thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hà thành - Pdf 23

MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I:NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP.
1.1.Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1.Một số khái niệm 3
1.1.2. Quá trình bán hàng 3
1.1.3. Vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh 4
1.1.3.1. Vai trò 4
1.1.3. Nhiệm vụ 5
1.2. Quá trình Kế toán bán hàng 6
1.2.1. Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng 6
1.2.2. Trình tự kế toán bán hàng 13
1.2.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu 14
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng 15
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19
1.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán 23
1.3.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25
1.3.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 26
Bùi Thị Thu Hà KTĐ02 CĐ8 Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ
THÀNH
2.1. Đặc điểm chung của công ty CP Hà Thành……………………………… 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Hà Thành………… 29
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý ở công ty CP
Hà Thành

kinh daonh tại công ty CP Hà Thành………………………………………83
3.2.1. Những ưu điểm về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh 83
3.2.2. Những mặt còn hạn chế 84
3.3. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Hà Thành……………………84
KẾT LUẬN…………………………………………………………………….
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP : Cổ Phần
GTGT : Giá Trị Gia Tăng
QLDN :Quản Lý Doanh Nghiệp
KKTX: Kê khai thường xuyên
KKĐK: Kê khai định kì
BHXH: bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
XDCB:Xây dựng cơ bản
TK:Tài khoản

Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất
kinh doanh, là quá trình quan sát và ghi nhận, hệ thống hoá và xử lý các hiện
tượng kinh tế phát sinh trên góc độ tiền tệ. Do đó, hạch toán kế toán là bộ phận
cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính và có vai trò
tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư
cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có
ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng
không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn đối với hoạt động tài chính
của mỗi doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển phải chủ động trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch

Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng,ngày… tháng… năm 2011
Sinh viên
BÙI THỊ THU HÀ
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 2 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD

CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
KẾT QỦA BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Một số khái niệm.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng
hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
- Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các
khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương
mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả
thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không
đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn…
- Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã được tiêu thụ nhưng
bị người mua trả lại, từ chối không mua nữa.
- Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số
tiền phải trả do đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định và được ghi trên
hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
1.2 Quá trình kế toán bán hàng .
- Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, vốn của doanh nghiệp thương mại được
chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị là tiền tệ, doanh

vì vậy mà kế toán bán hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý
và tiêu thụ hàng hoá. Cụ thể kế toán bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 4 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt
hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ
đạo điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tham mưu cho lãnh đạo
về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.
1.2. Kế toán bán hàng
1.2.1. Quy trình chi tioết kế toán bán hàng
Trong kế toán bán hàng có sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Các hợp đồng kinh tế về bán hàng
- Báo cáo bán hàng, bản kê bán lẻ hàng hoá, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày
Ngoài ra còn có các chứng từ khác có liên quan như phiếu thu, chi, giấy báo nợ,
báo có của ngân hàng…giúp cho kế toán thực hiện việc ghi sổ các nghiệp vụ công
tác kế toán bán hàng.
* Quy trình kế toán tổng hợp bán hàng.
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Có TK 155, 156 – Xuất kho thành phẩm, hàng hóa.
Có TK 154 – Xuất trực tiếp không qua kho.
- Phản ánh doanh thu bán hàng
+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 – Doanh thu bằng tiền đã thu.
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng.

Có TK 111, 112, 131, 3388,…
(4). Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
* Phương pháp kế toán:
(1). Nếu khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng,doanh nghiệp thanh toán cho
khách hàng khoản giảm giá đã chấp thuận, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán tính theo giá chưa có thuế GTGT.
Nợ TK 333111 – Thuế GTGT tương ứng.
Có TK 111 – Tiền mặt.
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 338 (3388)
(2). Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng toàn bộ
giảm giá hàng bán, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán.
* Phương pháp kế toán:
(1). Khi gửi hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng, xuất hàng hóa,cho đơn vị
nhận bán đại lý, ký gửi theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, phiếu xuất
kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán.
Có TK 156 – Hàng hóa.
Có TK 155 – Thành phẩm
(2). Dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng nhưng chưa xác định là
đã bán trong kỳ, ghi:
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán.
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
1.2.2. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng

TK 334, 338 TK 641 TK 111,112, 138
Chi phí nhân viên Ghi giảm chi phí
Bán hàng bán hàng
TK 152, 153 TK 911
Chi phí vật liệu, dụng cụ K/c chi phí bán hàng
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142
K/c chi phí bán hàng
chờ kết chuyển
TK 335
Trích trước CPBH
Chi phí bảo hành sp
TK111, 112 331
Chi phí dịch vụ
mua ngoài
TK 1331
Thuế GTGT
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 9 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá phát sinh ở bộ máy quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính phục vụ công tác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Kết cấu TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản ghi ghi chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh
doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số dư
* Phương pháp kế toán:

* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Theo phương pháp này, cuối kỳ kế toán kiểm kê xác định hàng hoá tồn kho
và xác định giá vốn hàng bán theo công thức sau:
= + -
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK được xác định
theo sơ đồ sau:
Giá vốn
hàng bán
Giá trị hàng
mua vào trong
kỳ
Giá trị hàng tồn
kho gửi bán cuối
kỳ
Giá trị hàng tồn
kho, gửi bán
đầu kỳ
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 11 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán ( KKĐK)
TK 1561,157 TK 611 TK 632
K/c trị giá hàng K/c trị giá vốn
Tồn đầu kỳ hàng bán trong kỳ
TK 1562 TK 157
K/c chi phí thu mua K/c trị giá hàng gửi
hàng đầu kỳ bán cuối kỳ
TK 331,111 TK 1561,1562
Trị giá hàng mua,chi phí K/c trị giá hàng, chi
Mua hàng trong kỳ phí mua hàng cuôí kỳ
1.3.4. Kế toán xác định kết qủa kinh doanh.

Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát
sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Thuế TNDN là loại thuế trực thu. Các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập theo Luật thuế
TNDN hiện hành.
Thuế TNDN được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp =
trong kỳ
Tổng thu nhập chịu thuế
trong kỳ
* Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
= Doanh thu để
tính thu nhập
chịu thuế
- Chi phí hợp lý
trong kỳ tính
thuế
+ Thu nhập chịu
thuế khác
Kết cấu TK 821 – Chi phí thuế TNDN.
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN
hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh
của DN trong năm tài chính hiện hành
TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành không có số dư cuối kỳ.

Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 15 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
+ Đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
(1). Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
(2). Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại:
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
(III). Cuối kỳ, kết chuyển số chênh lệch số FS Nợ, FS Có của TK 821 sang TK
911 để xác định kết quả.
- Nếu FS Nợ > FS Có:
Nợ TK 911 – Xác định KQKD
Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN.
- Nếu FS Nợ < FS Có:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN.
Có TK 911 - Xác định KQKD.
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 16 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP HÀ THÀNH
2.1. Đặc điểm chung của Công ty CP HÀ THÀNH
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Hà Thành
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ THÀNH
- Tên giao dịch đối ngoại: HA THANH TRANSPORTATION & TRADING
JOINT STOCK COMPANY.
- Tên công ty viết tắt: HA THANH.,JSC.
- Địa chỉ trụ sở chính: số 129 Cát Cụt -Hải Phòng

thời đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý ở Công ty
CP Hà Thành .
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
Là công ty cổ phần thương mại,công ty phải đảm bảo hoàn thành những
nhiệm vụ sau:
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài
chính kinh doanh có lãi.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thi trường để đưa ra
các biện pháp có hiệu quả kinh doanh cao nhất đáp ứng đầy đủ yêu cầu của
khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa.
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách chế độ pháp luật của nhà nước
về hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của
người lao động.
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 18 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
 Đặc điểm về hoạt động:
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hoá
đó là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua, bán trao đổi và dự trữ hàng
hóa. Vì vậy, Công ty CP hà Thành đã luôn tìm nguồn hàng cung ứng từ nhiều nhà
sản xuất.
 Đặc điểm về hàng hóa:
Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có
hình thức vật chất (dịch vụ) mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Công
ty CP Hà Thành mặt hàng chủ yếu đưa ra tiêu thụ trên thị trường là các loại NVL
Sơn nước phục vụ cho nghành xây dưng với nhiều mẫu mã khác nhau như:
Sơn JOTUN: PCB30, PCB40; ….
 Đặc điểm về lưu chuyển hàng hóa:
Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong
hai phương thức là bán buôn và bán lẻ. Hiện nay, Công ty CP Hà Thành đang áp


2.1.2.2. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.
Là một đơn vị kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, kinh doanh mặt
hàng có giá trị tương đối lớn: buôn bán sơn nứớc, nên nguồn vốn của công ty cũng
rất lớn. Công ty có nhiều mối quan hệ với bên ngoài: khách hàng, hệ thống kho
bạc, NH (NH cổ phần Nam Việt, NH Vietcombank, …). Do đó để đảm bảo việc
sử dụng đồng vốn hiệu quả thì trước tiên đòi hỏi bộ máy tổ chức quản lý của
doanh nghiệp phải thực sự gọn nhẹ, không cồng kềnh chồng chéo, đảm bảo sự
thông suốt trong quá trình hoạt động, tạo điều kiện cho người lãnh đạo quản lý chỉ
nghiên cứu nhu cầu
thị trường
mua sản phẩm,hàng
hóa
Kiểm tra và đưa sản
phẩm,hàng hóa ra thị
trường
t
Bùi Thị Thu Hà KTĐ 02 CĐ8 20 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Cao Đẳng Ngề Duyên Hải Kế Toán Bán Hàng và XĐKQKD
đạo công việc một cách tốt nhất. Các bộ phận cấp dưới nắm bắt và truyền đạt
thông tin một cách nhanh chón Căn cứ vào tình hình đặc điểm kinh doanh của
mình, Công ty CP Hà Thành áp dụng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến.
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Cụ thể nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban như sau:
 Giám đốc: là người đứng đầu công ty, là người trực tiếp lãnh đạo, điều
hành mọi hoạt động của công ty thông qua bộ máy lãnh đạo trong công
ty đảm bảo cho công ty hoạt động hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
của các thành viên. Giám đốc công ty cũng là người chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước công ty trong quan hệ đối nội đối ngoại và kết
quả hoạt động của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status