Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty - Pdf 27

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I- Mở đầu 2
II – Nội dung 2
A – Khái quát chung về công ty 2
B – Phân tích 4
a) Hình thức góp vốn vào công ti
4
b) Định giá vốn góp vào công ty
8
c) chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty
11
III – KẾT LUẬN 13
1
I – MỞ ĐẦU
“Công ty là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng
chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu các
khoản nợ của công ti trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ti”.
( giáo trình luật thương mại tập I) Vào khoảng thế kỉ XIII, ở các thành phố
châu âu đã xuất hiện các công ty thương mại đối nhân đầu tiên. Bước vào thời
kì đổi mới nước ta cũng đã thừa nhận loại hình công ty và ban hành luật công
ty 1990 nay được thay thế bằng luật doanh nghiệp 2005. Trong một công ty
vấn đề vốn là vấn đề quan trọng nhất. công ty muốn thành lập, muốn phát
triển, muốn mở rộng thì yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất là phải có vốn.
Luật doanh nghiệp 2005 đã có nhiều qui định cụ thể về vấn đề hình thức vốn
góp, định giá vốn góp, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ti. Nội
dung bài làm sẽ góp phần làm rõ hơn về những qui định của pháp luật về vấn
đề này.
II – NỘI DUNG
A - Khái quát chung về công ty
Pháp luật Việt Nam ghi nhận 3 loại hình công ty trong nền kinh tế đó là

77 LDN 2005). Theo điển d khoản 1 điều 77 LDN 2005 cổ đông có quyền tự
do chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ một số trường hợp quy định tại
khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 LDN 2005
- Công ty hợp danh là một pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh . theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 130 LDN
3
2005 công ty hợp danh phải có tối thiểu 2 thành viên trở lên không qui định
số thành viên tối đa “a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung
của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là
thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên
góp vốn” theo qui định của pháp luật thành viên hợp danh phải là cá nhân.
Về chế độ chịu trách nhiệm công ty hợp danh khác với công ty TNHH và
công ty cổ phần, công ty hợp danh có hai loại thành viên là thành viên hợp
danh và thành viên góp vốn nên vì thế chế độ chịu trách nhiệm của các thành
viên của công ty hợp danh cũng khác nhau. Thành viên hợp danh theo quy
định tại điểm b khoản 1 điều 130 LDN 2005 phải chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty “b) Thành viên hợp danh
phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các
nghĩa vụ của công ty”
Còn thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty “c) Thành
viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty”. (điểm c khoản 1 điều 130 LDN 2005)
Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào.
B – PHÂN TÍCH
a) Hình thức góp vốn vào công ti:
Vốn góp của các thành viên vào công ty có thể là tiền Việt Nam, ngoại
tệ tự do chuyển đổi, vàng, tài sản bằng hiện vật… các tài sản khác theo qui
định của pháp luật.
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status