Chương 1: Cơ sở của QLCN
1
CHƯƠNG 3
MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
Các nội dung cần nắm được:
• Khái niệm môi trường CN quốc gia.
• Các yếu tố hình thành cơ sở hạ tầng
CN quốc gia.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
CN của các nước đang phát triển.
• Phương pháp xác định chỉ số môi
trường CN
I. Khái niệm môi trường CN.
Môi trường sống?
Môi trường đầu tư?
I. Khái niệm môi trường CN.
Môi trường CN của một quốc gia là khung
cảnh quốc gia trong đó diễn ra các hoạt
động CN. Nó bao gồm các yếu tố có tác
dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình
phát triển của CN.
II. Cơ sở hạ tầng CN
Các thành phần của cơ sở hạ tầng CN
Cơ
Cơ
sở
sở
hạ
hạ
tầng
tầng
KH về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp
mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tiến thế
giới.
1. Nền tảng tri thức KH&CN
a. Khái niệm
Nghiên cứu KH chia ra làm hai loại:
• NCCB: là những nghiên cứu nhằm khám phá
hoặc phát hiện kiến thức mới dưới dạng nguyên
lý, lý thuyết hoặc quy luật có giá trị tổng quát.
• NCƯD và triển khai: NCƯD là vận dụng quy luật
được phát hiện từ NCCB để giải thích sự vật, áp
dụng chúng vào SX và đời sống. Để đưa kết quả
NCƯD vào sử dụng phải tiến hành triển khai thực
nghiệm (kết quả là CN mới ra đời).
1. Nền tảng tri thức KH&CN
a. Khái niệm
Mối quan hệ giữa KH&CN:
Nghiên cứu CB
Nghiên cứu
ứng dụng
Triển khai
CN
1. Nền tảng tri thức KH&CN
b. Vai trò của tri thức KH CN
Nhà KH Nhà CN
Rút ngắn thời gian
CN mới
Xã hội
cung cấp kiến thức
Phương tiện, công cụ, $
NC&TK bao gồm hai giai đoạn:
Nghiên cứu thị trường
Nảy sinh
ý tưởng
Nảy sinh
ý tưởng
Marketing,
truyền bá
Triển khai
kỹ thuật
Nâng cao
hiểu biết
Ghi nhận
nhu cầu
Nguyên lý,
giải pháp
Nghiên cứu Khoa học
NC
TK
2. Cơ quan NC&TK (R&D).
b. Vai trò của R&D và các cơ quan R&D.
• Cơ quan R&D được coi là một nhà máy đặc
biệt chuyên sx ra các CN mới.
CN mới là cơ sở để đổi mới CN. Đổi mới CN là
cơ sở tăng trưởng kinh tế. Nếu không có cơ
quan R&D và không có hoạt động R&D thì
không thể tạo ra CN mới.
Nếu không tạo ra CN mới sẽ không đáp ứng
được các nhu cầu xã hội. Khi đó chỉ có thể mua
CN của nước khác. → Phụ thuộc vào nước
• Do đó, các nước đang phát triển cần xác định đúng các mục
tiêu phù hợp cho hoạt động R&D. Với các nguồn lực có hạn
,
cơ quan R&D ở các nước đang phát triển thường phải lựa
chọn một cách hợp lý các hoạt động sau:
- Các dịch vụ kỹ thuật: Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa; Thử
nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm; Dự báo CN;
- Các NC&TK ứng dụng: Đánh giá CN; CGCN; Thích nghi và
cải tiến CN; Đổi mới và triển khai các CN mới;
- Các dịch vụ chung: Điều tra nguồn lực CN và thị trường
CN;
Cấp bằng sáng chế; Xử lý thông tin; Đào tạo cán bộ CN trình
độ cao.
3. Nhân lực KH&CN
a. Khái niệm
• Theo nghĩa rộng, nhân lực KH&CN bao gồ
m
các nhà khoa học; các kỹ sư và cá
c nhân viên
kỹ thuật trong các cơ quan NC&TK trong các tổ
chức cơ sở; các nhà doanh nghiệp; các nhà
hoạch định chính sách KH&CN.
• Cụ thể hơn thì nhân lực KH&CN của một quố
c
gia là tập hợp những người được đào tạo và
thợ có tay nghề cao làm việc trong lĩnh vự
c
phát triển KH&CN.
3. Nhân lực KH&CN
b. Vai trò của nhân lực KH&CN.
lược đến khía cạnh cụ thể của mọi hoạt động
KTXH nhằm đạt được các mục tiêu phát triển
KH&CN và phối hợp các quan hệ trong qúa
trình phát triển KH&CN.
4. Chính sách KH&CN.
a. Khái niệm.
Các mục tiêu của chính sách KHCN là thúc đẩy và
định hướng. Cụ thể là:
• Thiết lập các tổ chức để tích lũy kiến thức và kỹ năng
CN.
• Cải thiện cơ cấu hạ tầng CN.
• Thúc đẩy đổi mới KH&CN.
• Hỗ trợ các đề tài nghiên cứu có tính chiến lược, là
nền móng cho các CN mới trong tương lai.
• Xây dựng điều kiện để phát triển CN mới.
4. Chính sách KH&CN.
b. Vai trò của chính sách KH&CN.
Chính sách KH&CN liên quan khăng khít với
các chính sách của một quốc gia. Chính sách
KH&CN không phải là chính sách chủ chốt
nhưng vai trò của nó là ở chỗ: nó là phương
thức phân tích kết quả, thúc đẩy và kiểm tra
hiệu quả của các chương trình, chính sách
trong mọi lĩnh vực.
4. Chính sách KH&CN.
c. Xây dựng chính sách KH&CN?
Có thể xây dựng chính sách KH&CN theo ba cấp:
• Cấp định hướng chiến lược: hầu hết các nước tập
trung các cố vấn chính trị cao cấp, các chuyên gia
hàng đầu để xác định chiến lược. Thứ tự ưu tiên
triển CN, ủng hộ CN nội sinh.
5. Nền văn hóa CN quốc gia.
c. Xây dựng?
• Nâng cao mức phổ cập giáo dục.
• Xây dựng nền giáo dục có định hướng KH&CN cho
tất cả mọi người.
• Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng đưa
tinh thần KH đến với đông đảo quần chúng nhân
dân.
• Khuyến khích các hoạt động sáng tạo, nâng cao
nhận thức của nhân dân về lợi ích của CN trong đời
sống hàng ngày. Tạo điều kiện để xã hội đánh giá
đúng công lao của các nhà KH&CN, khuyến khích
,
tạo điều kiện vật chất tinh thần cho các nhà KH&CN.
• Quốc tế hóa các hoạt động KH&CN.
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến
môi trường CN
• Các phương tiện vật chất;
• Năng lực của con người;
• Sự tích lũy tư liệu;
• Tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức;
• Sự hỗ trợ của nền văn hóa và các chính
sách KH – CN;
• Các mối quan hệ và thúc ép quốc tế.
1. Điều kiện các phương tiện vật chất
a. Các phương tiện vật chất bao gồm:
• Các phương tiện vật chất trong khu vực sx vật
chất.
• Các phương tiện hỗ trợ cho việc vận hành
b. Ảnh hưởng của yếu tố con người.
• Việc thiếu các nhân lực có các kỹ năng CN khác
nhau để có thể sử dụng các CN cần thiết đã lãng
phí, sử dụng không hiệu quả các nguồn tài nguyên
sẵn có trong nước.
• Việc thiếu nhân lực KH&CN về số lượng, chất
lượng, về sự đa dạng kỹ năng khó bắt kịp nhịp
độ phát triển của KH&CN thế giới.
• Việc thiếu nguồn nhân lực làm cho các nước đang
phát triển ngày càng phụ thuộc vào nước ngoài.
3. Sự tích lũy kinh nghiệm và tri thức
a. Tư liệu hóa nguồn dữ liệu bao gồm các vấn đề:
• Đánh giá một cách đầy đủ các dữ liệu có được ở trong nước
để tích lũy nhằm khai thác một cách có hệ thống, đồng thời
liên tục cập nhật chúng.
• Việc tư liệu hóa các dữ liệu không chỉ xuất phát từ giải quyết
nhu cầu trước mắt mà còn để nâng cao kiến thức.
• Áp dụng các phương tiện hiện đại để lưu giữ thông tin và đa
dạng hóa các dịch vụ lưu trữ, cung cấp thông tin.
• Nâng cao trình độ dịch thuật tài liệu KH-CN nước ngoài.
• Có phương pháp khách quan, KH trong việc thu thập các dữ
liệu được tư liệu hóa.
• Tăng cường trao đổi, chia xẻ các thông tin mới nhất giữa
các cơ quan, tổ chức KH-CN trong nước.
3. Sự tích lũy kinh nghiệm và tri thức
b. Vai trò của việc tích lũy kinh tư liệu.
• Các nước đang phát triển, do trình độ hạn chế nên chưa có
sự đánh giá đầy đủ về giá trị thông tin, nên việc tích lũy kinh
nghiệm và kiến thức còn rất ít.
• Các thư viện, các trung tâm tư liệu KH-CN không tập trung
hành một chính sách bảo hộ quá mức trong các ngành sản xuất, điều
này dẫn đến đánh giá không đúng mức sự cần thiết phải nâng cao năng
lực CN.
• Quản lý thái quá dẫn đến triệt tiêu tính năng động của các cá nhân, tính
mạo hiểm trong đầu tư sx kinh doanh.
• Hệ thống quản lý yếu kém: thiếu những quy định khuyến khích sáng tạo,
khen thưởng thích đáng kết quả lao động làm người lao động mất
động lực phấn đấu.
• Thiếu kiến thức trong xây dựng, điều hành tổ chức từ cấp cao đến cấp
thấp dẫn đến các thiếu sót như: thiếu cách tiếp cận mang tính tổng quát
và mang tính liên ngành trùng lặp hoặc bỏ sót những CN cần giải
quyết; Thiếu bền bỉ trong các lĩnh vực mang tính chiến lược.
5. Sự hỗ trợ của nền văn hóa và chính sách CN.
a. Nhận thức của dân chúng
Môi trường CN của một quốc gia sẽ thuận lợi rất
nhiều khi dân chúng có nhận thức đúng đắn về CN
và vai trò của CN đối với sự phát triển KT-XH.
b. Mức độ thực hành các cam kết của Nhà nước
• Đối với chính sách phát triển quốc gia dựa trên sự
phát triển CN.
• Mức độ thực hiện các c/s liên quan như: kế hoạch
hóa dân số, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn
và phát huy các CN truyền thống.
• Tính KH và hiệu quả của hệ thống ra quyết định
chính sách KT-XH.
Chương 1: Cơ sở của QLCN
7
5. Sự hỗ trợ của nền văn hóa và chính sách CN.
• c. Vai trò của nền văn hóa CN quốc gia.
• Một nền văn hóa CN thiếu tính KH là một cản trở
• Các nước đang phát triển còn có nguy cơ là nơi chứa các CN lỗi thời,
hàm lượng CN thấp.
• Các nước đang phát triển ngày càng phụ thuộc vào nước ngoài về CN
do sự tiếp cận các CN không thích hợp, các CN nhập do nước ngoài tài
trợ.
• Trong quá trình đàm phán, thỏa thuận, những điệu kiện thương mại
thường có lợi cho các nước phát triển.
• Mối quan hệ quốc tế chỉ thay đổi có lợi cho các nước đang phát triển khi
quá trình công nghiệp hóa ở nước này có tiến bộ, sản phẩm có sức
cạnh tranh.
IV. Phân tích môi trường CN.
1. Các yếu tố xác định môi trường CN.
• Tình trạng phát triển kinh tế xã hội.
• Tình trạng cơ sở vật chất hạ tầng và các dịch vụ hỗ
trợ.
• Nguồn cán bộ KH-CN và chi phí NC&TK
• Tình trạng KH–CN trong hệ thống sản xuất.
• Tình trạng KH–CN trong hệ thống GD, ĐT.
• Những ưu thế và nỗ lực trong một số lĩnh vực CN
lựa chọn.
• Sự cam kết ở cấp vĩ mô đối với KH&CN cho phát
triển.
IV. Phân tích môi trường CN.
2. Phương pháp xác định chỉ số môi trường CN.
a. Xây dựng mô hình:
CMC = a.CMC
K
+ b.CMC
C
Trong đó:
CMC
Chương 1: Cơ sở của QLCN
8
IV. Phân tích môi trường CN.
2. Phương pháp xác định chỉ số môi trường CN.
b. Trình tự tính toán:
• Bước 1: Phân loại các dữ liệu 7 nhóm yếu tố môi
trường CN thành hai nhóm: định lượng; định tính.
• Bước 2: Tính số đo yếu tố định lượng.
• Bước 3: Tính số đo yếu tố định tính.
• Bước 4: Biểu diễn các số đo định lượng và định
tính lên đồ thị. Giá trị chỉ số môi trường CN tùy
thuộc vào các giá trị a và b.
IV. Phân tích môi trường CN.
3. Lợi ích của việc phân tích môi trường CN.
• Phương pháp xác định chỉ số môi trường CN dựa
trên cả yếu tố định lượng và định tính phản ánh
một cách tương đối toàn diện khung cảnh môi
trường CN quốc gia.
• Chỉ số môi trường CN này có thể sử dụng để tính
hàm lượng CN gia tăng
• Giúp các nhà hoạch định chính sách xác định vị trí
trình độ CN của nước mình so với các nước.
• Việc phân tích chỉ số môi trường CN sẽ cung cấp
cho các nhà quản lý những thông tin bổ ích để điều
chỉnh, cải thiện môi trường CN của địa phương hay
của quốc gia.