Làm thế nào để thu hút vốn FDi dưới góc độ chính sách và pháp luật - Pdf 27

MỤC LỤC
Mở đầu..........................................................................................................4
Phần I: Tổng quan về ĐTNN và các yếu tố tác động đến FDI.....................5
I. Tổng quan về ĐTNN và FDI ở Việt Nam.................................................5
1. Tổng quan về ĐTNN và FDI..........................................................5
2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam.................................6
II. Yếu tố tác động đến FDI ở Việt Nam......................................................7
1. Sự ổn định thể chế chính trị - xã hội..............................................7
2. Thị trường bản địa..........................................................................7
3. Sự phong phú đa dạng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và
lợi thế của đất nước ta........................................................................7
4. Nguồn nhân lực..............................................................................8
5. Cơ sở hạ tầng..................................................................................8
6. Sự ổn định, thống nhất của hệ thống chính sách, luật pháp...........8
Phần II: Quản điểm về chính sách luật pháp ở Việt Nam về thu hút FDI....9
I. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản và pháp
luật Nhà nước về thu hút FDI.............................................................9
1. Quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam.9
2.Quan điểm về thu hút FDI trong chính sách, luật pháp của
Nhà nước............................................................................................9
II. Quá trình vận dụng chính sách trong thu hút FDI ở Việt NAm.............11
1. Những kết đạt được......................................................................11
2. Những mặt hạn chế.......................................................................17
III. Nguyên nhân những hạn chế trong chính sách pháp luật
thu hút FDI ở Việt Nam....................................................................21
1. Nguyên nhân khách quan.............................................................21
2. Nguyên nhân chủ quan.................................................................22
Phần II: Biện pháp chủ yếu về chính sách luật pháp nhằm tăng cường
sức hấp dẫn thu hút vốn FDI ỏ Việt Nam .......................................24
I. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo ra
một môi trường đầu tư thực sự thông thoáng và hấp dẫn.................24

lý của nước ta chưa đồng bộ ổn định lầ một trong những nguyên nhân quan
trọng nhất dẫn đến tình trạng này.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Làm thế nào để thu hút vốn FDi
dưới góc độ chính sách và pháp luật” hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé vào
nghiên cứu cơ sở lý luận và đáp ứng phần nào yêu cầu thực tế đặt ra.
2.Nội dung đề tài và pham vi nghiên cứu:
- Nội dung đề tài: Trong khoảng thời gian rất ngắn và giới hạn về sự
hiểu biết, đề tài tập trung nghiên cứu lý luận chung về vốn FDi và chủ yếu là
làm thế nào để tăng cường thu hút vốn FDi nhưng chỉ đề cập ở khía cạnh
chính sách và luật pháp.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào thực trạng thu hút FDi trong
những năm gần đây trong mối liên hệ với thực trạng về hệ thống chính sách
và pháp luật nước ta.
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
- Mục đích của đề tài: nhằm góp phần cải thiện hệ thống chính sách
luật pháp của nước ta về đầu tư nước ngoài để tăng cường sức hấp dẫn môi
2
trường đầu tư ở nước ta trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài đem lại hiệu
quả kinh tế - xã hội cao.
- Nhiệm vụ của đề tài: Với mục đích nội dung, phạm vi nghiên cứu
nêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Làm rõ một số vấn đề lý luận về vốn FDi, khả năng và các
điều kiện thu hút FDi.
+ Phân tích tình hình thực tế về chính sách, luật pháp thu hút
FDi ở nước ta.
+ Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp về chính sách, luật
pháp nhằm làm tăng sức hấp dẫn trong môi trường đầu tư để thu hút FDi ở
Việt Nam.
4. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài:
- Có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạch định cơ chế, chính

sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn để giải
quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nước tiếp nhận đầu tư.
Tuy nhiên, với vốn đầu tư trực tiếp, nước nhận đầu tư không phải lo trả
nợ, lại có thể dễ dàng có đước công nghệ, trong đó có cả công nghệ bị
cấm xuất theo con đường ngoại thương, vì lý do cạnh tranh hay cấm
vận nước nhận đầu tư; học tập được kinh nghiệm quản lý, tác phong
làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng
trên thị trường thế giới, nhanh chóng được thế giới biết đến thông qua
quan hệ làm ăn với nhà đầu tư. Nước nhận đầu tư trực tiếp phải chia sẻ
lợi ích kinh tế do đầu tư đem lại với người đầu tư theo mức độ góp vốn
của họ. Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu tư trực tiếp sẽ làm cạn kiệt
tài nguyên của nước nhận đầu tư.
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm có:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Doanh nghiệp liên doanh.
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
_ Đầu tư gián tiếp nước ngoài : là loại hình đầu tư mà chủ đầu tư
không trực tiếp quản lý và sử dụng vốn.Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là
vốn của chính phủ, của các tổ chức quốc tế, của các tổ chức phi chính phủ
được thực hiện dưới các hình thức khác nhau là viện trợ không hoàn lại, viện
4
trợ hoàn lại, kể cả vay theo hình thức thông thường. Một hình thức phổ biến
của đầu tư gián tiếp tồn tại dưới loại ODA - viện trợ phát triển chính thức
của các nước công nghiệp phát triển. Vồn đầu tư gián tiếp thường lớn nên có
tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát
triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư. Vai trò đầu tư gián tiếp đước thể
hiện ở những thành tựu phát triển kinh tế xã hội của Hàn Quốc, Philipne
những năm sau giả phóng và đối với Việt Nam những năm chống Mỹ cứu
nước. Tuy nhiên, tiếp nhận vốn dầu tư gián tiếo thường gắn với sự trả giá về
mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn

ta hiện nay, đang cung cấp 100% sản phẩm trong 3 ngành dầu khí, ô tô và mì
5
chính; 50-86% sản phảm trong ngành thép, cát, ti vi, xà phòng, xe máy. Điều
này đặc biệt quan trọng đối với nước ta đang trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa mà xuất phát điểm từ một nền nông nghiệp lác hậu, trình
độ sản xuất thấp kém.
Bốn là, tăng kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường. Khu vực đầu
tư nước ngoài có kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh: năm 1996 đạt 786 triệu
USD, năm 1998 đạt 1982 triệu USD và năm 1999 đạt 2200 triệu USD, tính
chung trong 10 tháng đầu năm 2000 tổng kim ngạch xuất khẩu của khu vực
đầu tư nước ngoài là 5.524 triệu USD chiếm 47,4% tổng kim ngạch xuất
khẩu cả nước, đã góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường trong
nước, thúc đẩy hoạt động dịch vụ phát triển.
Năm là , mang lại những lợi ích về công nghệ , kỹ thuật hiện đại, kinh
nghiệm quản lý tiên tiến của các nước phát triển. Do cơ chế mở cửa, nền
kinh tế thị trường thông thoáng, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
ngày càng nhiều, trong nhiều lĩnh vực. Từ đó có sự chuyển giao và tiếp nhận
công nghệ nhanh và khá mạnh mẽ. Hiện nay, công nghệ chuyển giao vào
trong nước của các ngành dầu khí, viễn thông là công nghệ thuộc loại hiện
đại của thế giới. Ở những ngành khác, đại đa số các công nghệ chuyển giao
dưới dạng đầu tư trực tiếp có trình độ trung bình của thế giới nhưng so với
công nghệ và thiết bị ta có từ trước thì tiến bộ hơn nhiều. Vì vậy các doanh
nghiệp trong nước đã có bước tiến khá dài trong thời gian qua.
Sáu là, góp phần giải quyết khó khăn về việc làm cho người lao động,
tham gia phát triển nguồn nhân lực. Đến nay khu vực đầu tư nước ngoài đã
thu hút khoảng 30 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao động gián
tiếp khác như xây dựng, cung ứng dịch vụ... Một số đáng kể người lao động
đã được đào tạo nâng cao năng lực quản lý, trình độ năng lực có thể thay thế
các chuyên gia nước ngoài đảm nhận những công việc quan trọng, có uy tín
đối với đối tác bên ngoài. Sự đóng góp này tuy còn nhỏ bé song lại đáng quý

USD nhưng từ năm 1997 thì số vốn này bắt đầu giảm xuống: 1997 là 4,649
tỷ USD; 1998 là 3,897 tỷ USD; 1999 là 1,567 tỷ USD và 2000 là 1,6 tỷ
USD, tức là giảm rất nhiều so với 4 năm trước. Cả số khách nước ngoài vào
tìm kiếm cơ hội đầu tư cũng ít hơn trước, một số công ty lơn đã cắt giảm
nhân viên, nơi có đến 70% và đã có tuyên bố công khai của một số nhà đầu
tư lớn về môi trường đầu tư đã trở nên không thuận lợi ở nước ta. Theo tính
toán muốn giữ được tốc độ tăng trưởng cao và bền vững cho thời kỳ tới thì
hàng năm cần có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện là 8 đến 10 tỷ USD
trong khi đó con số thực tế trong những năm gần đây mới ở mức 1,5 đến 2 tỷ
USD. Điều đó cho thấy những vấn đề trọng đại đang và sẽ đặt ra cho lĩnh
vực này.
II. YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THU HÚT FDI Ở NƯỚC TA.
1. Sự ổn định thể chế chính trị - xã hội:
Việt Nam đước đánh giá là nước có sự ổn định về chính trị, do vậy
đây là một thuận lợi cho việc thu hút FDi vào nước ta. Chính trị ổn định sẽ
khiễn các nhà đầu tư an tâm vì không phải lo bị phá sản, bị quốc hữu hoá, bị
mất hết vốn do chính trị- xã hội bất ổn định. Nhiều nước tuy có tiềm năng tốt
nhưng do chính trị không ổn định khiến các nhà đầu tư nước ngoài hoang
mang, lo sợ không dám đầu tư hoặc đầu tư nhỏ nên hiệu quả không cao.
2. Thị trường bản địa:
Với dân số khoảng 80 triệu dân, Việt Nam có một thị trường tiêu thụ
rộng lớn và đầy tiềm năng. Song mức thu nhập của đại đa số nhân dân còn
7
thấp nên nhu cầu tiêu dùng còn ở mức hạn chế, sức mua yếu. Để khai thác
được thị trường lớn như vậy cần có nguồn vốn đầu tư lớn.
3. Sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi thế của
nước ta:
Xu hướng phổ biến là FDi đổ về nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên
phong phú hoặc nơi có lợi thế địa lý, chính trị... Điều đó có sức thuyết phục,
vì bản chất tìm kiếm lợi nhuận cao của dòng FDi sẽ cho phép chúng khai

nhiều sơ hở, chưa đồng bộ và chưa kịp thời để điều chỉnh các quna hệ mới
nảy sinh rất nhanh trong hoạt động đầu tư nước ngoài cũng như các vấn đề
khác có liên quan. Chính vì vậy mà cần có phương hướng xây dựng những
8
chính sách và pháp luật trong thời gian tới để tạo môi trường thông thoáng
hơn cho các nhà đầu tư vào Việt Nam.
PHẦN II: QUAN ĐIỂM VỀ CHÍNH SÁCH LUẬT PHÁP Ở NƯỚC TA
VỀ THU HÚT FDI :
I . QUAN ĐIỂM CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM VÀ PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT FDI.
1.1 Quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng Cộng Sản Việt
Nam
Tư tưởng cơ bản của Đảng, Nhà nước ta trong thu hút FDi là: vốn
đầu tư trong nước giữ vai trò quyết, vốn đầu tư nước ngoài (FDi)có vai
trò quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế xã hội nước ta. Việc
khuyến khích đầu tư trực tiếp của nước ngoài phải đặt trong chiến lược
phát triển và cơ chế quản lý đồng bộ, bảo đảm chủ quyền, khả năng kiểm
soát và định hướng của nhà nước đối với quá trình phát triển kinh tế xã
hội. Xây dựng cơ chế quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện các dự án
có vốn đầu tư nước ngoài và các công trình hoàn thành xây dựng đi vào
hoạt động. Đi đôi với việc mở rộng nhiều hình thức đầu tư cần tăng dần
tỉ trọng của phía Việt nam vào các công trình hợp tác liên doanh(văn
kiện đại hội Đảng Vii )
Trong “phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
5năm 1996-2000 “ được đại hội Viii thông qua , dự tính nước ta sẽ thu
hút và sử dụng có hiệu quả khoảng 13-15 tỉ USD vốn đầu tư. Những
năm tiếp theo (2001 - 2005) nếu mức tăng trưởng GDP vào khoảng 15%,
hệ số iCOR = 4, thì tỷ số đầu tư phải đạt 60%. Do đó tổng số vốn đầu tư
khoảng 90 tỷ USD. Nếu nguồn vốn trong nước huy động đạt 45 tỷ USD,
vốn ODA đạt 10 tỷ USD thì vốn FDi phải đạt 35 tỷ USD.

an tâm khi thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình, điều 21a, luật đầu
tư nước ngoài sửa đổi, bổ xung tháng 5,6/2000 quy định như sau: “Trong
trường hợp thay đổi quy định của pháp luật Việt nam làm thiệt hại đến
lợi ích của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia
hợp đồng hợp tác kinh doanh thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh itếp tục được
hưởng các ưu đãi đã được qui định trong giấy phép đầu tư và được nhà
nước giải quyết thoả đáng theo các biện pháp sau đây:
+Thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án
+Miễn giảm thuế trong khuôn khổ pháp luật
+Thiệt hại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được khấu trừ vào thu
nhập chịu thuế của doanh nghiệp
+Được xem xét bồi thường thảo đáng trong một số
trường hợp cần thiết. Các qui định mới ưu đãi hơn được ban hành sau
khi được cấp giấy phép đầu tư sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp và các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Nhìn chung, Đảng và nhà nước ta đã coi doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài là một bộ phận quan trọng trong chiến lược công nghiệp hoá hiện
10
đại hoá đất nước. Thực hiện chủ trương đó, hệ thống chính sách và pháp
luật đã không ngừng được cải thiện sửa đỏi và bổ xung theo hướng gnaỳ
càng cởi mở, góp phần quan trọng vào mục tiêu thu hút FDi của nước ta.
II . QUÁ TRÌNH VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH LUẬT PHÁP TRONG
THU HÚT FDI NƯỚC TA
FDi là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hoạt động đầu tư của quốc
gia, là một trong những nguồn lực bên ngoài rất quan trọng trong công
cuộc phát triển đất nước.
Với quan điểm nhất quán như vậy, luật đầu tư nước ngoài tại Việt
nam đã được ban hành tháng 12/87 và đã được 4 lần sửa đổi bổ xung để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status