Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại d.N.T.M
1.1. Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp thơng mại (DNTM)
1. 1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại ảnh hởng tới Kế toán
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM
Kinh doanh thơng mại và giai đoạn sau cùng của chu kỳ tái sản xuất, nhằm
đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng, phục vụ nhu cầu sản xuất cũng nh tiêu dùng
của họ.
Thơng mại đợc hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hoá để bán ra kiếm lời,
thu tiền rồi lại tiếp tục mua hàng bán ra nhiều hơn. Nh vậy, hoạt động thơng mại
tách biệt hẳn không liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm, sản phẩm đợc sản
xuất ra ở đâu; nó chỉ là hoạt động trao đổi lu thông hàng hoá dịch vụ dựa trên sự
thoả thuận về giá cả.
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay, vai trò
hoạt động của thơng mại ngày càng có ý nghĩa và ảnh hởng trực tiếp tới sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng nh công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong Doanh ngiệp. ở đây ta chỉ xét đến công tác bán hàng - hoạt
động chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thơng mại.
Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động phi sản xuất, nh chúng ta đã
biết, lu thông không tạo ra giá trị nhng giá trị cũng không nằm ngoài quá trình lu
thông. Chính hoạt động lu thông buôn bán đã kết nối đợc thị trờng gần xa, không
chỉ ở trong nớc mà còn ở cả thị trờng nớc ngoài. Điều này đã góp phần thúc đẩy sự
phát triển phồn thịnh của một quốc gia.
1.1.2. Khái niệm, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp:
1.1.2.1 Khái niệm
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mua vào với tiêu thụ, tìm ra những phơng án có hiệu quả nhất.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để thực hiện chức năng đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cần thực hiện tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp
trong kỳ. Ngoài kế hoạch tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán còn phản
theo dõi, ghi chép về số lợng, kết cấu chủng loại hàng đã bán, ghi chép doanh thu
bán hàng từng nhóm, mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc.
- Tính toán đúng trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản
chi phí nhằm xác định đúng kết quả bán hàng.
- Kiểm tra tình hình tiêu thụ tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với
hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, tứng lô
hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình công nợ...
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả phục vụ cho việc kịp báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
1.1.3. Yêu cầu quả lý đối với công tác bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
* Đối với công tác bán hàng:
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu của các doanh nghiệp là thu đợc nhiều
lợi nhuận. Doanh nghiệp thơng mại không những cần bán đợc hàng hoá mà phải
bán đợc nhiều thì mới có khả năng thu đợc doanh lợi cao, đứng vững và phát triển.
Tăng nhanh quá trình tiêu thụ (bán đợc nhiều hàng với thời gian ngắn) sẽ tăng
nhanh vòng quay vốn lu động, tiết kiệm vốn, tránh phải sử dụng các nguồn vốn
nh vốn vay, vốn chiếm dụng... đảm bảo thu hồi nhanh.
Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp khác, việc cung cấp sản phẩm kịp
thời đúng qui cách phẩm chất ... sẽ giúp doanh nghiệp đó hoàn thành tốt kế hoạch
sản xuất, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Từ đó, ta thấy trong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng phải thoả mãn các
yêu cầu sau:
xác định kết quả bán hàng nh sau:
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ta, tính
toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh
đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại.
- Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
Nh vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tác quan
trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lợng và giá trị của lợng hàng hoá bán ra
cũng nh doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy đợc
vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác
kế toán thật khoa học, hợp lý; đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung
của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2. Nội dung của tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác
định kết quả BN HNG
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.1.1 Nội dung giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hoá lao vụ dịch vụ đã tiêu
thu trong kỳ. Cụ thể bao gồm: toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh gồm giá vốn
hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng
đã bán.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán
hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho mà đa đi bán ngay chính là giá
thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thơng mại,trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm trị giá
mua thực tế và chi phí mua phân bổ cho hàng bán. Trong đó nếu doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua của hàng bán không có giá trị gia
tăng đầu vào, còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá
2
xuất kho x Đơn giá bình quân trớc khi xuất
Theo phơng pháp này kế toán không phải chờ đến cuối tháng mới xác định
đợc đơn giá xuất kho để hạch toán. Phơng pháp tính giá này cho ta giá trị hàng hoá
xuất kho chính xác nhất so với giá mua. Tuy nhiên cách tính này phức tạp chỉ phù
hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng hoá và số lần nhập không nhiều.
Nh vậy ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán cũng có thể xác định đợc
giá thực tế hàng hoá xuất kho. Đây là phơng pháp đơn giản dễ làm nhng không
chính xác, đặc biệt trong trờng hợp giữa hai kỳ hạch toán liên tiếp có sự biến động
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lớn về giá cả mua vào. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong những doanh
nghiệp có bộ máy kế toán đơn giản, hoạt động kinh doanh với qui mô nhỏ.
Ph ơng pháp 2: Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Trong điều kiện giả định rằng hàng hoá nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc và
giá thực tế giá hàng hoá xuất kho đợc tính theo đơn giá thực tế của số hàng thuộc các
lần nhập trớc nhân với số lợng hàng hoá xuất kho tơng ứng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho những doanh nghiệp quản lý cao về
điều kiện bảo quản, thời gian... nó giúp doanh nghiệp xác định chính xác doanh
thu và lợi nhuận tơng ứng.
Ph ơng pháp 3 : Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO)
Bản chất của phơng pháp này cũng nh phơng pháp FIFO nhng làm ngợc lại.
Giả định rằng hàng nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc tiên với đơn giá là đơn giá của
lần nhập tơng ứng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà giá mua
biến động mạnh qua các lần nhập. Do đó để hạch toán tăng thu nhập thì doanh
nghiệp sẽ áp dụng phơng pháp tính giá này khi giá đầu vào giảm dần và ngợc lại.
Nói chung, hai phơng pháp nhập trớc xuất trớc và nhập sau xuất trớc sẽ
cung cấp những giá trị chính xác của hàng hoá xuất kho trong nhiều trờng hợp linh
động khác nhau nhng nó lại gây khó khăn cho việc hạch toán chi tiết hàng hoá tồn
TK 632 TK 911
Trị giá vốn của hàng xuất trực
tiếp tại kho trong kỳ
Giá vốn của hàng xuât trực
tiếp tại các phân xởng
Giá vốn của hàng gửi bán đại
lý ký gửi đã bán đợc
Kết chuyển giá vốn hàng đã
tiêu thụ trong kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Hạch toán giá vốn hàng bán trong DN áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1 Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
* Các phơng thức bán hàng
Hiện nay, các doanh nghiệp đang thực hiện các phơng thức bán hàng sau:
+ Bán buôn qua kho
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán đợc xuất ra từ kho của doanh
nghiệp. Theo phơng thức này có 2 hình thức bán buôn:
- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp
- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng
Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thơng mại sau khi mua
hàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Phơng
thức này đợc thực hiện theo các hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền
mua hàng bán hàng với ngời mua, ngời bán. Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc môi
giới: sau khi tìm đợc nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lợng (dựa trên cơ sở giá cả
số lợng trong đơn đặt hàng của ngời mua) doanh nghiệp tiến hành bàn giao hàng
hoá đợc xác nhận là tiêu thụ. Trong trơng hợp này, doanh nghiệp tham gia thanh
toán với cả hai bên: Thu tiền bán hàng của ngời mua và trả tiền mua hàng cho ngời
bán.
+ Phơng thức bán lẻ
Đây là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng đợc thực hiện theo
3 hình thức:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp
- Hình thức bán hàng trả góp
+ Phơng thức bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý: Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp và cha xác dịnh là đã bán. Doanh nghiệp chỉ hạch toán
vào doanh thu khi nhận đợc tiền toán của bên nhận đại lý hoặc đã đợc chấp
nhận thanh toán.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoa hồng
đã trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh là phần chi
phí bán hàng đợc hạch toán vào tài khoản 641.
- Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán
hộ. Số hoa hồng đợc hởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phơng thức hàng đổi hàng
Trờng hợp này khác với các phơng thức bán hàng trên là ngời mua không
trả bằng tiền mà trả bằng vật t, hàng hoá. Việc trao đổi hàng hoá thờng có lợi cho
cả hai bên vì nó tránh đợc việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm đợc vốn lu động,
đồng thời vẫn tiêu thụ đợc hàng hoá.
Theo phơng thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã
ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau trên cơ sở
thu đợc từ các giai đoạn và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (cha có thuế GTGT nếu doanh nghiệp
thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) bao gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đ-
ợc hởng.
Trờng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải
qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỉ giá thực tế phát sinh hoặc tỉ giá giao
dịch bình quân trên thi trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nớc Việt
nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, phản
ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ sản xuất kinh doanh
và tổ chức công tác hạch toán. Doanh thu bán hàng nếu đợc thu đầy đủ, kịp thời sẽ
góp phần thúc đẩy và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình kinh doanh sau.
* Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm
điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
c) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
d) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2.3 Phơng pháp xác đinh Doanh thu
Doanh thu bỏn hng c xỏc nh bng tng s doanh thu sau khi tr i
cỏc khon chit khu thng mi, gim giỏ hng bỏn v doanh thu hng ó bỏn
b tr li.
* Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong
một kỳ hoặc trong nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch .
Tài khoản 511 sau khi kết chuyển cuối kỳ không có số d.
Tài khoản này có 5 TK cấp hai:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
+ Tài khoản 5117 : Doanh thu Bất động sản đo thị
- Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1
công ty, tổng công ty .... hạch toán toàn nghành.
Tài khoản này mở ba TK cấp hai:
+ Tài khoản 5121: Doanh thu nội bộ hàng hoá
+ Tài khoản 5122: DT nội bộ thành phẩm
+ Tài khoản 5123: DT nội bộ cung cấp dịch vụ
V cỏc ti khon khỏc cú liờn quan (TK 111, TK 112, TK 131, TK 333...)
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2.6 Sơ đồ kế toán
Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ
chịu GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
15
TK91
1
TK51
1
TK 111,112,113
TK521,531,532
Thuế GTGT hàng bán bị
TK91
1
(4) Kết chuyển
Doanh thu thuần
TK333
1
TK111,112,131
TK521,531,532
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
16
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Thuế GTGT
Phí hoa hồng bán hàng
đại lý phải trả
Doanh thu bán hàng đại lý
Kết chuyển giá vốn của
hàng đại lý đã bán được
Xuất hàng giao cho đơn vị
nhận bán hàng đại lý
TK133
TK3331
TK155,15
6
TK157
TK632
TK511
TK111,112,13
1
TK641
(4) Kết chuyển
doanh thu thuần
TK512
TK111,112,13
6
TK531
TK911
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp
theo pp trực tiếp
TK911
D.thu hàng bán
bị trả lại
D.thu bán hàng nội bộ
chịu thuế GTGT
theo p/pháp trực tiếp
Kết chuyển
doanh thu thuần
TK512
TK111,112,136
TK531
TK3331
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ Doanh thu
1.2.3.1 Nội dung của các khoản giảm trừ Doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, ... Các khoản giảm trừ doanh thu là tính cơ sở để tính doanh
TK111,112
TK156
TK131
TK511
Kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự
(trường hợp hàng xuất đổi và hàng nhận đổi về không chịu thuế GTGT)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải đợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù
hợp, nhằm cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính.
Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản tiền giảm trừ cho ngời mua do hàng bán bị kém
phẩm chất, không đúng qui cách, hoặc không đúng thời hạn...
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán.
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu hàng bán sử dụng các TK sau: TK
521 Chiết khấu th ơng mại , TK 531 Hàng bán bị trả lại , TK 532 Giảm giá
hàng bán, và các TK khác có liên quan nh TK 111, 112, 331....
1.2.3.4 Sơ đồ kế toán
a. Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
20
TK 511,512
sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 131,1368
TK 111,112
Trừ vào số tiền
người mua còn nợ
giá
hàng
bán,
DT
hàng
bán bị
trả lại
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.4.1. Nội dung
Chi phí bán hàng CPBH là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình
lu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nh chi phí bao gồm sản phẩm, bảo
quản hàng hoá, quảng cáo...
Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp đợc chia thành
các loại sau:
- Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản.... và các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ trên tiền lơng theo qui định.
- Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí để bao gói sản phẩm, hàng hoá; chi
phí vật liệu dùng cho bảo quản bốc vác nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm...
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là các chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lờng, tính toán.... trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố định dùng
trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh nhà kho, cửa hàng...
21
TK 511,512
TK 131,1368
TK 111,112
Trừ vào số tiền
hàng
bán bị
trả lại
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá: gồm các khoản chi phí bỏ ra để
sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian qui định về bảo hành nh
tiền lơng, vật liệu...
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nh: chi phí thuê TSCĐ, thuê kho,
thuê bãi, vận chuyển...
- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ngoài các khoản chi phí kể trên nh: chi phí
tiếp khách, hội nghị, chi phí giới thiệu sản phẩm....
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng - dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các
chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ. Tài khoản 641 sau khi kết chuyển không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411 : chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412 :chi phí vật liệu, bao bì
+ Tài khoản 6413 : chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ Tài khoản 6414 : chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6415 : chi phí bảo hành
+ Tài khoản 6417 : chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6418 : Chi phí bằng tiền khác
Và một số tài khoản khác có liên quan
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
12.4.4 Sơ đồ kế toán
doanh
thu và
chi phí
Tập hợp chi phí nhân viên bán
hàng
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí công cụ bán hàng
Chi phi khấu hao TSCĐ dùng
cho bán hàng
Phân bổ dần chi phí trả trớc
Trích trớc chi phí theo kế
hoạch
Các khoản thu hồi ghi giảm
chi phí bán hàng
Chi phí dịch
vụ mua
ngoài chi
bằng tiền
TK 133
Thuế
GTGT
Trừ vào kết quả
KD trong kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, có nội dung và
công dụng khác nhau. Theo qui định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc
chia thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho Ban
giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ trên tiền lơng nhân viên quản lý theo qui định.
+ Tài khoản 6426 : chi phí dự phòng
+ Tài khoản 6427 :chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6428 : chi phí bằng tiền khác
Và một số tài khoản liên quan khác
1.2.5.4 Sơ đồ kế toán
25
TK 911
Sơ đồ hạch toán chi phí Quản lý DN
TK 334,338
TK 153
TK 214
TK 1421
TK 335
TK 139
TK 335
TK 642 TK 111,1388
Tập hợp chi phí nhân viên quản
lý doanh nghiệp
Chi phí dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Phân bổ dần chi phí trả trc
Trích trớc chi phí phải trả theo
kế hoạch
Trích lập dự phòng phải thu khó
đòi
Chi phí
dịch vụ
mua
ngoài chi
bằng tiền