộc
chương trình THPT đã đưa ra nhiều công thức giúp học sinh giải quyết các bài

- Đọc tài liệu lí thuyết liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của đề tài.
- Phân tích kế hoạch giảng dạy, mục tiêu, nội dung trọng tâm của từng
chương, từng bài để xây dựng câu hỏi cho phù hợp.
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Thực nghiệm một số đề kiểm tra để xác định tính khả thi và hiệu quả của
đề kiểm tra

1


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014

PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể.
- Tần số alen - Tần số của một alen nào đó được tính bằng tỉ lệ Giữa số lượng
alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau cảu gen đó trong quần thể
tại một thời điểm xác định.
- Tần số kiểu gen - Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được
tính bằng tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
II. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
1. Quần thể ngẫu phối
- Quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình
để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
* Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các
kiểu gen ( thành phần kiểu gen ) của quần thể tuân theo công thức sau:
P2 + 2pq + q2 = 1
• Định luật hacđi vanbec
* Nội dung : trong 1 quần thể lớn , ngẫu phối ,nếu không có các yếu tố làm thay


1
2
pA♂ + pA♀ =
3
3

(p♂ + 2p♀)/3 => qa = 1 - pA

+ Nếu giá trị pA♂ = pA♀ => thì quần thể đạt trạng thái cân bằng hoặc cân
bằng sau một thế hệ ngẫu phối.
+ Nếu pA♂ ╪ pA♀ => thì quần thể sẽ không đạt trạng thái cân bằng ngay ở
thế hệ thứ nhất, thứ hai mà phải qua nhiều thế hệ ngẫu phối mới đạt trạng thái
cân bằng.
Lưu ý: Giá trị chung pA trên NST giới tính không thay đổi nếu thỏa mãn các
điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy – Weinberg. Tuy nhiên, tần số alen
ở mỗi giới bị dao động qua các thể hệ và sự giao động này diễn ra theo quy luật:
p'♂,q'♂ (con) = p,q (mẹ).
p'♀,q'♀ (con) =

1
2

(p♂ + p♀),

1
2

1


Giới đực: p XAY+q XaY

1


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014

Cấu trúc này không thay đổi ở các thế hệ kế tiếp trong trường hợp không có áp
lực chọn lọc, đột biến, di nhập gen ...
Với nội dung kiến thức này, tôi sử dụng 2 bài tập sau để làm rõ câu hỏi .
Bài tập 1: Một quần thể người gồm 20000 người, có 4 nữ bị máu khó đông. Hãy
xác định số nam bị máu khó đông. Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng, gen
gây bệnh là gen lặn nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng (tỷ lệ
nam nữ 1:1).
Bài giải:
Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Quy
ước XA quy định kiểu hình bình thường, Xa quy định kiểu hình máu khó đông.
Tỷ lệ nam : nữ ở người xấp xỉ 1:1, tính theo lý thuyết số nữ trong quần thể này
là 10 000 người, số nam 10 000 người.
Vì quần thể ở trạng thái cân bằng, tần số tương đố các alen ở giới đực và
giới cái giống nhau nên cấu trúc di truyền của giới nữ có dạng:
p2 XAXA+2pq XAXa +q2 XaXa = 1.
Tỷ lệ nữ giới bị bệnh trong quần thể là:
2

a

a

=

Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới.
Trong số này có 196 nam bị mù màu xanh đỏ. Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m
nằm trên NST giới tính X. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi
của cá thể. Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh đỏ là
bao nhiêu?
A. 1 – 0,99513000

B. 0,073000

C. (0,07 x 5800)3000

D. 3000 x 0,0056 x 0,99442999

Bài giải:
Vì đây là đảo biệt lập nên cấu trúc di truyền của quần thể này đang ở trạng thái
cân bằng. XM là gen quy kiểu hình bình thường, X m là gen quy định bệnh mù
màu đỏ lục, cấu trúc di truyền quần thể này có dạng:
Giới cái: p2 XMXM+2pq XMXm +q2 XmXm = 1
Giới đực: p XMY+q XmY
+ Nam mù màu có kiểu gen XmY chiếm tỷ lệ

q = 0,07

XaXa = 0,0049

Xác suất để 1

Xác suất để 1 người nữ bị bệnh là 0,0049

q2

II. Sử dụng công thức tính tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen
trường hợp tần số tương đối các alen ở 2 giới khác nhau để khắc sâu kiến
thức lý thuyết về trạng thái cân bằng của quần thể.
Giả sử tần số tương đối của các alen ở thế hệ xuất phát như sau:
♀: p(A) = pi; q(a) = qi
♂: p(A) = pj; q(a) = qj
Ta có:
A

pi X
qiXa
Cấu trúc di truyền :

pj XA
pi pj XA XA
pj qi XA Xa

qjXa
pi qj XA Xa
qi qjXa Xa

Y
pi XA Y
qiXa Y

♀: pi pj XA XA +[ pi qj+ pj qi] XA Xa + qi qjXa Xa
♂: pi XA Y + qiXa Y
Tần số tương đối của các alen ở thế hệ thứ nhất, thuộc 2 giới như sau:

1

Ở thế hệ xuất phát: p♀ - p♂ = pi - pj
q♀ - q♂ = qi - qj
Ở thế hệ thứ nhất: p♀ - p♂ = p’1 - p’’1 =

(pi+pj) - pi = (pj - pi)

q♀ - q♂ = q’1 - q’’1 =

(qi+qj) - qi = (qj - qi)

+ Như vậy, sau mỗi thế hệ thì sự chênh lệch tần số giữa hai giới giảm

1

2

tiến tới 0 – khi đó quần thể đạt trạng thái cân bằng.
Bài tập: Trong một quần thể người, thành phần kiểu gen ở hai giới như sau:
♀: 0,2XAXA : 0,6XAXa : 0,2XaXa
♂: 0,2XAY : 0,8XaY
Quần thể này đã cân bằng di truyền chưa? Nếu chưa thì sau bao nhiêu thế
hệ giao phối tự do thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
1


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014

Bài giải:
- Quần thể này chưa cân bằng di truyền. Vì:
+ Tần số các alen của hai giới chưa bằng nhau:


+ Sau n thế hệ:
Lập bảng ta có:
Thế 0
hệ
p♂
p♀

1

2

3

4

5

0,2 0,5 0,35 0.425 0,3875 0,40625
0,5 0,35 0,425 0,3875 0,40625 0,39687

6

7

8

0,396875 0,4015625 0,39921875
0,4015625 0,39921875 0,400390625


thi học sinh giỏi. Trong 2 năm đó, đã có nhiều học sinh đậu vào các trường đại
học khối B như: Học viện quân y, Đại học Y học cổ truyền trung ương, Đại học
Y Thái Bình, Đại học Y vinh,… và có học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh,
giải máy tính cầm tay khu vực.

1


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014

PHẦN III: KẾT LUẬN
Trên đây là kinh nghiệm sử dụng một số công thức đã có sẵn để minh họa
khắc sâu nội dung lí thuyết phần di truyền học mà tôi đã áp dụng hiệu quả trong
quá trình dạy học sinh ôn thi đại học, ôn thi học sinh giỏi.
Qua kết quả nghiên cứu bước đầu về lý thuyết và thực nghiệm cho phép
tôi rút ra kết luận như sau:
Để học sinh có khả năng vận dụng kiến thức ở mức độ cao một cách linh
hoạt thì: Phải cho học sinh nắm vững các khái niệm cơ bản, nội dung trọng tâm
của từng phần. Hình thành cho học sinh kĩ năng liên hệ kiến thức giữa các phần
giải quyết các vấn đề mới nảy sinh. Đồng thời bản thân mỗi giáo viên phải
không ngừng bồi dưỡng chuyên môn, tìm ra phương pháp, kinh nghiệm giảng
dạy hay, phù hợp với đối tượng học sinh để giúp học sinh nắm chắc vấn đề một
cách triệt để nhất.
Đề tài phù hợp với tinh thần đổi mới về phương pháp giảng dạy và đối
tượng học sinh.

1


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014

I. Lí do chọn đề tài

2

II. Mục đích và ý nghĩa của đề tài

2

III. Nhiệm vụ nghiên cứu

2

IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

V. Phương pháp nghiên cứu

3

Phần II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

4

I. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

4

II. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status