Thực trạng công tác kế toán của Công ty giống rau quả Trung Ương - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế.
Mỗi nhà đầu tư hay mỗi một doanh nghiệp cần phải dựa vào dựa vào công tác kế
toán để biết tình hình của doanh nghiệp và kết quả hoạt động kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang
nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước. Bởi vậy công tác quản lý
đang đứng trước những cơ hội cũng như thách thức lớn. Mang trong mình
trọng trách thu thập xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế cho
nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, công
tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc phù hợp với tình hình thực tại
của nền kinh tế.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty giống rau quả Trung Ương thuộc
Tổng công ty rau quả và nông sản cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo
Thạc sỹ Đỗ Thị Phương và các cơ chú,anh chị phòng Kế toán tại Công ty giống
rau quả trung ương nói riêng cũng như các phòng ban khác nói chung đã giúp
em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Giống Rau Quả Trung Ương.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán của Công ty giống rau quả
Trung Ương.
Chương 3: Thu hoạch và nhận xét.
Tuy báo cáo thực tập của em được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của
cô giáo và các cơ các chú trong phòng kế toán của Công ty giống rau quả nhưng
chỉ trong thời gian ngắn thực tập với trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn
hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong được sự chỉ
bảo, giúp đỡ và chỉ bảo của thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đinh Thu Dung
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21

- Thời kỳ 1996-2005: Công ty nằm trong hệ thống với các công ty thành
viên trực thuộc Tổng Công ty rau quả nông sản hoạt động theo mô hình “Tổng
Công ty 90”, Công ty giống rau quả đã từng bước ổn định, tháo dần được những
khó khăn và chủ động mở rộng tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đặc biệt vài năm
gần đây phát triển thêm một sổ lĩnh vực kinh doanh cây hoa cảnh, rau sạch đáp
ứng nghu cầu khách hang, vì vậy doanh số tăng lên đáng kể, tạo ra những bước
phát triển mới. Từ những kinh nghiệm đã có có trên thị trường, công ty đã tìm
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cho mình hướng đi vững chắc hơn và từng bước tạo được uy tín vững chắc với
bạn hàng trong và ngoài nước.
- Thời kỳ 2006-2010: Là thời kỳ hội nhập và phát triển. Công ty đã ra sức
tạo ra nhiều cơ hội làm ăn mới, đó là cơ hội và cũng là thách thức lớn với cả
công ty. Năm 2010 là một năm có ý nghĩa quyết định bởi công ty sẽ thực hiện cổ
phần hóa theo hướng đi mới của Nhà nước.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Giống rau quả.
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Công ty Giống rau quả có các chức năng sau:
- Hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề, lĩnh vực quy định trong
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp, đổi mới trang thiết bị đặt chi nhánh
văn phòng đại diện của công ty trong và ngoài nước.
- Mở rộng kinh doanh, lựa chọn thị trường, thống nhất thị trường giũa các
đơn vị thành viên được xuất khẩu theo quy định của Nhà Nước.
- Chiến lược sản phẩm, giá cả nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường quốc tế.
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn, đất đai, tài nguyên, các nguồn lực khác,
đầu tư liên doanh liên kết, góp vốn, cổ phần hóa…

- Dự trữ quốc gia các loại giống rau quả.
1.2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty Giống rau
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt của các công ty muốn
tồn tại và phát triển không những phải nắm bắt được nhu cầu thị trường mà còn
phải hoàn thiện mọi mặt trong bộ máy tổ chức quản ký vô cùng quan trọng giúp
công ty hoạt động hiệu quả. Hình thức quản lý của công ty Giống rau quả dựa
trên nguyên tắc tập trung với chế độ một thủ trưởng.
Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, bộ máy quản lý của công ty được
tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ Cấu trúc bộ máy quản lý của Công ty Giống rau quả (phụ lục 01)
- Giám đốc công ty: là người phụ trách chung, có quyền hạn cao nhất trong
công ty. Giám đốc đại diện pháp nhân của công ty và trách nhiệm trước Nhà
nước và các cơ quan Pháp luật, trực tiếp quản lý phòng kế toán, phòng kế hoạch
thị trường, phòng tổ chức hành chính.
- Công đoàn: là các hoạt động văn thể mỹ, đời sống cho công nhân viên
trong công ty, bảo vệ quyền lợi của nhân viên, phản ánh lên ban giám đốc
nguyện vọng của công nhân viên trong công ty.
- Hai phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực chuyên môn
của công ty theo sự phân công của giám đốc, chủ động giải quyết các công việc
được giao. Một phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo về công tác kỹ thuật, công nghệ,
vật tư, chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh lao đông. Một phó giám đốc phụ
trách về các dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, công tác xây
dựng cán bộ nội bộ, phụ trách khối văn phòng cơ quan, phụ trách khối văn
phòng, tiền lương.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phòng kế toán: Theo dõi các nghiệp vụ hạch toán, quản lý vốn, hàng hóa,
doanh thu, chi phí, các khoản thanh toán với khách hàng, ngân hàng và ngân
sách Nhà nước.

SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
GIỐNG RAU QUẢ
2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại
Công ty
2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Hạch toán là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý, tác động
đến hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó mà tổ chức công tác kế toán đóng
vai trị quan trọng trong công tác quản lý.
Hiện nay Công ty giống rau quả trung ương đang áp dụng hình thức kế
toán Nhật ký chứng từ.
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ (phu lục 04)
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra phù hợp với điều kiện và trình độ
quản lý cũng như yêu cầu công việc bộ máy kế toán của công ty bao gồm 4
người. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Đứng
đầu là kế toán trưởng, dưới đó là 3 kế toán phụ trách từng bộ phận cụ thể.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của công ty giống rau quả (phụ lục 05)
2.1.2.2 Chức năng của từng phần hành.
* Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán phù hợp với tổ
chức tài liệu kế toán. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc về công tác kế toán, công tác tài chính của công ty. Kế toán trưởng còn
phụ trách một phần công việc nữa là kế toán TSCĐ.
Sản xuất kinh doanh của công ty giống rau quả và đôn đốc, nhắc nhở các
nhân viên kế toán cũng như các bộ phận có liên quan đến phòng kế toán trong
công ty để hoạt động của phòng kế toán có hiệu quả tốt nhất. Tổ chức ghi chép

dẫn xử lý các chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước.
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo luật Kế toán Việt Nam do quốc hội ban
hành. Công tác áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
- Phương pháp đáng giá TSCĐ: Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị
còn lại.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng theo QĐ số 206/2003/QĐ/BTC.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Xác định giá trị hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán theo phương pháp giá bình quân gia
quyền.
+ Phương pháp xác định các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn
nhập dự phòng: Thực hiện theo chuẩn mực hàng tồn kho và thông tư 89.
+ Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.3 Phương pháp Kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty Giống
rau quả.
2.3.1 Kế toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC)
2.3.1.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu chính chủ yếu được sử dụng trong sản xuất tại công ty :
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Quy trình nuôi cấy mô: Giống, đường, aga (thạch rau câu) và hóa chất là
những NVL chính được sử dụng trong quá trình nuôi cấy mô.
- Quy trình nuôi cấy tại vườn: Cây giống, phân bón, sơ dừa, râu là những
nguyên liệu chính được sử dụng để trồng cây trong các chậu và khay.
2.3.1.2 Đánh giá NVL, CCDC
* Xác định trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho:
Trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn + các
khoản thuế không được hoàn lại + chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua hàng

7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 153: 93.750.000đ
Nợ TK 133: 9.375.000đ
Có TK 111:103.125.000đ
- Kế toán tổng hợp làm giảm NVL, CCDC:
Ví dụ: Ngày 05/07/2009 xuất 1800 kg phân bón với đơn giá 35.500 đg/kg
để phục vụ sản xuất. Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán hạch toán:
Nợ TK 621: 63.900.000đ
Có TK 152: 63.900.000đ
2.3.2 Kế toán TSCĐ
2.3.2.1 Phân loại TSCĐ
TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
+ TSCĐ hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị;
Thiết bị dụng cụ quản lý; Phương tiện truyền dẫn…
+ TSCĐ vô hình bao gồm: Phần mền máy vi tính; Nhãn hiệu hàng hóa;
Bản quyền, bằng sáng chế…
2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ
Đây là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định theo nguyên tắc nhất định.
TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của
TSCĐ.
* Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên
giá TSCĐ
=
Giá
mua
+
Chi
phí vận

Ở bộ phận kế toán người ta sử dụng “Thẻ TSCĐ”
2.3.2.4 Kế toán tổng hợp làm tăng giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 211 “TSCĐ hữu hình”, TK 213 “TSCĐ vô hình”
* Kế toán tổng hợp làm tăng TSCĐ:
Công ty mua sắm thêm máy móc, trang thiết bị cho các phòng ban và
cho trung tâm nuôi cấy mô dưới Thường Tín. Ngoài ra công ty còn được tổng
công ty cấp cho một số máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ kinh doanh và
nghiên cứu…
Ví dụ: Ngày 25/09/2009 công ty mua một số máy hút ẩm phục vụ quy trình
nuôi cấy mô, tổng giá thanh toán là 263.025.000 (trong đó VAT 5%) công ty đã
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí lắp đặt chạy thử do bên bán chịu.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 211: 250.500.000đ
Nợ TK 1332: 12.525.000đ
Có TK 112: 263.025.000đ
* Kế toán tổng hợp làm giảm TSCĐ:
Tại công ty TCSĐ giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán khi không cần sử
dụng đến hoặc sử dụng không mang lại hiệu quả kinh tế.
Ví dụ: Ngày 07/09/2009 công ty thanh lý một máy đóng bao bì với nguyên
giá là 125.550.000 đ, đã khấu hao 96.540.000 đ, chi phí thanh lý nhượng bán là
2.415.000 đ (VAT 5%) đã thanh toán bằng tiền mặt. Số tiền thu hồi tiền mặt từ
việc thanh lý là 25.780.000 đ. Kế toán hạch toán :
Bt1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 214: 96.540.000đ
Nợ TK 811: 29.010.000đ
Có TK 211: 125.550.000đ
Bt2: Số tiền thu được từ việc thanh lý:

Nợ TK 622: 40.235.500đ
Có TK 334: 338.807.000đ
2.3.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương
* Nội dung các khoản trích theo lương gồm BHYT, BHXH, KPCĐ
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp
BHXH, BHYT, KPCĐ. Quỹ này được hình thành bằng cách trích tỷ lệ theo quy
định trên tổng quỹ lương.
Theo quy định hiện hành:
- Tỷ lệ trích BHXH là 20% trên lương cơ bản (Công ty đóng 15%, người
lao động đúng 5%).
- Tỷ lệ trích BHYT là 3% (Công ty đúng 2%, người lao động đúng 1%).
- Tỷ lệ trích KPCĐ do Công ty đúng là 2%.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích
theo lương.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Cuối tháng 07/2009, kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào Chi
phí sản xuất kinh doanh (19%)
Nợ TK 622: 18.596.345đ
Nợ TK 627: 17.208.395đ
Nợ TK 642: 20.923.845đ
Nợ TK 622: 7.644.745đ
Có TK 338: 64.373.330đ
2.3.4 Kế toán hàng hóa
2.3.4.1 Đặc điểm hàng hóa
Công ty giống rau quả không những trực tiếp sản xuất sản phẩm để bán mà
còn mua, nhập hàng hóa trong, ngoài nước để bán nhằm kinh doanh kiếm lời.

* Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho…
* Tài khoản sử dụng: TK 156- Hàng hóa và các TK khác có liên quan
* Phương pháp kế toán tổng hợp tăng hàng hóa
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Ngày 18/01/2009 Công ty mua 1 tấn giống rau cải Nam Định, đơn
giá 37.500 đ/kg. Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Căn cứ phiếu nhập kho (phụ lục 07) kế toán hạch toán:
Nợ TK 156 : 37.500.000đ
Có TK 112 : 37.500.000đ
* Phương pháp kế toán tổng hợp giảm hàng hóa:
Ví dụ: Ngày 22/01/2009 Công ty xuất bán cho 250kg cải Nam Định cho
chị Phùng Thị Lan ở Bắc Ninh, đơn giá 48.500 đ/kg. Chị Lan thanh toán bằng
tiền gửi ngân hàng.
Căn cứ phiếu xuất kho (phụ lục 08), kế toán hạch toán:
Nợ TK 632 : 12.125.000đ
Có TK 156 : 12.125.000đ
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.5.1 Đặc điểm và phân loại CPSX
CPSX tại công ty được chia thành:
- Chi phí NVLTT: Bao gồm phân bón, đường, aga
- Chi phí NCTT: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản trich
theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, và các khoản khác như: phụ cấp làm
thêm giờ…
- Chi phí SXC: Là tập hợp các chi phí phát sinh tại các bộ phận tham gia
gián tiếp vào quá trình sản xuất tại công ty như: tiên lương nhân viên quản lý
phân xưởng, chi phí điện nước…
2.3.5.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí NVL:

Ví dụ: Cuối tháng 06/2009 (phụ luc 10), kế toán căn cứ vào bảng tập hợp
chi phí toàn công ty để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : 325.716.703đ
Có TK 621 : 105.192.203đ
Có TK 622 : 110.290.200đ
Có TK 627 : 110.234.300đ
2.3.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang giá được áp dụng tại công ty là
phương pháp đánh giá theo NVL trực tiếp.
Giá trị SP CPSX làm dở ĐK + CPSX phát sinh trong kỳ Số lượng
làm dở = × SP
CK Số lượng SP làm dở + Số lượng Sp hoàn thành làm dở
2.3.5.4 Phương pháp tính giá thành
Tổng giỏ thành sản
phẩm hoàn thành
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
-
Các khoản làm
giảm chi phí
Với cách xác định trên, tổng giá thành sản phẩm của Công ty trong kỳ
chính bằng chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ.
Ví dụ: Theo tài liệu tháng 06/2009 của Địa lan như sau:

Ví dụ : Ngày 25/03/2009 Công ty xuất kho 200 cây Địa lan để làm quà
cho các đối tác không thu tiền. Giá vốn là 31.600.000đ. Giá bán chưa thuế
35.200.000đ.
Kế toán định khoản như sau:
BT1: Nợ TK 632 : 31.600.000đ
Có TK 155 : 31.600.000đ
BT2: Nợ TK 641 : 31.600.000đ
Có TK 512 : 31.600.000đ
2.3.6.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu
của công ty bao gồm: chi phí bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…
* Tài khoản KT sử dụng: TK 521, 531, 532
* Chứng từ KT sử dụng:
* Phương pháp KT:
Ví dụ: Ngày 30/03/2009, Trại giống Thất Khê trả lại 35kg hạt giống rau
muống đã mua của công ty theo giá ghi trên hóa đơn là 20.000 đ/kg, giá vốn là
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17.285 đ/kg. Công ty đã kiểm nhận và đồng ý trả lại cho người mua theo giá ghi
trên hợp đồng cộng thuế: 770.000đ .
Tại phòng kế toán, căn cứ vào phiếu nhập kho (phụ lục 13) thủ kho nhập
kho lại số hàng bị trả lại và hóa đơn bán hàng trước đây, Kế toán định khoản:
BT1: Nợ TK 531: 700.000đ
Nợ TK 33311: 70.000đ
Có TK 131: 770.000đ
BT2: Nợ TK 155: 604.975đ
Có TK 632: 604.975đ
2.3.6.4 Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà

* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 31/11/2009 Công ty thu được lãi suất ngân hàng là
100.344.000đ.
Công ty nhận bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán định khoản:
Nợ TK 112: 100.344.000đ
Có TK 515: 100.344.000đ
2.3.6.7 Kế toán chi phí tài chính
* Nội dung doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm chi phí tài chính của
công ty như chi phí lãi vay…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 31/08/2009 Công ty thanh toán cho ngân hàng khoản vay
bằng tiền mặt, số tiền 34.356.954đ. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: 34.356.954đ
Có TK 111: 34.356.954đ
2.3.6.8 Kế toán thu nhập khác
* Nội dung thu nhập khác: Thu nhập khác bao gồm từ thanh lý, nhượng bán…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 711- Thu nhập khác
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 10/08/2009 Công ty thanh lý một máy tưới cây đã thu bằng
tiền mặt theo giá cả thuế là 87.561.300đ, nguyên giá của tài sản là 130.000.000đ,
hao mòn lũy kế 98.756.851đ. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 87.561.300đ
Có TK 711: 78.805.170đ
Có TK 3331: 8.756.130đ
2.3.6.9 Kế toán chi phí khác
* Nội dung chi phí khác: Chi phí khác của công ty bao gồm chi phí thanh
lý, nhượng bán TSCĐ…
* Tài khoản sử dụng: TK 811- Chi phí khác
* Phương pháp kế toán:

- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511: 42.374.956.184đ
Có TK 911: 42.374.956.184đ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 36.321.326.190đ
Có TK 632: 36.321.326.190đ
-Kết chuyển DT HĐTC:
Nợ TK 515: 3.912.592.492đ
Có TK 911: 3.912.592.492đ
-Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911: 993.495.492đ
Có TK 625: 993.495.492đ
- Kết chuyển chi phí bán hàng:
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 911: 4.478.846.215đ
Có Tk 641 : 4.478.846.215đ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 1.618.803.102đ
Có TK 642 : 1.618.803.102đ
-Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711: 330.931.821đ
Có TK 911: 330.931.821đ
-Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911: 3.206.009.498đ
Có TK 421: 3.206.009.498đ
2.3.7 Kế toán vốn bằng tiền
* Nội dung vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền trong Công ty giống rau quả
trung ương bao gồm tiền mặt tại quỹ của Công ty, Tiền gửi ngân hàng Nông

nhiều hạn chế nên để hiểu và nắm vững các nghiệp vụ kế toán của Công ty
cũng như công tác kế toán sau này em rất cần phải liên tục trau dồi và tích lũy
kinh nghiệm.
3.2. Một số nhận xét về công tác kế toán tại Công ty giống rau quả
Mặc dù trong thời tập có gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế ít
nhưng em cũng xin phép đưa ra một số nhận xét và một số ưu điểm và nhược
điểm về công tác kế toán tại Công ty giống rau quả.
3.2.1. Ưu điểm
- Công ty đưa máy tính vào công tác quản lý tài chính kế toán. Đây là ưu
điểm vượt trội so với cách hạch toán thủ công trước kia . Việc áp dụng xen kẽ
với phần mềm kế toán giúp nhân viên giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép
thủ công, giảm các lỗi toán học trong tính toán, tiết kiệm sức lao động nhưng
vẫn đảm bảo nhiệm vụ cung cấp số liệu chi tiết một cách khoa học và chính xác.
- Về hệ thống chứng từ kế toán: Nhìn chung, hệ thống chứng từ của công
ty đều đáp ứng được yêu cầu kinh tế và pháp lý. Các chứng từ được lập theo
bảng biểu của Bộ Tài Chính ban hành và được thu thập, xử lý, lưu chữ tốt, được
sắp xếp thành từng bộ phận hoàn chỉnh theo thời gian phát sinh, thuận tiện cho
việc theo dõi. Chứng từ sau khi được lập được chuyển tới ngay phòng kế toán để
đảm bảo phản ánh kịp thời biến động tăng giảm của các khoản mục tài sản,
nguồn vốn, tạo điều kiện cho việc quản lý tài sản, nguồn vốn trong doanh
nghiệp, tránh được rủi ro trong kinh doanh.
- Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán đầy năng lực, nhiều kinh nghiệm, làm
việc với tinh thần trách nhiệm cao, được sắp xếp phù hợp với năng lực và
chuyên môn của từng nhóm người.
3.2.2 Nhược điểm
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thứ nhât là là về hình thức kế toán:
Công ty đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ mà mẫu số kể

khoản nợ có thể không thu hồi được tránh trường hợp nợ không đòi được trong
kỳ lớn sẽ ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp. Các khoản nợ phải thu khó
đòi được theo dõi trên TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”
- Thứ ba về phân bổ chi phí công cụ dụng cụ: Về chi phí CCDC như công
ty hạch toán hiện nay chỉ đúng trong những trường hợp CCDC xuất dựng là nhỏ
thời gian sử dụng nhắn còn đối với CCDC có giá trị lớn phải phân bổ nhiều lần mà
hạch toán thẳng như vậy là không chính xác ảnh hưởng đến chi phí SX trong kỳ
hạch toán do đó công ty có thể áp dụng phương pháp hạch toán hợp lý như sau:
- Nếu CCDC nhỏ phân bổ một lần:
Nợ TK 627
Có TK 153
- Nếu CCDC có giá trị lớn phân bổ nhiều lần:
Bt1: Phản ánh giá vốn thực tế của CCDC xuất dựng:
Nợ TK 142 (giá trị dưới 1 năm)
Hoặc Nợ TK 242(giá trị trên 1 năm)
Có TK 153
Bt2: Trong kỳ phân bổ:
Nợ TK 627
Có TK 142 (giá trị dưới một năm)
Hoặc Có TK 242 (giá trị trên một năm)
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
21
Chứng từ kế toán
Số nhật ký

đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ,thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái

Hà Nội, ngày … tháng 03 năm 2010
Sinh viên
Đinh Thu Dung
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status