Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao đẳng nghề Nam Định đến năm 2015 - Pdf 27

Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn : “Hoạch định chiến lược phát triển trường
Cao đẳng nghề Nam Định đến năm 2015”. Tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn và kính
trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Danh Nguyên
người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn BGH, Viện sau Đại học, Viện kinh tế và quản lý,
các đơn vị liên quan của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin trân trọng cảm
ơn các G.S, T.S của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, những người đã trang bị
cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn thành công trình này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của BGH, các phòng, khoa và các cán bộ
giáo viên, công nhân viên của Trường Cao đẳng nghề Nam Định đã giúp tôi trong
quá trình thu thập số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia sẻ,
giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn !
Nam Định, ngày 22 tháng 3 năm 2012
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Phương Dung
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài “Hoạch định
chiến lược phát triển trường Cao Đẳng Nghề Nam Định đến năm 2015 ” tác giả
viết dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Danh Nguyên. Luận văn này được viết
trên cơ sở vận dụng lý luận chung về hoạch định chiến lược, thực trạng hoạt động
của trường Cao Đẳng Nghề Nam Định để phân tích đề xuất một số giải pháp chiến
lược phát triển cho trường Cao Đẳng Nghề Nam Định đến năm 2015.

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
NCKH : Nghiên cứu khoa học
CGCN : Chuyển giao công nghệ
ĐT-BD : Đào tạo-bồi dưỡng
CNV : Công nhân viên
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
NXB : Nhà xuất bản
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
* Quy mô o t o c a nh tr ngđà ạ ủ à ườ 33
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Đề tài cấp bộ của cán bộ giáo viên giai đoạn 2005-2010 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2. Đề tài cấp Tỉnh do Nhà trường chủ trì thực hiện giai đoàn 2005-2010
Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3. Đề tài cấp trường của cán bộ giáo viên 2005-2010 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.4. Đề tài cấp khoa của cán bộ giáo viên 2005-2010. Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.5 Tăng trưởng GDP của VN từ 2001 đến 2010 Error: Reference
source not found
HÌNH
Hình 1.1 Quá trình quản trị chiến lược Error: Reference source not found
Hình 1.2. Môi trường hoạt động của tổ chức Error: Reference source not
found
Hình 1.3: Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter Error:
Reference source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng nghề Nam Định Error:


Trường cao đẳng nghề Nam Định được tỉnh giao nhiệm vụ đào tạo nguồn
nhân lực kỹ thuật cho các ngành kinh tế trong tỉnh và các tỉnh nam đồng bằng Sông
Hồng. Nguồn nhân lực của nước ta nói chung cũng như của tỉnh Nam Định nói
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
1
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
riêng chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Điều đó dặt ra cho hệ
thống dạy nghề nước ta và ngành dạy nghề tỉnh Nam Định cũng như trường Cao
đẳng nghề Nam định nói riêng nhiệm vụ vô cùng cấp bách là phải nâng cao số
lượng và chất lượng đào tạo,nhằm đảm bảo cho chiến lược phát triển của trường.
Để góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược đó tôi quyết định chọn đề tài:Đề tài
“Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao Đẳng Nghề Nam Định đến năm
2015” nhằm định hướng chiến lược cho mọi hoạt động cũng như các chính sách
phát triển của trường để thực hiện sứ mạng và mục tiêu của nhà trường, đáp ứng
nhu cầu phát triển của nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao đẳng nghề Nam Định đến năm 2015.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là trường Cao đẳng nghề Nam Định.
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động đào tạo, cơ sở vật chất, chương trình giảng
dạy và những yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của trường Cao đẳng nghề
Nam Định .
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết, điều tra thực tế, tổng hợp, phân tích dữ liệu, đề xuất
phát triển trường trong từng lĩnh vực và giai đoạn.
5. Điểm mới của đề tài.
Hệ thống hoá lý luận quản lý chiến lược vào xây dựng và phát triển lĩnh vực
đào tạo trong giai đoạn mới, giai đoạn của nền kinh tế thị trường.
Phân tích các tác động ảnh hưởng của các yếu tố bên trong, bên ngoài và các

phận, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết. Mục đích của việc hoạch định
chiến lược là dự kiến tương lai trong hiện tại. Tuy nhiên, quá trình đó phải có sự
kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi. Một chiến lược vững mạnh luôn
cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực vật chất, tài
chính và con người thích ứng.
Vậy có thể hiểu chiến lược là phương thức mà các tổ chức sử dụng để định
hướng tương lai nhằm đạt được những thành công. Chiến lược của tổ chức được
hiểu là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp hoạt động
của các đơn vị kinh doanh trong chiến lược tổng thể của tổ chức.
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
3
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
1.1.2. Mục đích của chiến lược
Thông thường trong chiến lược bao giờ cũng có hai nội dung chính là: mục
tiêu chiến lược và biện pháp chiến lược. Nhưng cái cốt lõi của chiến lược là các
biện pháp chiến lược, đó là phương án tối ưu để thực hiện các mục tiêu chiến lược.
Chiến lược được coi như là bánh lái của con thuyền, còn mục tiêu là cái đích mà
con thuyền phải đến.
Mục đích của chiến lược đó là thông qua hệ thống các mục tiêu, các biện
pháp chủ yếu và các chính sách, chiến lược sẽ vẽ ra một bức tranh toàn cảnh của
tổ chức, doanh nghiệp muốn có trong tương lai, chiến lược còn phác họa ra
những triển vọng, quy mô, vị thế, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp trong
tương lai. Chiến lược còn vạch một khuôn khổ để hướng dẫn cho các nhà quản
trị tư duy và hành động.
1.1.3. Vai trò của chiến lược
Trong nền kinh tế thị trường luôn cạnh tranh gay gắt, xã hội luôn luôn biến đổi
và phát triển. Để ứng phó với những thay đổi đó cũng như để tồn tại và phát triển,
mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp hay công ty cần xây dựng cho mình một chiến lược
đúng đắn.
Mintzberg (1987) đã giải thích bốn lý do cơ bản giúp các nhà quản lý và các

- Chiến lược phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tối ưu
việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhằm phát huy được những lợi thế,
nắm bắt những cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.
- Chiến lược của tổ chức hay cơ quan được phản ánh trong một quá trình liên
tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược.
- Chiến lược được lập ra cho một khoảng thời gian tương đối dài thường là 3
năm, 5 năm hay 10 năm.
1.1.5. Các cấp độ chiến lược
Có 3 cấp độ chiến lược: Chiến lược tổng thể cấp công ty; Chiến lược cấp đơn
vị bộ phận và Chiến lược tác nghiệp.
- Chiến lược tổng thể cấp công ty: Nó liên quan đến mục tiêu và quy mô tổng
thể của công ty, đáp ứng kỳ vọng của nhà chủ quản. Đây là cấp độ quan trọng, nó
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
5
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
chịu ảnh hưởng lớn từ nhà chủ quản của công ty và đồng thời nó hướng dẫn quá
trình ra quyết đinh chiến lược trong toàn bộ công ty.
- Chiến lược cấp đơn vị bộ phận: Đây là bộ phận liên quan nhiều đến việc làm
thế nào để đơn vị có thể thành công trên một lĩnh vực cụ thể, quyết định phòng thủ
hay tấn công, cạnh tranh như thế nào, bằng sự khác biệt của sản phẩm hay dịch vụ
hoặc tạo ra một khúc thị trường mới.
- Chiến lược tác nghiệp: Liên quan tới từng bộ phận trong công ty sẽ
được tổ chức để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ công ty.
Vì vậy chiến lược tác nghiệp tập trung vào các vấn đề về nguồn lực, quá trình
xử lý và con người
+ Chiến lược thương mại: Là tập hợp các chính sách dài hạn nhằm xác định vị
trí của công ty trên thị trường.
+ Chiến lược xã hội: Là tập hợp các chính sách xác lập hành vi của công ty đối
với thị trường lao động, nói rộng hơn là đối với môi trường kinh tế văn hoá và xã hội.
+ Chiến lược đổi mới công nghệ: Là tập hợp các chính sách nhằm nghiên cứu

- Giúp tổ chức xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng để đạt
được mục tiêu và cho biết vị trí của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu.
Do đó, giúp các nhà quản trị và nhân viên biết được các công việc cần làm để đạt
được mục tiêu.
- Giúp tổ chức thấy rõ cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, cùng với
những các điểm mạnh và điểm yếu của nội bộ tổ chức ở hiện tại và tương lai để
phát huy những điểm mạnh, hạn chế các điểm yếu nhằm tận dụng được cơ hội và
giảm thiểu những nguy cơ cho tổ chức.
- Giúp tổ chức đưa ra các quyết định để đối phó phù hợp với môi trường hoạt
động, nâng cao hiệu quả hoạt động, đưa tổ chức đi lên.
- Giúp tổ chức lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường hoạt
động luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh
của tổ chức.
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
7
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
1.2.2. Quá trình quản trị chiến lược
Hình 1.1 Quá trình quản trị chiến lược
a. Hoạch định chiến lược
Thiết lập chiến lược bao gồm việc phát triển nhiệm vụ, xác định các cơ hội,
nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu bên trong,
thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn ra các chiến
lược đặc thù để theo đuổi.
b. Thực hiện chiến lược
Hình thành hoặc xây dựng chiến lược là chưa đủ đối với các nhân viên của
tổ chức mà cần phải thực hiện chiến lược. Thực hiện chiến lược là quá trình
đưa ra những chiến lược khác nhau của tổ chức vào thực thi. Các biện pháp
thực hiện những cấp khác nhau của chiến lược được gắn chặt với xây dựng
chiến lược.
c. Đánh giá, điều chỉnh

Trình tự các bước hoạch định chiến lược của một tổ chức được thực hiện
theo 4 bước sau:
Bước 1: Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược.
Bước 2: Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức.
- Phân tích môi trường bên trong của tổ chức.
- Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức.
Bước 3: Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược
Bước 4: Xây dựng các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược
- Đưa ra các giải pháp thực hiện
- Đưa ra các biện pháp cụ thể
- Tính hiệu quả của biện pháp kinh tế
- Quyết định áp dụng biện pháp
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
9
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
1.3.3.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của tổ chức
a. Sứ mệnh
Sứ mệnh chiến lược chỉ ra những vấn đề tổng quát, từ đó xác định được
phạm vi hoạt động của tổ chức trong lĩnh vực sản phẩm và thị trường. Khi đề ra sứ
mệnh chiến lược cần chú ý đến những yếu tố như: lịch sử hình thành, mong muốn
của Ban lãnh đạo, các điều kiện môi trường kinh doanh, nguồn lực hiện có và các
khả năng của tổ chức. Sứ mệnh chiến lược giúp Ban lãnh đạo xác định mục tiêu dễ
dàng hơn, cụ thể hơn, nó xác định mức độ ưu tiên của tổ chức nhằm đánh giá tiềm
năng của từng đơn vị kinh doanh và vạch ra hướng đi tương lai cho tổ chức.
b. Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược là để chỉ cụ thể mà tổ chức muốn đạt được, chức năng
nhiệm vụ cụ thể và rõ ràng hơn thường có hai loại mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
- Mục tiêu dài hạn: là toàn bộ kết quả mong muốn cuối cùng mà tổ chức
muốn đạt được trong khoảng thời gian dài hơn một năm, với các nội dung cụ thể: vị
thế cạnh tranh, phát triển việc làm, quan hệ cộng đồng, vị trí công nghệ, trách nhiệm

Tài chính
Nhà trường
Marketting
Đào tạo
Nề nếp tổ chức
Tuyển
sinh đầu
vào
Doanh
nghiệp
SDLĐ
Xã hội
Thể chế

pháp lý
Công nghệ
Tự nhiên môi trường
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
hệ mật thiết và đan xen lẫn nhau. Đó là các yếu tố bên ngoài có phạm vi rất rộng
tác động gián tiếp đến hoạt động của tổ chức và nhằm xác định cơ hội (hay sự
thuận lợi), mối đe dọa (hay nguy cơ) hoặc khó khăn mà những thay đổi của môi
trường ảnh hưởng đến tổ chức trong hoạch định chiến lược cho tương lai và ảnh
hưởng đến chiến lược tổ chức đang thực hiện và phải chịu tác động của nó đem
lại như thế nào.
*Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến các tổ chức trên mọi mặt hoạt động,
bao gồm các yếu tố chính như: lãi suất, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, cán cân
thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân, … Mỗi
yếu tố trên đều có thể là cơ hội cho tổ chức, cũng có thể là mối đe doạ đối với sự
phát triển của tổ chức.

hoạt động của tổ chức.
Khi trình độ dân trí đã tăng cao hơn thì có tác động tích cực đến một loạt vấn
đề thị trường, về sự phát triển của các ngành nghề do nhu cầu, dịch vụ đã tăng và
khả năng đáp ứng nhu cầu cũng tốt hơn. Xuất hiện nhiều sản phẩm mới có chất
lượng tốt hơn và được tạo bởi các công nghệ hiện đại tiên tiến. Như vậy, rõ ràng yếu
tố xã hội có tác động lớn đến sự phát triển của tổ chức nói chung và của trường Cao
Đẳng Nghề nói riêng.
*Môi trường tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng
lượng, môi trường tự nhiên được coi là những yếu tố quan trọng đối với sự phát
triển nhiều ngành công nghiệp và các tổ chức. Sự khai thác tài nguyên bừa bãi,
nạn ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí đang đặt ra
nhiều vấn đề cần giải quyết ở cấp quốc gia và quốc tế nên không coi là ngoài
cuộc đối với các tổ chức.
Luật lệ và dư luận xã hội đòi hỏi các tổ chức tuân thủ ngày càng nghiêm ngặt
các chuẩn mực môi trường, đảm bảo sự phát triển của tổ chức với sự phát triển bền
vững của môi trường.
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
13
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt cũng đặt ra cho các tổ chức tuân thủ những
định hướng như thay thế nguồn nguyên liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả cao
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
*Môi trường công nghệ
Các yếu tố công nghệ có tầm quan trọng rất đặc biệt trong sự phát triển của
sự nghiệp đào tạo trong nhà trường. Bởi vì môi trường trong nhà trường là nơi đào
tạo nên những cán bộ, cử nhân, kỹ thuật viên nòng cốt có trình độ khoa học và công
nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ngày càng có nhiều công nghệ mới, tiên tiến ra đời tạo ra các cơ hội cũng
như nguy cơ đối với tổ chức. Công nghệ mới ra đời là cơ hội để tổ chức nắm bắt ra

Liệt kê các cơ hội
và nguy cơ chủ yếu
từ môi trường bên
ngoài
Mức độ quan trọng
của mỗi yếu tố: có
giá trị từ 0.0
(không quan trọng)
0 đến giá trị 1.0
(rất quan trọng)
Phân loại các yếu
tố tác động đến tổ
chức, có giá trị:
4 = phản ứng tốt
3 = phản ứng trên
trung bình
2 = phản ứng trung
bình
1 = phản ứng ít
Nhân mức quan
trọng của yếu tố
đối với ngành (cột
2) với phân loại
các yếu tố đối với
tổ chức (cột 3)
Tổng cộng: Tổng = 1 Tổng = X
(nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược - Fred RDavid, 2006, tr 178)
b) Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành)
Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành) là xem xét các yếu tố xuất
hiện trong ngành của tổ chức quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong

*Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh là các tổ chức đang cùng hoạt động cùng ngành với tổ
chức. Vì vậy tổ chức phải xác định được những đối thủ nào sẽ xuất hiện, nó có bị
cản trở xâm nhập thị trường từ phía các đối thủ khác không? Có thể làm gì để cản
trở các đối thủ này? Vì dung lượng thị trường có hạn, các tổ chức cạnh trạnh giành
nhau thị phần bằng các biện pháp như quảng cáo, thuyết phục khách hang, cải tiến
nâng cao chất lượng, tạo ra những nét khác biệt và giá trj cho khách hàng.
Mức độ cạnh tranh trong một ngành thể hiện qua 3 yếu tố cơ bản sau:
- Cơ cấu cạnh tranh: Đó là sự phân bổ số lượng các tổ chức tầm cỡ trong
ngành đó theo qui mô, tiềm lực cạnh tranh, khu vực thị trường, thị trường mục tiêu
và thị phần nắm giữ. Một ngành bao gồm nhiều nhà cạnh tranh có tiềm lực ngang
nhau thường cạnh tranh khốc liệt.
- Nhu cầu thị trường và chu kỳ sống sản phẩm: Sự tăng trưởng, giảm nhu cầu
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
16
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
được coi là nhân tố kích thích sự cạnh tranh trong ngành mạnh nhất. Nếu sản phẩm
đang trong giai đoạn phát triển của chu kỳ sống thì mức độ cạnh tranh sẽ không gay
gắt, nhưng nếu nhu cầu chững lại hoặc có chiều hướng suy giảm sản lượng thì
cường độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn.
- Rào chắn ra khỏi ngành: Mỗi ngành có các yếu tố tạo nên rào chắn nhập
ngành thì cũng có các yếu tố tạo ra rào chắn ngăn cản không cho tổ chức ra khỏi
ngành. Rào chắn ra càng cao mật độ cạnh tranh càng lớn và ngược lại. Rào chắn có
thể là kỹ thuật, tâm lý, xã hội, pháp lý hoặc chiến lược.
*Quyền lực của khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong quá trình cạnh tranh, là
nhân tố quan trọng hoạt động của tổ chức. Phải đảm bảo lợi ích cho khách hàng và
tìm mọi biện pháp để thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, khách
hàng cũng thường sử dụng quyền lực của mình để đưa ra những đòi hỏi bất lợi cho
tổ chức.

trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp thì thường là các cơ quan chủ
quản chỉ định các nhà cung cấp nên hầu như các trường đều rơi vào thế bị động. Ví
dụ như trường cần mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập
cho giáo viên và sinh viên thì hầu như trường không có sự lựa chọn các nhà cung
cấp khác mà sẽ chọn nhà cung cấp theo chỉ định của cơ quan chủ quản. Vì thế, nếu
được trang thiết bị giảng dạy và học tập được cung cấp không tốt nó sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên. Đây chính là
những nguy cơ cũng như cơ hội cho trường.
*Các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm từ các ngành khác có cùng chức năng
đáp ứng những nhu cầu sử dụng giống nhau. Nguy cơ của sự thay thế xuất hiện
khi nhu cầu về một sản phẩm bị tác động bởi những thay đổi ngày càng đa dạng
tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá, về chất lượng của sản phẩm thay thế, sự
thay thế càng đơn giản thì nhu cầu càng trở nên co giãn vì khách hàng càng có
nhiều sự lựa chọn hơn, vì thế làm giảm đi thị phần của tổ chức.
Như vậy có thể thấy sản phẩm thay thế vừa mang lại cơ hội cho tổ chức
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
18
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
trong việc mở rộng danh mục tìm kiếm thị trường mới nhưng cũng mang lại những
thách thức không nhỏ cho tổ chức nếu các sản phẩmt của tổ chức không đủ sức
cạnh tranh. Vì vậy khi xây dựng chiến lược tổ chức cần phải lưu tâm đến vấn đề
này.
*Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đây là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các tổ chức, khi áp lực cạnh
tranh giữa các tổ chức ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của
các tổ chức càng lớn.
Những hiểu biết về đối thủ cạnh tranh sẽ vạch ra cho các nhà hoạch định
chiến lược những bước đi cần thiết nhằm vô hiệu hóa hoặc ức chế đối thủ cạnh
tranh. Khi phân tích mức độ đe doạ của những người nhập ngành tiềm năng, người

hết sức đảm bảo chất lượng sản phẩm đó là học sinh, sinh viên ra trường có việc
làm, đây là thương hiệu, uy tín của nhà trường
*Yếu tố Marketing
Theo Philip Kotler, có thể hiểu marketing là một dạng hoạt động của con
người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.
Mục tiêu của công tác marketing là thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách
hàng bên trong và bên ngoài tổ chức.
Phân tích marketing để hiểu được nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trường
và hoạch định các chiến lược hữu hiệu của sản phẩm, giao tiếp phân phối phù hợp
với thị trường mà tổ chức hướng tới.
*Nhóm các yếu tố quản lý nhân lực
Nhân lực là nguồn tài nguyên lớn nhất đến sự thành công của trường. Để
phân tích cụ thể cần phải nắm chắc cơ cấu bộ máy lãnhđạo của cơ quan cụ thể như
sau:
+ Bộ máy lãnh đạo (Đảng uỷ, giám hiệu, công đoàn, đoàn thanh niên cộng
sản HCM, các phòng, ban, khoa).
+ Trình độ chuyên môn, khoa học, lý luận chính trị, tay nghề, phẩm chất đạo
đức của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường.
+ Công tác quản lý cán bộ, tuyển dụng, bồi dưỡng và các chính sách tiền
lương, bảo hiểm.
Trần Thị Phương Dung Lớp Cao học QTKD 2009-2011
20

Trích đoạn Đối thủ tiềm ẩn PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ NGUY CƠ CỦA TRƯỜNG 1 Điểm mạnh ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH SỨ MỆNH, MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH 1 Sứ mệnh LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC 1 Cơ sở lựa chọn theo mô hình SWOT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status