Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được chương trình Đại học cũng như việc thực hiện khóa luận
này, với sự giúp đỡ, sự hướng dẫn, động viên và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô
trường Đại học Thương Mại.Trước hết, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
toàn thể quý thầy cô trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình
dạy em trong 4 năm học tập vừa qua tại trường.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Thương Mại đã
tạo điều kiện tốt nhất để em thực hiện được khóa luận và hoàn thành được chương
trình Đại học của mình. Em xin chân thành cám ơn đến giảng viên thầy : Nguyễn
Quang Trung đã giúp em thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo doanh nghiệp Viễn thông
Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho em thực hiện điều tra khảo sát trong quá trình thực
tập, giúp tác giả có được những kiến thức thực tế và những trải nghiệm thiết thực để từ
đó có được những dữ liệu cần thiết giúp em hoàn thành khóa luận ngày hôm nay.
Tuy đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng tất cả sự nhiệt tình và năng
lực của mình, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những
đóng góp quý báu của quý thầy cô. Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Mĩ Linh
1
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
MỤC LỤC
2
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
EDANH MỤC BẢNG BIỂU
2
BPC
Biểu đồ phân cấp chức năng
3 BLD Biểu đồ luồng dữ liệu
4 CNTT Công nghệ thông tin
5 CSDL Cơ sở dữ liệu
6 ĐH Đại học
7 ĐHQG Đại học quốc gia
8 DSS Decision Support System Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
9 ER Entity Relationship Mô hình thực thể liên kết
10 HT Hệ thống
11 MIS
Management Information
System
Hệ thống thông tin phục vụ
quản lý
12 NXB Nhà xuất bản
13 OAS Officer Assignment System
Hệ thống tự động hóa văn
phòng
14 SCM Supply Chain Management
Hệ thống quản lý chuỗi cung
ứng
15
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
16 TNHH TM-DV
Trách nhiệm hữu hạn thương
mại và dịch vụ
17 VNPT Viễn thông
4
kho hàng của phần mềm này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập khiến cho nhân viên khó
khăn trong việc quản lý kho hàng.
Vì vậy mà bài toán cần đặt ra cho doanh nghiệp là để tránh lãng phí nguồn tài
nguyên cũng như tiền bạc của doanh nghiệp thì ta cần hoàn thiện phần mềm quản lý
5
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
bán hàng-quản lý biến động kho hàng bằng tin nhắn SMS đặc biệt là phải hoàn thiện
lại hệ thống thông tin quản lý kho hàng của phần mềm. Vì vậy khóa luận đề xuất việc
hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại Viễn Thông Thanh Hóa sao cho phù
hợp hơn và hoạt động tốt hơn với yêu cầu của doanh nghiệp.
1.2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng là một bài toán
được rất nhiều người trên thế giới quan tâm và đã có những nghiên cứu khoa học và
chuyên sâu về nội dung này. Nhằm giúp cho việc hoàn thiện phần mềm quản lý bán
hàng-quản lý biến động kho hàng bằng tin nhắn SMS ( hoàn thiện về HTTT của phần
mềm ) được hiệu quả nhất, dưới đây là các so sánh, đánh giá tình hình nghiên cứu
trong nước về phân tích thiết kế HTTT quản lý kho hàng.
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện, sau đây là một số
nghiên cứu được thực hiện bởi sinh viên các trường Đại học trong nước thực hiện với
đề tài này:
- Luận văn Phân tích và thiết kê hệ thống thông tin quản lý hàng tồn kho tại cửa
hàng 17 Lý Nam Đế do sinh viên Nguyễn Ngọc Kiên, trường Đại học CNTT - Đại học
quốc gia TP Hồ Chí Minh thực hiện. Luận văn này đã nêu ra được những lý thuyết cơ
bản về vấn đề cần nghiên cứu, tuy nhiên tác giả lại không thực hiện các bước chuẩn
hóa cơ sở dữ liệu và thiết lập mô hình quan hệ giữa các thực thể mà đi thẳng vào thiết
kế cơ sở dữ liệu vật lý, điều này có thể gây khó hiểu cho người quan sát.
- Luận văn Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại công ty
TNHH Ngọc Khánh do sinh viên Nguyễn Bích Ngọc, trường ĐH Kinh tế quốc dân
thực hiện. Đối với luận văn này, tác giả đã nêu lên được những nét khái quát về Công
- Phương pháp và cách thức hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý kho hàng của
doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về HTTT quản lý kho hàng trong phần mềm quản lý kho hàng
của Viễn thông Thanh Hóa. Đây là phần mềm quản lý bán hàng- quản lý biến động
kho hàng bằng tin nhắn SMS( quản lý kho hàng) và được chia thành hai mảng quản lý
bán hàng và quản lý kho hàng. Tuy nhiên, được sự đồng ý cũng như ủng hộ của Viễn
thông Thanh Hóa nhằm tìm hiểu, hoàn thiện và phát huy HTTT quản lý kho hàng cho
phần mềm được hoàn thiện.
- Về không gian: nghiên cứu cơ sở lý thuyết về HTTT quản lý, HTTT quản lý
kho hàng qua các bài giảng, các tài liệu thu thập và các đề tài nghiên cứu khoa học về
xây dựng HTTT trong quản lý và kiến thức về quản lý kho hàng. Nghiên cứu về
HTTT quản lý kho hàng tại Viễn thông Thanh Hóa
7
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
- Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu liên quan đến doanh nghiệp giai đoạn 2011-
2013. Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 26/02/2015 đến 29/04/2015.
1.5 Phương thức thực hiện đề tài
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng chỉ đạo việc áp dụng các luận cứ, luận
điểm khoa học vào nghiên cứu cũng như đưa vào thực tiễn. Đảm bảo mối liên hệ biện
chứng giữa lý thuyết và thực tiễn, đảm bảo sau khi hoàn thành đề tài phải có tính thực
tiễn, tính khả thi, phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: phân tích lý thuyết thành những bộ
phận cấu thành, thành những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện và khai thác những
khía cạnh khác nhau của lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý để từ đó chọn lọc
những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài của mình. Trên cơ sở đó sử dụng phương
pháp tổng hợp lý thuyết để liên kết những bộ phận, những mặt thành một chỉnh thể
hoàn chỉnh. Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ
sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu. Cụ thể là trong 3 tuần đầu của thời gian
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
a. Hệ thống thông tin quản lý
HTTT quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, CSDL, các thủ tục thủ
công, các mô hình để phân tích, lập kế hoạch quản lý và ra quyết định. Là một hệ
thống tích hợp, tương tác giữa người và máy móc tạo nên các thông tin phuc vụ con
người trong sản xuất, quản lý
Các bước để xây dựng 1 hệ thống thông tin
• Khảo sát
- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng của hệ thống hiện tại, nhu cầu của hệ thống mới
Tìm hiểu hiện trạng của hệ thống hiện tại thông qua các phương pháp khảo sát:
Quan sát hệ thống: quan sát tỉ mỉ, ghi chép lại từng chi tiết hoạt động của hệ
thống bao gồm: cách giao tiếp, trao đổi thông tin (chính thức hoặc không chính thức),
các thời điểm ngắt quãng trong quá trình hoạt động của hệ thống, các công việc đột
xuất, quan hệ giữa các phòng ban, việc sử dụng các tài liệu và những vấn đề còn gây
khó khăn trong quá trình hoạt động của hệ thống.
Nghiên cứu tài liệu về hệ thống: là xem xét các tài liệu bên trong và bên ngoài tổ
chức để phát hiện ra những chi tiết về chức năng và tổ chức hệ thống: mô tả hệ thống,
kế hoạch kinh doanh, chính sách kinh doanh hàng năm, mô tả công việc…
Phỏng vấn: là đối thoại trực tiếp, sử dụng các câu hỏi để hiểu rõ vấn đề. Thường
sử dụng hai loại câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Sử dụng phiếu điều tra: là thiết kế những phiếu điều tra, hướng dẫn người sử
dụng điền những thông tin cần thiết nhằm thăm dò dư luận, thu thập các ý kiến, quan
điểm có tính đại chúng rộng rãi. Nội dung cần thăm dò có thể là những vấn đề sau:
+ Những khó khăn mà tổ chức đang gặp phải và những mong đợi từ hệ thống mới.
+ Những nghiệp vụ phức tạp hay thường xuyên được sử dụng nhất.
+ Mức độ bảo mật mà người sử dụng mong đợi nhất ở hệ thống mới.
- Tập hợp, phân loại và tổng hợp thông tin:
Sau khi sử dụng các phương pháp để khảo sát thu thập thông tin, các dữ liệu
thu dược thường ở những dữ liệu thô chưa được xử lý. Vì vậy cần tập hợp, phân loại,
Đưa ra hướng giải quyết bài toán.
Như vậy, phân tích chỉ dừng lại ở mức xác định các đặc trưng mà hệ thống cần
phải xây dựng là gì, chỉ ra các khái niệm liên quan và tìm ra hướng giải quyết bài toán
chứ chưa quan tâm đến cách thức thực hiện xây dựng hệ thống như thế nào.
• Thiết kế
Thiết kế là trả lời câu hỏi như thế nào thay vì câu hỏi cái gì như trong phân tích.
Mục tiêu của thiết kế là phải xác định hệ thống sẽ được xây dựng như thế nào dựa trên
kết quả của pha phân tích.
Đưa ra các phần tử hỗ trợ giúp cấu thành nên một hệ thống hoạt động thực sự.
11
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
Định nghĩa một chiến lược cài đặt cho hệ thống.
• Cài đặt
- Lập kế hoạch cài đặt
Chuyển đổi hệ thống thông tin cũ sang hệ thống thông tin mới cần phải chuyển
đổi phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, công nghệ quản lý, các phương pháp truyền
đạt và lưu trữ dự liệu trong hệ thống.
- Biến đổi dữ liệu
- Huấn luyện
Huấn luyện những người sử dụng và cung cấp thông tin trong hệ thống về cách
thức hoạt động cuả hệ thống và làm quen với các máy móc thiết bị.
- Cài đặt sử dụng một trong 4 phương pháp:
Phương pháp chuyển đổi trực tiếp: thực hiện cài đặt trong thời gian ngắn, toàn bộ
các công việc được thưc hiện đồng thời.
Phương pháp hoạt động song song cả hệ thống cũ và mới: Theo phương pháp này
HTTT mới sẽ hoạt động song hành với HTTT cũ trong thời gian khá dài. Khi HTTT
mới chúng tỏ được ưu việt của mình thì người ta ngừng hoạt động của HTTT cũ.
Phương phái chuyển đổi từng bước thí điểm: Phương pháp này là lựa chọn một
bộ phận tiêu biểu và tiến hành chuyển đổi cho bộ phận này sau đó rút kinh nghiệm và
Hệ thống xử lý giao dịch /giao tác TPS – Transaction Processing System
+ Hệ thống thông tin dùng cho tất cả các bậc quản lý:
Hệ thống tự động hóa văn phòng OAS – Officer Assignment System.
Hệ chuyên gia ES – Expert System.
- Phân loại HTTT theo chức năng nghiệp vụ trong tổ chức doanh nghiệp
+ Hệ thống thông tin tài chính kế toán
+ Hệ thống thông tin marketing
+ Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất
+ Hệ thống thông tin quản lý nhân sự
2.1.2. Tổng quan về quản lý kho hàng
2.1.2.1.Một số khái niệm cơ bản về quản lí kho hàng và một số thuật ngữ
a. Khái niệm quản lí kho hàng
Quản lý kho hàng là Quản lý nghiệp vụ kho hàng là công việc tập trung giải
quyết các nghiệp vụ bố trí, định vị kho, sắp xếp kệ chứa hàng, hàng hóa; các phương
thức bảo quản hàng hóa, quy trình hóa nghiệp vụ nhập, xuất, và tổ chức quản lý sổ
sách hàng hóa trong kho bãi.
b. Mục tiêu của quản lí kho hàng
Mục tiêu của quản lý kho hàng nhằm giúp doanh nghiệp thống kê được tình trạng
nhập xuất hàng, và hàng tồn trong kho để giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kịp
thời và hợp lý, giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí lưu kho, giải phóng hàng
tồn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
c. Tác dụng của quản lí kho hàng
Quản lí kho hàng góp phần hỗ trợ các khâu lập kế hoạch, lập mô hình dự trữ, mô
hình tiêu thụ, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí kho, có quyết định kịp thời đối với
hàng chậm luân chuyển trong kho
2.1.2.2 Các chức năng quản lý kho hàng
- Quản lý nhập:
Sau mỗi lần hàng xuất kho thì bộ phận quản lý kho sẽ ghi lại chi tiết hàng xuất để
tiện theo dõi hàng hóa trong kho. Khi nào có mặt hàng sắp hết hoặc đã hết, bộ phận
13
- Tên đầy đủ : Viễn thông Thanh Hóa
- Tên viết tắt Tiếng Việt : VNPT Thanh Hóa
- Tên giao dịch quốc tế : VNPT Thanh Hoa
- Địa chỉ: 26A- Đại Lộ Lê Lợi – P. Điện Biên – TP. Thanh Hóa
14
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
- Điện thoại : 0373.727.666
- Mã số thuế :2800242097
- Email : [email protected]
- Website : www.thanhhoa.vnpt.vn
Sứ mệnh, khẩu hiệu kinh doanh, cam kết thương hiệu
Sứ mệnh
“ Doanh nghiệp chủ lực cung cấp các dịch vụ Viễn thông- Công nghệ thông
tin – Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”
Khẩu hiệu kinh doanh
“ Chúng tôi sát cánh bên khách hàng cùng phát triển”
Cam kết thương hiệu
“ Nỗ lực không ngừng để đem đến cho khách hàng các dịch vụ Viễn thông- Công
nghệ thông tin với chất lượng dịch vụ , chất lượng phục vụ tốt nhất và giá cả ngày
càng rẻ hơn”
Ngành nghề kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh
- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông – Công
nghệ thông tin, tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, sửa chữa và
bảo dưỡng mạng Viễn thông, khảo sát, tư vấn thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công
trình Viễn thông- Công nghệ thông tin.
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Hoạt động viễn thông vệ tinh
- Hoạt động viễn thông có dây
Bưu điện tỉnh Thanh Hóa thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tập
đoàn BCVT Việt Nam)
- Từ ngày 01/01/2008 đến nay
Viễn thông Thanh Hóa thuộc Tập đoàn BCVT Việt Nam.
Bảng 1 :Bảng về tình hình sản xuất trong 3 năm từ năm 2011-2013 của Viễn
thông Thanh Hóa
Đơn vị : triệu đồng
STT Các chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Tỷ lệ %
2012/2011 2013/2012
1 Doanh thu phát sinh 80.45 81.76 85.58 101.62 104.67
2 Chi phí tại đơn vị 68.145 72.313 75.516 106.11 104.42
3 Doanh thu thuần 70.985 73.658 79.589 103.76 108.05
4 Nộp ngân sách nhà nước 2.986 2.548 2.896 86.53 113.65
5 Nộp điều tiết về tập đoàn 17 19/4 21 114.02 108.0
(Nguồn phòng kinh doanh của viễn thông Thanh Hóa.)
Từ bảng phân tích trên, ta thấy: Tỷ lệ doanh thu qua các năm là 102%
(2012/1011), 105%(2013/2012) như vậy doanh thu tăng lên một cách rõ rệt. Có được
kết quả trên là nhờ sự nỗ lực của ban lãnh đạo và tập thể lao động trong toàn doanh
nghiệp. Tuy nhiên, tốc độ này khá chậm do ảnh hưởng phần nào từ cơ chế chung của
16
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
VNPT và do điều kiện phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh Thanh Hóa.
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
quyền sử dụng cho những người sử dụng cuối và đảm bảo kết nối hệ thống với hệ
thống thông tin khác.
+ Thực trạng về cơ sở hạ tầng của Viễn thông Thanh Hóa
Về phần cứng :
Bảng 3: Trang thiết bị phần cứng tại Viễn thông Thanh Hóa
Số thứ tự Tên thiết bị Số lượng (chiếc)
1 Máy tính cá nhân 530
2 Máy chủ 50
3 Máy tính xách tay 20
4 Máy in 300
5 Máy fax 220
6 Máy photocopy 6
7 Máy chiếu 10
8 Máy scan 12
(Nguồn: Viễn thông Thanh Hóa 12/2014)
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy được Viễn thông Thanh Hóa đã được trang
bị rất đầy đủ các loại máy móc thiết bị cho hoạt động của doanh nghiệp. Việc đầu tư
đầy đủ, hiện đại như vậy đã thể hiện tầm nhìn và nhận thức đúng đắn củadoanh nghiệp
nhằm phát huy được hết khả năng của nhân viên trong Viễn thông Thanh Hóa.
Công tác quản lý, sử dụng các trang thiết bị, máy móc cũng được đảm bảo an
toàn , hiệu quả. Các trang thiết bị được bảo quản chuẩn theo đúng quy định về quản lý
tài sản; sử dụng các trang thiết bị đúng mục đích, đúng nhiệm vụ chuyên môn được
giao.
Về phần mềm:
Phần mềm ứng dụng:
- Doanh nghiệp sử dụng những phần mềm ứng dụng để quản lý, sử dụng trong việc vận
hành mạng LAN giúp chúng có thể hoạt động tốt.
- Các phần mềm bao gồm những phần mềm dịch vụ thư điện tử Exchange Server, phần
+ Xử lý kết quả điều tra
Dựa vào phiếu điều tra (phụ lục) ta xử lý kết quả điều tra như sau:
Hình a mức độ cần thiết hoàn thiện HTTT quản lý kho hàng
- Câu hỏi : Mức độ quan tâm của lãnh đạo đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động quản lý kho hàng?
Kết quả: Không quan tâm hoặc ít quan tâm: 2/15 phiếu (13%).
Quan tâm: 6/15 phiếu (40%).
Rất quan tâm: 7/15 phiếu (47%).
Trong nội dung các câu hỏi về cơ sở dữ liệu quản lý kho hàng
- Câu hỏi : Tần suất truy cập sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý kho hàng?
19
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
Kết quả: Hàng ngày: 8/15 phiếu (53%).
Hàng tuần: 4/15 phiếu (27%).
Hàng tháng: 2/15 phiếu (13%).
Không thường xuyên: 1/15 phiếu (7%).
- Câu hỏi : Theo Anh/Chị việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý kho hàng cho doanh
nghiệp là cần thiết như thế nào?
Kết quả: Cần thiết: 9/15 phiếu (60%).
Bình thường: 5/15 phiếu (33%).
Không cần thiết: 1/15 phiếu (7%).
Hình b biểu đồ mức cần thiết hoàn thiện CSDLQL kho hàng
b. Phân tích
Thứ nhất, do phần mềm trên được tích hợp hai chức năng là quản lý bán hàng và
quản lý kho hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp mới chỉ đầu tư HTTT cho quản lý bán
hàng mà không để ý nhiều đến quản lý kho hàng nên khiến nhân viên làm việc chưa
được hiệu quả. Từ kết quả phiếu điều tra, cho thấy vấn đề rất quan tâm hiện nay của
doanh nghiệp là phân tích thiết kế HTTT quản lý kho hàng nhằm dễ dàng quản lý,
kiểm soát các mặt hàng hóa và hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt
Do sử dụng các phần mềm chuyên biệt là sử dụng phần mềm quản lý bán hàng-
quản lý biến động kho bằng tin nhắn SMS do doanh nghiệp tự thiết kế nên chưa có
tính toàn cầu hóa cao và cũng chưa được hoàn thiện, mới chỉ đang trong giai đoạn
triển khai dùng chứ chưa chính thức sử dụng. Tuy được sử dụng phần mềm chuyên
biệt nhưng nhân viên lại không thực sự ứng dụng được tất cả các ứng dụng của phần
mềm. bởi phần mềm được tích hợp hai chức năng quản lý bán hàng và quản lý kho
hàng nhưng việc quản lý kho hàng lại là việc doanh nghiệp xem nhẹ. Và việc sử dụng
phần mềm trở nên khó khăn, phức tạp đối với nhân viên. Nhất là nhân viên văn phòng-
những người sử dụng phần mềm nhiều nhất.
Về HTTT quản lý kho hàng còn thiếu chức năng như chức năng quản lý danh
mục hay chức năng tìm kiếm thông tin hàng hóa theo ngày tháng năm. Chức năng
quản lý danh mục. Ta đưa quản lý danh mục này vào nhằm mục đích lưu giữ thông tin
của khách hàng, thông tin của nhà cung cấp giúp cho việc quản lý thông tin khách
hàng, thông tin nhà cung cấp được thực hiện tốt hơn. Chức năng tìm kiếm ta nên bổ
xung thêm chức năng tìm kiếm thông tin theo ngày tháng năm để có thể giúp nhân
viên tìm kiếm một cách dễ dàng hơn bởi đôi khi có khách hàng trùng tên hoặc có cùng
1 loại hàng hóa nhưng lại có quá nhiều khách hàng mua. Dẫn đến việc tìm kiếm thông
tin kém chính xác và không nhanh chóng.
21
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN
THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO HÀNG CỦA VIỄN THÔNG
THANH HÓA.
3.1 Định hướng phát triển
Hiện nay CNTT ngày càng phát triển, để doanh nghiệp có thể trụ vững với thị
trường này và ngày càng phát triển thì việc doanh nghiệp đầu tư cho các phần mềm
quản lý là vô cùng cần thiết. Đặc biệt là phần mềm quản lý kho hàng. Bởi với Viễn
thông Thanh Hóa thì việc bán các sản phẩm dịch vụ liên quan đến CNTT là yếu tố cốt
yếu để tạo nên doanh thu và sinh lời cho doanh nghiệp. Chính vì vậy doanh nghiệp cần
người bán cùng với biên bản kiểm tra hàng hóa. Một số hàng hóa khi xuất bán cho khách
hàng có thể bị gửi trả lại vì một số lý do nào đó cũng sẽ được đưa về kho chờ xử lý.
Việc theo dõi hàng nhập kho được diễn ra liên tục và thông tin về hàng hóa trong
kho được theo dõi theo từng ngày, tháng, quý trong năm.
3.2.2.2 Xuất kho
Khách hàng lập và gửi phiếu yêu cầu mua đến bộ phận quản lý kho. Bộ phận
quản lý kho sẽ kiểm tra số lượng hàng được yêu cầu còn trong kho, nếu hàng trong
kho đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bộ phận quản lý kho sẽ tiến hành kiểm
tra và lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho sẽ được gửi cho khách hàng và một phiếu
được giữ lại lưu vào kho phiếu xuất.
Việc theo dõi hàng xuất kho được diễn ra liên tục và thông tin về hàng hóa trong
kho được theo dõi theo từng ngày, tháng, quý trong năm.
3.2.2.3 Báo cáo
Việc quản lý, báo cáo hàng tồn được diễn ra ngay trong giai đoạn nhập và xuất
hàng. Nhà quản lý sẽ gửi yêu cầu báo cáo thống kê của hàng hóa và bộ phận quản lý
kho sẽ thực hiện kiểm kê hàng hóa, đối chiếu với sổ chi tiết hàng hóa phản hồi những
thông tin được yêu cầu lại cho nhà quản lý (hoặc báo cáo theo định kỳ: Cuối tháng bộ
phận quản lý kho sẽ căn cứ vào các phiếu nhập và phiếu xuất của tháng để làm báo
cáo tổng hợp về lượng hàng xuất, lượng hàng nhập và tồn kho của từng mặt hàng và
của tất cả các mặt hàng).
3.2.3 Chi tiết các yêu cầu chức năng của hệ thống:
Hệ thống quản lý kho hàng sẽ lưu trữ thông tin chi tiết về hàng hóa, nhà cung
cấp, khách hàng, thông tin nhập, xuất hàng… của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hệ
thống cho phép người sử dụng tra cứu, tìm kiếm hoặc sửa đổi, sao chép, in ấn, sắp xếp,
xóa bỏ hay thêm mới thông tin về dữ liệu trong hệ thống như thông tin về hàng hóa,
nhà cung cấp, khách hàng…
Thực hiện các chức năng cụ thể:
+ Chức năng quản lý nhập hàng:
23
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
- Tìm kiếm thông tin khách hàng: cho phép tìm kiếm theo tên, theo theo mã số
khách hàng, hoặc theo địa chỉ khách hàng…
24
SVTH: Nguyễn Thị Mĩ Linh MSV: 11D190081
Khóa luận tốt nghiệp Khoa :Hệ thống thông tin Kinh tế
+ Yêu cầu phi chức năng
- Chương trình phải phù hợp, hoàn thiện, tương thích với hệ thống: tránh tình
trạng xung đột, không phù hợp giữa hệ thống với các phần mềm, phần cứng đang sử
dụng
- Giao diện đơn giản, dễ dùng, bố trí hợp lý, phù hợp với các thao tác của người
sử dụng. Đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác
- Tốc độ xử lý nhanh: đưa ra các thông tin phản hồi theo các chức năng của hệ
thống một cách nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu người sử dụng.
- Tính sẵn sàng, an toàn, bảo mật cao: đảm bảo hệ thống luôn ở trạng thái sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng, bảo đảm các thông tin dữ liệu luôn
được bảo mật, an toàn.
- Có khả năng nâng cấp, mở rộng: để đáp ứng những nhu cầu phát sinh hay có
thể được đổi mới trong tương lai hệ thống phải có khả năng nâng cấp, mở rộng để có
thể đáp ứng được nhu cầu mới của người dùng.
+ Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý kho hàng của doanh nghiệp hiện tại
Quản lý kho hàng
Đối chiếu số liệu
Lập phiếu xuất kho và phiếu bảo hành
Lập phiếu nhập kho
Báo cáo
Nhập và kiểm tra yêu cầu
Quản lý Xuất kho
Nhập và kiểm tra phiếu nhập kho
Quản lý Nhập kho
Lập báo cáo