TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Dịch vụ Thương
mại và Sản xuất Đại Phát
2. Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Trang
3. Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Hùng – Bộ môn: Nguyên lý quản trị.
4. Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trong điều kiện quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng làm
nảy sinh rất nhiều vấn đề mới mẻ. Quá trình hội nhập đã, đang và sẽ tạo ra những tác
động mạnh mẽ đến nền kinh tế nươc ta. Hội nhập mang đến cơ hội cho nhiều ngành
công nghiệp phát triển, xuất khẩu được nhiều hàng hóa, tạo ra nhiều việc làm mới,
nhưng cũng gây ra thách thức cho không ít ngành của nước ta. Nó mang đến cho các
doanh nghiệp rất nhiều cơ hội nhưng đồng nghĩa với rất nhiều thách thức. Nền kinh tế
thị trường đầy biến động, cạnh tranh ngày càng gay gắt khốc liệt nếu không biết
làm mới mình thì không thể tồn của. Để có thể đứng vững và phát triển trong
hoàn cảnh đó các doanh nghiệp cần phải phát huy mọi nguồn lực của mình để
nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong ngành. Tuy nhiên hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự có được các biện pháp để nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình. Vì vậy để có thể đạt được nhiều thành công, nâng
cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến việc nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình, vấn đề này trở nên cấp thiết
hơn bao giờ hết.
LỜI CẢM ƠN
1
1
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Hùng-
Bộ môn Nguyên lý quản trị, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn thầy, cô trong khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại
học Thương mại đã tạo điều kiện cho em học tập, bổ sung kiến thức để có nền tảng
nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong
quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là
5
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nó
được coi là động lực phát triển không chỉ của mỗi cá nhân , mỗi doanh nghiệp mà cả
nền kinh tế nói chung. Kết quả của quá trình cạnh tranh sẽ quyết định doanh nghiệp
nào tiếp tục tồn tại và phát triển còn doanh nghiệp nào sẽ bị phá sản và giải thể.
Trên thị trường có rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh , cung ứng sản phẩm
có cùng chức năng, công dụng, kiểu dáng giống nhau. Nghĩa là trên thị trường có rất
nhiều sản phẩm thay thế để khách hàng lựa chọn. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trường, nhu cầu với các sản phẩm đồ gỗ tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng và
đòi hỏi với các sản phẩm này của người tiêu dùng cũng cao hơn rất nhiều. Có rất nhiều
công ty hoạt động tốt trong lĩnh vực này. Để có được chỗ đứng vững chắc, các công ty
phải nỗ lực hết mình, tìm mọi phương án, biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình để chiếm được phần lớn thị phần của các đối thủ, bỏ xa các đối thủ
cạnh tranh. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Đại Phát cũng vậy, công
ty đã có vị trí nhất định trong ngành kinh doanh nội thất. Tuy đã đạt được những thành
tựu nhất định nhưng thị phần công ty còn nhỏ, khó khăn khi gia nhập thị trường mới.
Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty đã trở thành một vấn đề quan
trọng hàng đầu mà công ty phải quan tâm.
Việc nghiên cứu đề tài: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Đại Phát” góp phần quan trọng để công ty đánh
giá và đưa ra giải pháp để kích thích tiêu thụ, gia tăng doanh số, lợi nhuận, mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trường Việt Nam.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có những đề tài nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp:
- Hoàng Văn Khuê, khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học thương mại, khóa luận
tốt nghiệp, năm 2013 về “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thực
như các yếu tố cấu thành, các yếu tố ảnh hưởng và quy trình phân tích đánh giá năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp …
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty
TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Đại Phát trên thị trường Việt Nam, các số liệu
dữ liệu được thu thập đến tháng 12/2014.
7
7
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Những dữ liệu thứ cấp được thu thập như: lịch sử quá trình hình thành và phát
triển của công ty, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình nhân sự. Đặc biệt là những tài
liệu liên quan đến hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty được thu thập
qua nguồn các phòng ban, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòng kế hoạch
thị trường, trang website của công ty…
5.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp phân tích, thống kê: Sử dụng, phân tích các số liệu sau khi đã thu thập
được thông tin số liệu cần thiết. Phương pháp này tập trung phân tích, xử lý các thông
tin, dữ liệu thu thập được từ dữ liệu thứ cấp. Từ đó chỉ ra mặt tích cực cũng như tiêu
cực của vấn đề nghiên cứu. Dựa vào số liệu thu thập được ta sẽ có đánh giá về quy mô,
chất lượng, tình hình hoạt động của của công ty và dự báo vấn đề cho tương lai.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để suy luận, đánh
giá và đưa ra các kết luận chính xác về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động
của công ty. Xem xét các dữ liệu dựa trên sự so sánh, đối chiếu tìm ra bản chất của vấn
đề. Phương pháp này là cơ sở để tìm ra nguyên nhân và đưa ra các phương án, kiến
nghị, đề xuất ra giải pháp.
- Các phương pháp khác: biểu đồ, bảng biểu, so sánh, phương pháp tư duy logic khoa
học
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ
hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của đề
cao và phát triển bền vững”.
Ngoài ra còn một số quan điểm về năng lực cạnh tranh như năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao
hơn. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây
là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về
công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà
cần đánh giá, so sánh với đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực,
cùng một thị trường.
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu
thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao
và bền vững.
1.2. Các nội dung lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.1. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến năng lực cạnh
tranh của hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp. Những yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh của hàng hóa cũng chính là những yếu tố tạo ra năng lực cạnh tranh của một
9
9
doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu
đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Vì thế, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là một tổng thể, bao gồm nhiều yếu tố.
1.2.1.1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược của doanh nghiệp xác định lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động, mục
tiêu và kỳ vọng trong lĩnh vực đó. Trên cơ sở đó thì đề ra cách thức phân bổ nguồn lực
để có thể đạt được mục tiêu đề ra. Một doanh nghiệp nếu xây dựng được chiến lược
đúng đắn sẽ cho phép nó xác định đúng hướng đi của mình, sử dụng một cách hiệu quả
dạng của khách hàng, giảm bớt rủi ro, tăng uy tín của doanh nghiệp. Mặt khác, các
doanh nghiệp cố gắng tạo ra cho sản phẩm của mình những tính năng nổi trội, độc
đáo để tăng sự hấp dẫn, từ đó tăng năng lực cạnh tranh của mình. Do đó, tính đa
dạng và khác biệt của sản phẩm cũng là một nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.2.1.5. Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Vị thế của doanh nghiệp biểu hiện ở thị phần, sức mạnh và khả năng chi phối của
doanh nghiệp trên thị trường. Nó cho phép doanh nghiệp thực hiện một cách thuận lợi
các biện pháp cạnh tranh của mình và khả năng ảnh hưởng đến khách hàng, các đối tác
cũng như các đối thủ cạnh tranh. Vị thế của doanh nghiệp càng cao thì năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp càng cao.
1.2.2. Tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Có rất nhiều tiêu chí để phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Và chỉ
có qua những tiêu chí này, chúng ta mới có thể theo dõi, đánh giá được đúng năng lực
cạnh tranh của một doanh nghiệp. Trong đó, điển hình nhất là một số tiêu chí sau:
1.2.2.1. Nhóm tiêu chí định lượng
Thị phần của doanh nghiệp
Thị phần là một tiêu chí tổng hợp nhất phản ánh thế mạnh trên thị trường của một
doanh nghiệp. Thị phần lớn tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ thấp chi phí sản xuất do
lợi thế về quy mô đồng thơi củng cố lòng tin của khách hàng.
Doanh thu của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp = x 100
Tổng doanh thu của ngành
Tiêu chí càng lớn phản ánh vị trí càng cao của doanh nghiệp trong ngành.
11
11
Tốc độ tăng doanh thu
Tốc độ tăng doanh thu Tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp
của doanh nghiệp so = x 100
với đối thủ cạnh tranh Tốc độ tăng doanh thu của đối thủ cạnh tranh
12
12
Kinh nghiệm của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trên thương trường thì cũng được đánh
giá rất cao về năng lực cạnh tranh. Kinh nghiệm lâu năm sẽ giúp công ty nâng cao chất
lượng sản phẩm, có thể nắm bắt và sử lý nhiều tình huống phức tạp với chi phí và thời
gian thấp nhất. Đây cũng chính là một lợi thế của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua
với các đối thủ khác.
1.2.3. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh sẽ quyết định sự sống còn của các
doanh nghiệp. Cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải
các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị trường. Mặt
khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tổ
chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển. Cùng với quá trình toàn
cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế thế giới và những tiến bộ vượt bậc của khoa học
công nghệ thì tính quyết định của năng lực cạnh tranh ngày càng rõ nét. Mỗi doanh
nghiệp cần tìm biện pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để vươn lên
một vị thế trên đối thủ. Nỗ lực của mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao năng lực
của ngành, của quốc gia.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phải do sự nỗ lực của chính
bản thân doanh nghiệp bằng cách thực hiện các giải pháp vi mô thích hợp. Bên cạnh
đó nhà nước có vai trò quyết định trong việc tạo lập, hoàn thiện môi trường kinh doanh
của cạnh tranh chung, thông qua đàm phán, ký kết các cam kết quốc tế về hội nhập và
hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách, cơ chế về thương mại thuận lợi cho các
doanh nghiệp.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố, có
những nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát (các nhân tố bên trong doanh
nghiệp), và những nhân tố phức tạp, không lệ thuộc và không bị nhà doanh nghiệp chi
phối (môi trường vĩ mô, môi trường ngành). Những nhân tố này tác động đến năng lực
trở nên khốc liệt hơn.
Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái
cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Các nhân tố chính trị, pháp luật
Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Chính trị và pháp
luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở pháp lý cho các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trường nào dù là trong nước hay
nước ngoài.
Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát
triển thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt
động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi thị trường đều có hệ thống pháp
14
14
luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là
môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối
với từng doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ
giữa các chính phủ, các hiệp định kinh tế quốc tế Các doanh nghiệp này cũng đặc
biệt quan tâm tới sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt này có thể
sẽ làm tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp những điều này sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch, chiến lược phát triển, loại hình
sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường.
Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một môi trường
pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức
trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gia khả năng cạnh tranh.
Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên đôi khi
khó nhận biết nhưng lại qui định các đặc tính của thị trường mà bất cứ doanh nghiệp
nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đó cho dù có muốn sống hay
không. Nhân tố xã hội có thể bao gồm:
tin một cách chính xác, đầy đủ nhanh chóng hiệu quả về thị trường và đối thủ cạnh
tranh. Bên cạnh đó, khoa học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như thị trường doanh
nghiệp nói riêng. Vì vậy, có thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho các doanh
nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
1.3.1.2. Môi trường ngành
Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường ngành còn được hiểu là môi trường cạnh
tranh của doanh nghiệp. Sự tác động của môi trường ngành ảnh hưởng tới khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận.
Môi trường ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người
mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và các đối thủ thay thế. Đó là nhân tố thuộc
mô hình 5 sức mạnh của Michael Porte. Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giúp
các doanh nghiệp nhận ra mặt mạnh, mặt yếu cũng như các cơ hội và thách thức mà
doanh nghiệp ngành đó đã, đang và sẽ gặp phải.
Đối thủ cạnh tranh
Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc
tranh đua để giành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung.
Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số
lượng các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp đưa ra được
những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và tăng thị phần nâng cao khả năng cạnh tranh.
Khách hàng
16
16
Câu nói “khách hàng là thượng đế” luôn luôn đúng đối với mọi doanh nghiệp,
bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không được quên rằng khách hàng luôn luôn đúng
nếu họ muốn thành công, chiếm lĩnh thị trường. Những khách hàng mua sản phẩm của
một ngành hay một doanh nghiệp nào đó thì họ có thể làm giảm lợi nhuận của ngành
đấy, của doanh nghiệp đấy bằng cách yêu cầu chất lượng sản phẩm hặc dịch vụ cao
Ngày nay khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, người ta
thường đánh giá trước tiên nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành
công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được làm đựợc tốt tất cả
những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn lực khác cho
doanh nghiệp một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám là những thứ vô cùng quý giá.
Nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu việt hơn với giá thành thấp nhất, đáp
ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa doanh nghiệp vượt lên trên các đối thủ cạnh
tranh. Một đội ngũ lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh
hoạt và hiểu biết sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước mắt như
tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp. Họ sẽ đưa ra nhiều ý
tưởng chiến lược sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp
cũng như phù hợp với sự thay đổi của thị trường.
1.3.2.2. Nguồn lực vất chất
Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến
phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng lực sản
xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều với một cơ sở vật chất tốt, chất
lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùng với việc hạ giá thành sản phẩm kéo
theo sự giảm giá bán trên thị trường. Nguồn lực vật chất có thể là:
- Tình trạng trình độ máy móc công nghệ, khả năng áp dụng công nghệ mới tác
động đến chất lượng, kiểu dáng, hình thức, giá thành sản phẩm.
- Mạng lưới phân phối: phương tiện vận tải, cách thức tiếp cận khách hàng.
- Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việc đảm bảo
cho sản xuất được liên tục, ổn định.
- Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sản xuất, (đất
đai, nhà cửa, lao động, ) nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện của khách hàng.
1.3.2.3. Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sản xuất
cũng như là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT ĐẠI PHÁT
2.1. Khái quát về công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Đại Phát
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản
xuất Đại Phát
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Đại Phát được thành lập vào
12-05-2009, chuyên cung cấp các mặt hàng nội thất cao cấp, đa dạng về mẫu mã, hoàn
hảo về phong cách, tuyệt đối về chất lượng… Sản phẩm của công ty được dùng trong
văn phòng các cơ quan, trường học, trường mầm non, nhà hàng; các loại giường, tủ áo,
bàn ghế học sinh sơn màu. Bên cạnh đó công ty còn sản xuất ra chính nhưng sản phẩm
của mình, nhận sản xuất theo các đơn đặt hàng.
• Tên công ty: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Đại Phát
• Vốn điều lệ: 14.000.000.000 VND
• Địa chỉ trụ sở chính: Đội 7-thôn Trát Cầu-xã Tiền Phong-huyện Thường Tín-thành
phố Hà Nội
• Địa chỉ showroom: số 1025 đường Đê La Thành-phường Ngọc Khánh-quận Ba Đình-
thành phố Hà Nội
• Điện thoại: 043.9941778-043.775992
• Fax: 043.7759809
• Email: [email protected]
• Website: noithatdaiphat.com.vn
• Người đại diện theo pháp luật công ty: Giám đốc Đỗ Văn Đại.
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức theo mô hình tập trung, trong đó Giám đốc điều hành có toàn
quyền và bên cạnh đó còn có các phòng ban trực thuộc.
Giám đốc
PGĐ hành chính và nhân sự
PGĐ kinh doanh
Xưởng sản xuất
Phòng
nghiệp và bộ phận này còn chuyên luôn việc lắp ráp các sản phẩm của công ty.
22
22
- Phòng Marketing & Sales: Chức năng chính của bộ phận này là tiến hàng lên các chiến
lược, kế hoạch kinh doanh cần thiết trong các thời điểm để phục vụ cho công tác bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
- Phòng thiết kế: Thực hiện các tác vụ liên quan đến việc thiết kế các mặt hàng nội thất
theo yêu cầu khách hàng, phù hợp với xu hướng thị trường.
- Xưởng sản xuất: thực hiện việc sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công
ty và đúng theo yêu cầu của khách hàng đảm bảo chất lượng tốt, mẫu mã đẹp.
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Nội thất Đại Phát chuyên kinh doanh các
mặt hàng nội thất như:
- Nội thất văn phòng – trường học: tủ trưng bày, tượng bác hồ, bàn làm việc, bàn họp,
ghế xoay, tủ để hồ sơ gỗ…
- Nội thất trẻ em: giường trẻ em sơn màu, bàn ghế học sinh cấp 1 cấp 2, nội thất phòng
của bé, giá sách đứng – giá treo tường, tủ áo trẻ em sơn màu – tủ tư trang…
- Nội thất trường mầm non: bập bênh các loại
- Nội thất gia đình: bàn ghế phòng ngủ, võng, ghế xếp, bàn ghế phòng khách, giường,
tủ, kệ, bộ bàn ghế phòng ăn, kệ tivi…
- Ngoài ra nội thất Đại Phát còn cung cấp các sản phẩm nội thất sân vườn, nội thất công
cộng, nội thất nhà hàng – quán cafe…
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: 1.000 đồng
STT Nội dung Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Tổng tài sản 15.675.004 17.900.678 20.355.144
2 Nợ phải trả 5.185.064 4.685.977 3.834.618
3 Vốn lưu động 10.489.940 13.214.701 16.520.526
4 Doanh thu 12.672.980 16.167.377 20.677.982
trọng cho Đại Phát yên tâm đầu tư nghiên cứu phân phối thêm nhiều sản phẩm /dịch vụ,
cải tiến thiết bị công nghệ hiện đại.
Đặc biệt là trong nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, Đảng và nhà nước
ta luôn có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các sản phẩm nội địa. Ngày 8-5-2014 Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã phê duyệt kế hoạch hành động phát triển thị
trường gỗ và sản phẩm gỗ giai đoạn 2014-2020. Nội dung kế hoạch tập trung tạo kênh
phân phối phát triển thị trường nội địa, phát triển thị trường xuất khẩu và đưa ra các
chính sách về thuế, chính sách tín dụng thương mại nhằm hỗ trợ. Điều này giúp Đại
Phát càng có động lực hơn nữa để phát triển tốt hơn.
Nhân tố xã hội
24
24
Để nâng cao khả năng cạnh tranh Đại Phát có những chiến lược kinh doanh phân
phối cụ thể, việc lựa chọn sản phẩm/dịch vụ kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng. Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có
những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm
của người tiêu dùng tại các khu vực đó. Chính vì vậy Đại Phát cần nghiên cứu kỹ
lưỡng các yếu tố văn hóa, xã hội để từ đó hiểu được và thỏa mãn nhu cầu của thị
trường cũng như khách hàng. Đây là yếu tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh
tranh của công ty trong khu vực mà mình phân phối. Đại Phát tập trung vào một số
phong cách tiêu dùng của khách hàng như:
• Phong cách trang nhã, giản dị công ty tập trung đánh vào màu sắc nhẹ, sáng, các họa
tiết nhẹ nhàng và các hoa văn chìm…
• Phong cách sang trọng quý phái công ty tập trung gam màu tối, đậm, các hoa văn
nổi…
• Rất nhiều phong cách khác cũng như sự kết hợp tạo cho khách hàng sự đa dạng, kiểu
cách, mẫu mã đánh vào tâm lý mê cái đẹp cũng như tạo phong cách cho sự trang trí.
Môi trường tự nhiên
Tính chất phức tạp của khí hậu nhiệt đới làm cho sản phẩm nội thất mau hỏng, dễ
biến chất đã tạo ra không ít những thách thức cho Đại Phát trong việc thiết kế kho