Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mở đầu.............................................................................................................4
Phần I: Tổng quan về ĐTNN và các yếu tố tác động đến FDI........................5
I. Tổng quan về ĐTNN và FDI ở Việt Nam.....................................................5
1. Tổng quan về ĐTNN và FDI.............................................................5
2. Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam........................................6
II. Yếu tố tác động đến FDI ở Việt Nam.........................................................7
1. Sự ổn định thể chế chính trị - xã hội..................................................7
2. Thị trờng bản địa...............................................................................7
3. Sự phong phú đa dạng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và
lợi thế của đất nớc ta..............................................................................7
4. Nguồn nhân lực..................................................................................8
5. Cơ sở hạ tầng.....................................................................................8
6. Sự ổn định, thống nhất của hệ thống chính sách, luật pháp..............8
Phần II: Quản điểm về chính sách luật pháp ở Việt Nam về thu hút FDI.......9
I. Quan điểm, chủ trơng, chính sách của Đảng cộng sản và pháp
luật Nhà nớc về thu hút FDI..................................................................9
1. Quan điểm chủ trơng, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam......9
2.Quan điểm về thu hút FDI trong chính sách, luật pháp của
Nhà nớc..................................................................................................9
II. Quá trình vận dụng chính sách trong thu hút FDI ở Việt NAm................11
1. Những kết đạt đợc............................................................................11
2. Những mặt hạn chế..........................................................................17
III. Nguyên nhân những hạn chế trong chính sách pháp luật
thu hút FDI ở Việt Nam.......................................................................21
1. Nguyên nhân khách quan................................................................21
2. Nguyên nhân chủ quan....................................................................22
Phần II: Biện pháp chủ yếu về chính sách luật pháp nhằm tăng cờng
sức hấp dẫn thu hút vốn FDI ỏ Việt Nam ..........................................24
I. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo ra
bộ ổn định lầ một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình
trạng này.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: Làm thế nào để thu hút vốn FDi dới
góc độ chính sách và pháp luật hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé vào nghiên cứu
cơ sở lý luận và đáp ứng phần nào yêu cầu thực tế đặt ra.
2.Nội dung đề tài và pham vi nghiên cứu:
- Nội dung đề tài: Trong khoảng thời gian rất ngắn và giới hạn về sự
hiểu biết, đề tài tập trung nghiên cứu lý luận chung về vốn FDi và chủ yếu là
làm thế nào để tăng cờng thu hút vốn FDi nhng chỉ đề cập ở khía cạnh chính
sách và luật pháp.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào thực trạng thu hút FDi trong những
năm gần đây trong mối liên hệ với thực trạng về hệ thống chính sách và pháp
luật nớc ta.
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
- Mục đích của đề tài: nhằm góp phần cải thiện hệ thống chính sách luật
pháp của nớc ta về đầu t nớc ngoài để tăng cờng sức hấp dẫn môi trờng đầu t ở
nớc ta trong thu hút vốn đầu t nớc ngoài đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nhiệm vụ của đề tài: Với mục đích nội dung, phạm vi nghiên cứu nêu
trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Làm rõ một số vấn đề lý luận về vốn FDi, khả năng và các điều
kiện thu hút FDi.
+ Phân tích tình hình thực tế về chính sách, luật pháp thu hút FDi
ở nớc ta.
+ Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp về chính sách, luật pháp
nhằm làm tăng sức hấp dẫn trong môi trờng đầu t để thu hút FDi ở Việt Nam.
4. ý
nghĩa và đóng góp của đề tài:
trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi số
vốn bỏ ra. Vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn
đề kinh tế xã hội của nớc tiếp nhận đầu t. Tuy nhiên, với vốn đầu t trực
tiếp, nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đớc công
nghệ, trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo con đờng ngoại thơng,
vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t; học tập đợc kinh nghiệm
quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài, gián tiếp
có chỗ đứng trên thị trờng thế giới, nhanh chóng đợc thế giới biết đến
thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t. Nớc nhận đầu t trực tiếp phải
chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem lại với ngời đầu t theo mức độ góp
vốn của họ. Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu t trực tiếp sẽ làm cạn kiệt
tài nguyên của nớc nhận đầu t.
Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài gồm có:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Doanh nghiệp liên doanh.
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
_ Đầu t gián tiếp nớc ngoài : là loại hình đầu t mà chủ đầu t không trực
tiếp quản lý và sử dụng vốn.Vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài là vốn của chính
phủ, của các tổ chức quốc tế, của các tổ chức phi chính phủ đợc thực hiện dới
các hình thức khác nhau là viện trợ không hoàn lại, viện trợ hoàn lại, kể cả vay
theo hình thức thông thờng. Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại
dới loại ODA - viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát
triển. Vồn đầu t gián tiếp thờng lớn nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với
việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nớc nhận
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đầu t. Vai trò đầu t gián tiếp đớc thể hiện ở những thành tựu phát triển kinh tế
xã hội của Hàn Quốc, Philipne những năm sau giả phóng và đối với Việt Nam
những năm chống Mỹ cứu nớc. Tuy nhiên, tiếp nhận vốn dầu t gián tiếo thờng
gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử
86% sản phảm trong ngành thép, cát, ti vi, xà phòng, xe máy. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa mà xuất phát điểm từ một nền nông nghiệp lác hậu, trình độ sản xuất thấp
kém.
Bốn là, tăng kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trờng. Khu vực đầu t nớc
ngoài có kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh: năm 1996 đạt 786 triệu USD, năm
1998 đạt 1982 triệu USD và năm 1999 đạt 2200 triệu USD, tính chung trong
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10 tháng đầu năm 2000 tổng kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu t nớc ngoài
là 5.524 triệu USD chiếm 47,4% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc, đã góp
phần mở rộng thị trờng xuất khẩu và thị trờng trong nớc, thúc đẩy hoạt động
dịch vụ phát triển.
Năm là , mang lại những lợi ích về công nghệ , kỹ thuật hiện đại, kinh
nghiệm quản lý tiên tiến của các nớc phát triển. Do cơ chế mở cửa, nền kinh tế
thị trờng thông thoáng, các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam ngày càng
nhiều, trong nhiều lĩnh vực. Từ đó có sự chuyển giao và tiếp nhận công nghệ
nhanh và khá mạnh mẽ. Hiện nay, công nghệ chuyển giao vào trong nớc của
các ngành dầu khí, viễn thông là công nghệ thuộc loại hiện đại của thế giới. ở
những ngành khác, đại đa số các công nghệ chuyển giao dới dạng đầu t trực
tiếp có trình độ trung bình của thế giới nhng so với công nghệ và thiết bị ta có
từ trớc thì tiến bộ hơn nhiều. Vì vậy các doanh nghiệp trong nớc đã có bớc tiến
khá dài trong thời gian qua.
Sáu là, góp phần giải quyết khó khăn về việc làm cho ngời lao động,
tham gia phát triển nguồn nhân lực. Đến nay khu vực đầu t nớc ngoài đã thu
hút khoảng 30 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao động gián tiếp khác
nh xây dựng, cung ứng dịch vụ... Một số đáng kể ngời lao động đã đợc đào tạo
nâng cao năng lực quản lý, trình độ năng lực có thể thay thế các chuyên gia n-
ớc ngoài đảm nhận những công việc quan trọng, có uy tín đối với đối tác bên
ngoài. Sự đóng góp này tuy còn nhỏ bé song lại đáng quý trong điều kiện đang
năm 1997 thì số vốn này bắt đầu giảm xuống: 1997 là 4,649 tỷ USD; 1998 là
3,897 tỷ USD; 1999 là 1,567 tỷ USD và 2000 là 1,6 tỷ USD, tức là giảm rất
nhiều so với 4 năm trớc. Cả số khách nớc ngoài vào tìm kiếm cơ hội đầu t
cũng ít hơn trớc, một số công ty lơn đã cắt giảm nhân viên, nơi có đến 70% và
đã có tuyên bố công khai của một số nhà đầu t lớn về môi trờng đầu t đã trở
nên không thuận lợi ở nớc ta. Theo tính toán muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng
cao và bền vững cho thời kỳ tới thì hàng năm cần có vốn đầu t nớc ngoài đợc
thực hiện là 8 đến 10 tỷ USD trong khi đó con số thực tế trong những năm gần
đây mới ở mức 1,5 đến 2 tỷ USD. Điều đó cho thấy những vấn đề trọng đại
đang và sẽ đặt ra cho lĩnh vực này.
ii. Yếu tố tác động tới thu hút FDi ở nớc ta.
1. Sự ổn định thể chế chính trị - xã hội:
Việt Nam đớc đánh giá là nớc có sự ổn định về chính trị, do vậy đây là
một thuận lợi cho việc thu hút FDi vào nớc ta. Chính trị ổn định sẽ khiễn các
nhà đầu t an tâm vì không phải lo bị phá sản, bị quốc hữu hoá, bị mất hết vốn
do chính trị- xã hội bất ổn định. Nhiều nớc tuy có tiềm năng tốt nhng do chính
trị không ổn định khiến các nhà đầu t nớc ngoài hoang mang, lo sợ không dám
đầu t hoặc đầu t nhỏ nên hiệu quả không cao.
2. Thị tr ờng bản địa:
Với dân số khoảng 80 triệu dân, Việt Nam có một thị trờng tiêu thụ
rộng lớn và đầy tiềm năng. Song mức thu nhập của đại đa số nhân dân còn
thấp nên nhu cầu tiêu dùng còn ở mức hạn chế, sức mua yếu. Để khai thác đợc
thị trờng lớn nh vậy cần có nguồn vốn đầu t lớn.
3. Sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi thế của
n ớc ta:
Xu hớng phổ biến là FDi đổ về nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên
phong phú hoặc nơi có lợi thế địa lý, chính trị... Điều đó có sức thuyết phục, vì
bản chất tìm kiếm lợi nhuận cao của dòng FDi sẽ cho phép chúng khai thác
các đầu vào ở đó một cách hiệu quả, giá rẻ. Việt Nam có nguồn tài nguyên
phong phú, có vị trí địa lý thuận lợi, lại nằm ở khu vực đớc coi là phát triển
ngoài cũng nh các vấn đề khác có liên quan. Chính vì vậy mà cần có phơng h-
ớng xây dựng những chính sách và pháp luật trong thời gian tới để tạo môi tr-
ờng thông thoáng hơn cho các nhà đầu t vào Việt Nam.
PHầN ii: QUAN ĐiểM Về CHíNH SáCH LUậT PHáP
ở NƯớC TA Về THU HúT FDi :
i . Quan điểm chủ trơng, chính sách của Đảng cộng sản Việt nam và
pháp luật nhà nớc về thu hút FDi.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1 Quan điểm chủ tr ơng, chính sách của Đảng Cộng Sản Việt
Nam
T tởng cơ bản của Đảng, Nhà nớc ta trong thu hút FDi là: vốn đầu t
trong nớc giữ vai trò quyết, vốn đầu t nớc ngoài (FDi)có vai trò quan trọng
trong đầu t phát triển kinh tế xã hội nớc ta. Việc khuyến khích đầu t trực
tiếp của nớc ngoài phải đặt trong chiến lợc phát triển và cơ chế quản lý
đồng bộ, bảo đảm chủ quyền, khả năng kiểm soát và định hớng của nhà n-
ớc đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng cơ chế quản lý
Nhà nớc đối với việc thực hiện các dự án có vốn đầu t nớc ngoài và các
công trình hoàn thành xây dựng đi vào hoạt động. Đi đôi với việc mở rộng
nhiều hình thức đầu t cần tăng dần tỉ trọng của phía Việt nam vào các công
trình hợp tác liên doanh(văn kiện đại hội Đảng Vii )
Trong phơng hớng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5năm
1996-2000 đợc đại hội Viii thông qua , dự tính nớc ta sẽ thu hút và sử
dụng có hiệu quả khoảng 13-15 tỉ USD vốn đầu t. Những năm tiếp theo
(2001 - 2005) nếu mức tăng trởng GDP vào khoảng 15%, hệ số iCOR = 4,
thì tỷ số đầu t phải đạt 60%. Do đó tổng số vốn đầu t khoảng 90 tỷ USD.
Nếu nguồn vốn trong nớc huy động đạt 45 tỷ USD, vốn ODA đạt 10 tỷ
USD thì vốn FDi phải đạt 35 tỷ USD.
1.2) Quan điểm về thu hút FDi trong chính sách, luật pháp của
nhà n ớc:
ngoài sửa đổi, bổ xung tháng 5,6/2000 quy định nh sau: Trong trờng hợp
thay đổi quy định của pháp luật Việt nam làm thiệt hại đến lợi ích của
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh thì doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên tham
gia hợp đồng hợp tác kinh doanh itếp tục đợc hởng các u đãi đã đợc qui
định trong giấy phép đầu t và đợc nhà nớc giải quyết thoả đáng theo các
biện pháp sau đây:
+Thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án
+Miễn giảm thuế trong khuôn khổ pháp luật
+Thiệt hại của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc khấu trừ vào thu nhập chịu
thuế của doanh nghiệp
+Đợc xem xét bồi thờng thảo đáng trong một số trờng hợp
cần thiết. Các qui định mới u đãi hơn đợc ban hành sau khi đợc cấp giấy
phép đầu t sẽ đợc áp dụng cho doanh nghiệp và các bên tham gia hợp đồng
hợp tác kinh doanh.
Nhìn chung, Đảng và nhà nớc ta đã coi doanh nghiệp đầu t nớc ngoài
là một bộ phận quan trọng trong chiến lợc công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc. Thực hiện chủ trơng đó, hệ thống chính sách và pháp luật đã
không ngừng đợc cải thiện sửa đỏi và bổ xung theo hớng gnaỳ càng cởi
mở, góp phần quan trọng vào mục tiêu thu hút FDi của nớc ta.
ii . Quá trình vận dụng chính sách luật pháp trong thu hút FDi n-
ớc ta
FDi là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hoạt động đầu t của quốc
gia, là một trong những nguồn lực bên ngoài rất quan trọng trong công
cuộc phát triển đất nớc.
Với quan điểm nhất quán nh vậy, luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam đã
đợc ban hành tháng 12/87 và đã đợc 4 lần sửa đổi bổ xung để góp phần
đẩy mạnh thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Đồng thời nhiều chính sách và qui
10