luận văn quản trị kinh doanh THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY P ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT AN THỊNH - Pdf 27

Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM


V i m c ch cung c p cho khách h ng nh ng d ch v ho n h o nh t ớ ụ đớ ấ à ữ ị ụ à ả ấ
Công ty n n ch tr ng u t theo h ng:ờ ủ ươ đầ ư ướ 22
4. Xu h ng phát tri n c a Công ty trong th i gian t iướ ể ủ ờ ớ 23
KẾT LUẬN
LỜI NÓI ĐẦU
Nguyễn Chí Thanh
2
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn đứng vững, ổn định và
phát triển thì họ phải tìm cho mình con đường đi riêng. Quy luật cạnh tranh của nền
kinh tế thị trường khắc nghiệt và có tính chất đào thải. Để làm được điều đó, họ không
ngừng tìm tòi, sáng tạo để khẳng định chính mình trên thương trường. Lợi nhuận tối
ưu và an toàn trong kinh doanh là mục tiêu họ luôn theo đuổi, bắt kịp với tốc độ phát
triển chung của đất nước cũng như xu hướng phát triển của kinh tế thế giới.
Công ty CP Đầu tư Thương mại và Sản xuất An Thịnh nói riêng trong thời gian
vừa qua với chức năng thuần tuý mua và bán các loại sản phẩm hàng gia dụng muốn
tồn tại thì phải tiêu thụ được sản phẩm. Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến
thành bại của Công ty. Mục tiêu trên đặt ra không ít những thách thức cho Công ty
trong thời buổi hội nhập. Do đó, Công ty phải có những kế hoạch chiến lược rất cụ thể
để tìm kiếm, mở rộng thị trường… Nắm bắt tầm quan trọng này, Công ty không ngừng
hoàn thiện về mặt tổ chức, bộ máy hoạt động, quản lý kinh doanh, nghiệp vụ tiêu thụ
cho phù hợp với khách quan của nền kinh tế.
Vận dụng những kiến thức học ở trường vào quá trình tìm hiểu thực tế cùng với sự
giúp đỡ của các thầy cô Khoa Quản lý đã cho em hiểu thêm và sâu hơn về tình hình tài
chính và phương pháp hạch toán tại Công ty. Tuy nhiân em không thể tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của thầy cô để hoàn
thành tốt nhất bài báo cáo thực tập tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của các anh chị, các phòng ban đã
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty CP Đầu tư Thương mại và Sản

lên Công ty đã trải qua không ít những khó khăn. Vì là một doanh nghiệp mới hình
thành chủ yếu dựa trên nguồn vốn tự có nên còn nhiều hạn chế. Song với sự đoàn kết,
quyết tâm của tập thể lãnh đạo, cán bộ, nhân viên trong Công ty cùng với mục tiêu
chiến lược đặt ra trong từng thời kỳ tạo nên thành công như ngày nay, tạo đà cho
những bước phát triển tiếp theo, vươn lên khẳng định mình trong lĩnh vực kinh doanh
hàng gia dụng.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty
Nguyễn Chí Thanh
4
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

Công ty CP Đầu tư Thương mại và Sản xuất An Thịnh là một Công ty hoạt động
dựa trên 100% vốn tự có ban đầu. Công ty có Giám đốc và sau đó là các phòng ban.
Bộ máy quản lý trong Công ty khá đơn giản nhưng khả năng làm việc rất hiệu quả.
Sau đây là tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty được biểu đạt rõ nét qua sơ đồ:
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán)
* Giám đốc: Là đại diện người duy nhất về tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước
pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giám đốc có toàn quyền đưa ra quyết
định về chiến lược phát triển chung và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty.
Người phụ trách chung, chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp công tác tổ chức, quản lý
nhân sự, điều hành hoạt động kinh doanh tại Công ty.
* Các phòng ban chức năng:
• Văn phòng: Thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, thoả thuận các điều
kiện cụ thể để ký hợp đồng. Thực hiện tốt công tác tiếp khách, lễ tân, tổ chức cuộc họp
theo yêu cầu của giám đốc khi cần.
• Phòng Tài chính kế toán – Thống kê hạch toán: Giúp giám đốc tổ chức hạch toán
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Cụ thể là nắm
giữ sổ sách, ghi lại các nghiệp vụ chi tiêu trong cũng như ngoài Công ty, cân đối cuối
kỳ, lập các báo cáo tài chính. Đồng thời phòng còn thực hiện lập kế hoạch kinh doanh
cho từng tháng, từng quý, từng năm để trình lên giám đốc xem xét. Thực hiện và chấp

* Chức năng và nhiệm vụ:
Công ty tổ chức hạch toán kế toán độc lập. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và toàn
bộ chứng từ có liên quan phải được ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác, trung thực, chi
tiết về các hoạt động kinh doanh diễn ra trong ngày.
Lập ra kế hoạch thu tiền bán hàng cho từng khách hàng cụ thể đồng thời tính toán
để trả tiền nhà cung cấp đúng hạn. Kế toán theo dõi, tính toán chi tiết để nộp đầy đủ
tiền lãi cho ngân hàng và các khoản phải trả Nhà nước. Cuối mỗi tháng có trách nhiệm
tổng hợp số liệu. Hết một niên độ kế toán cần lập các báo cáo tài chính: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ…
* Tổ chức nhân sự:
Sơ đồ:
Nguyễn Chí Thanh
6
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán)

* Nhiệm vụ:
- Trưởng phòng: Điều hành, phân công từng công việc cho các nhân viên trong
phòng. Theo dõi tổng hợp đối với nhà cung cấp và khách hàng để có kế hoạch thu hồi
nợ, trả nợ. Dựa trên sổ sách của kế toán chi tiết, kiểm tra tính chính xác các con số và
sau đó lên báo cáo tài chính. Đồng thời, lập kế hoạch bán hàng cho từng tháng.
- Kế toán hàng hoá và công nợ phải trả: Kế toán có nhiệm vụ ghi nhận và nhập kho
hàng hoá mua về theo đúng chứng từ giao nhận của nhà cung cấp. Khi hàng về đến
kho, kế toán phải kiểm nhận, kiểm tra giữa số lượng ghi trên hoá đơn và số thực nhập,
ghi sổ theo đúng số lượng, đơn giá, trị giá. Cuối tháng kế toán lên bảng tổng hợp nhập
xuất tồn, báo cáo chi tiết công nợ phải trả cho từng nhà cung ứng. Tính giá theo giá
thực tế đích danh, kê khai thuế GTGT đầu vào và giao cho kế toán thuế tổng hợp.
- Kế toán thuế và công nợ phải thu: Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến bán
hàng hoá. Kế toán ghi nhận đầy đủ doanh thu, thuế GTGT phải nộp, giá vốn hàng bán,

tạm ứng cho nhân viên đi mua hàng, thanh toán tạm ứng cho nhân viên, khoản thu chi,
khoản đi vay và cho vay ngoài dự kiến… Ngoài ra, kế toán còn có nhiệm vụ tính tiền
lương, trích BHXH, BHYT cho nhân viên theo định kỳ hàng tháng.
b. Hình thức sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ sách kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức sổ nhật ký chung. Đây là hình
thức ghi sổ thuận tiện, phù hợp với Công ty có quy mô vừa và nhỏ do các nghiệp vụ
phát sinh theo từng ngày. Dựa trên những chứng từ, kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy
tính để xử lý một cách nhanh chóng. Lúc cần có thể kiểm tra ngay số dư trên từng tài
khoản. Công ty chọn phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Vì
vậy, Công ty sẽ được khấu trừ dựa trên hoá đơn GTGT đầu ra khi bán hàng.
Các loại sổ sách Công ty đang sử dụng:
- Sổ nhật ký chung: dựng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, phân
loại chứng từ theo thời gian, dùng cho mọi đối tượng.
- Sổ chi tiết: mở chi tiết cho từng khách hàng, nhà cung cấp, hàng hoá, doanh thu,
giá vốn hàng xuất bán.
- Sổ cái tài khoản: Sổ ghi định kỳ được lấy từ sổ nhật ký chung.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN
Nguyễn Chí Thanh
8
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi định kỳ
Ghi đối chiếu định kỳ
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nguyễn Chí Thanh
9

- Đặc thù kinh doanh của Công ty là nhập và phân phối các loại sản phẩm gia dụng
nên nhu cầu khách hàng thường cao. Tuy nhiên đây cũng chính là sức ép lớn với Công
ty bởi ngày càng xuất hiện nhiều các nhà phân phối mặt hàng này ra đời. Mặt hàng gia
dụng thường được nhập với số lượng lớn bới các nhà cung cấp không bán lẻ. Vì vậy
khâu tìm kiếm khách hàng đặc biệt quan trọng quyết định đến lợi nhuận trước tiên của
Công ty.
- Những đặc điểm trên buộc Công ty phải chú trọng hơn đến uy tín và dịch vụ chăm
sóc khách hàng hiện tại cũng như những khách hàng tiềm năng. Công ty đặc biệt quan
tâm tới những khách hàng lớn: như hệ thống các siêu thị, các đầu mối bán buôn, các
Nguyễn Chí Thanh
10
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

cửa hàng phân phối lớn tại tỉnh và thành phố vì nguồn hàng cần thường lớn và ổn định.
Do vậy quy luật cạnh tranh về giá cũng là điều đáng lưu tâm. Công ty nên gửi bảng
báo giá các mặt hàng gia dụng đến những nơi này để thu hút thêm khách hàng cho
mình và có những ưu đãi cụ thể cho từng khách hàng. Ví dụ: với khách hàng lớn là hệ
thống siêu thị, các kênh bán hàng trực tuyến, giao hàng tại nhà, Công ty có thể bán
hàng trả chậm, chiết khấu thương mại trên số lượng lớn, thu tiền trong thời hạn trên 1
năm…
b. Giai đoạn 2: Ký kết hợp đồng
- Sau khi đã tiếp cận và thu hút được khách hàng đến với mình. Do có nhiều nhà
cung cấp các mặt hàng gia dụng cùng xuất xứ nhưng khác thương hiệu thì Công ty
phải dựa trên mối quan hệ, uy tín, kinh nghiệm chọn ra nhà cung cấp ưng ý để có
nguồn hàng chất lượng tốt nhất.
- Nhà cung cấp sẽ gửi catalogue chi tiết các mặt hàng yêu cầu của Công ty hoặc thư
chào hàng có đầy đủ thông tin về giá cả, xuất xứ… Công ty thông báo cho khách hàng
và cùng họ thảo luận để đi đến một tiếng nói chung. Ngoài ra, với những yêu cầu riêng
về thủ tục, địa điểm giao hàng, hình thức thanh toán… Công ty sẽ xem xét sao cho hợp
lý, tạo thuận lợi cho cả hai bên.

Chi phí tài chính 90,910,546 137,914,998 47,004,452 51.7
Chi phí bán hàng 98,452,034 103,220,000 4,767,966 4.8
Chi phí quản lý DN 216,576,934 243,030,000 26,453,066 12.2
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD 92,926,614 130,233,692 37,307,078 40.1
Thu nhập khác 4,320,553 6,028,333 1,707,780 39.5
Chi phí khác 3,488,720 5,719,836 2,231,116 64.0
Lợi nhuận trước
thuế 93,758,447 130,542,189 36,783,742 39.2
Thuế thu nhập DN
phải nộp 26,252,365 36,551,813 10,299,448 39.2
Lợi nhuận sau thuế 67,506,082 93,990,376 26,484,295 39.2
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán)

Nguyễn Chí Thanh
12
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm Công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế
hoạch đề ra, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, được thể hiện chi tiết qua bảng
sau:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch %
Doanh thu thuần 2,453,800,987 2,954,673,831 500,872,844 20.4
Lợi nhuận trước thuế 93,758,447 130,542,189 36,783,742 39.2
* Về doanh thu:
Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 tương ứng chênh lệch là hơn 500 triệu
đồng. Đạt được kết quả như trên là do Công ty đẩy mạnh bán hàng và tiêu thụ sản
phẩm. Đặc biệt hình thức bán buôn mang lại lợi nhuận chủ yếu, điển hình là các hợp
đồng cung cấp hàng cho các siêu thị, các kênh bán hàng trực tuyến, trên truyền hình
với hình thức giao hàng tại nhà hiện đang rất thịnh hành. Công ty nên tiếp tục phát huy

Tiền và các khoản
tương đương tiền
933,298,756 783,699,232 -149,599,524 -16.03
II
Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
152,776,154 213,336,000 60,559,846 39.64
1
Đầu tư chứng
khoán ngắn hạn
152,776,154 213,336,000 60,559,846 39.64
2
Dự phòng giảm
giá đầu tư ngắn
hạn
0 0 0 0.00
III
Các khoản phải
thu
638,914,808 880,170,528 241,255,720 37.76
1
Phải thu khách
hàng
328,810,212 467,081,344 138,271,132 42.05
2
Trả trước cho
người bán
310,104,596 413,089,184 102,984,588 33.21
IV
Hàng tồn kho

của khách hàng
485,756,921 620,038,556 134,281,635 27.64
II
Tài sản cố định
1,287,328,513 1,669,809,888 382,481,375 29.71
1
Tài sản cố định
1,287,328,513 1,524,599,078 237,270,565 18.43
Nguyễn Chí Thanh
14
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

2
Chi phí xây dựng
cơ bản dở dang
0 145,210,810 145,210,810 0.00
III
Tài sản dài hạn
khác
0 0 0 0.00
TỔNG TÀI SẢN 3,855,972,432 4,608,971,440 752,999,008 19.53
NGUỒN VỐN
A
Nợ phải trả
1,031,471,727 1,990,186,551 958,714,824 92.95
I
Nợ ngắn hạn
831,478,727 1,666,252,985 834,774,258 100.40
1
Vay và nợ ngắn

19,536,705 25,388,034 5,851,329 29.95
II
Nguồn kinh phí và
quỹ khác
9,101,000 10,372,188 1,271,188 13.97
TỔNG NGUỒN VỐN
3,855,972,432 4,608,971,440 752,999,008 19.53
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán)
4. Đánh giá một số chỉ tiêu cơ bản về tài sản và nguồn vốn của Công ty
Nguyễn Chí Thanh
15
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

* Phân tích tình hình cơ cấu tài sản:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Tài sản cố định/ Tổng tài sản 46.0 49.7
Tài sản lưu động/ Tổng tài sản 54.0 50.3
Từ bảng cơ cấu tài sản qua 2 năm thấy rằng:
- Năm 2009 Công ty có đầu tư thêm về tài sản cố định điển hình là mua đất để xây
xưởng sản xuất bột giặt không sơt làm tài sản cố định hữu hình tăng lên từ
1,287,328,513 đến 1,524,599,078. Từ đó chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng đáng
kể 145,210,810. Cộng thêm sự gia tăng của khoản phải thu dài hạn khách hàng. Lý do
này được giải thích bởi năm 2009 Công ty mở rộng thời gian trả nợ cho khách hàng
lớn là Cơng ty VNK với thời hạn trên một năm tăng 27.64%. Nhưng tỷ lệ tài sản cố
định trên tổng tài sản chỉ tăng 3% so với năm 2008 do mức độ tăng của tổng tài sản
nhanh hơn mức tăng của tài sản cố định. Nhìn vào tỷ lệ này tài sản cố định chiếm gần
một nửa trong tổng tài sản. Điều này hơi mâu thuẫn với Công ty tư nhân, tài sản cố
định thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản. Nhưng doanh nghiệp vẫn tiếp tục
đầu tư vào tài sản cố định cho thấy doanh nghiệp này đang có xu hướng đầu tư mở
rộng, ổn định và phát triển lâu dài.

khả năng thanh toán lớn hơn hoặc bằng một thì độ an toàn về tài chính có thể yên tâm
hơn.
* Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Khả năng thanh toán nhanh 2.1 lần 1.2 lần
Khả năng thanh toán hiện hành 2.5 lần 1.4 lần
- Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty giảm 1.1 lần. Lý do chính là sự tăng
mạnh trong việc vay ngắn hạn ngân hàng tăng gấp đôi về mặt giá trị khiến cho tỷ lệ
này giảm mạnh trong khi mức tăng tài sản lưu động không theo kịp tốc độ tăng tổng
nợ ngắn hạn. Mặt khác, Công ty vẫn duy trì khả năng này lớn hơn 1 nên khá ổn định
về tài chính.
- Khả năng thanh toán hiện hành giảm vì thế cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh
toán nhanh. Hàng tồn kho năm 2009 tăng 25.74% làm tỷ lệ này giảm theo. Công ty dự
trữ hàng tồn kho nhiều như vậy sẽ làm vốn bị ứ đọng và mất chi phí cơ hội. Tuy tỷ lệ
này giảm nhưng Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.
Nguyễn Chí Thanh
17
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

* Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Tỷ suất sinh lời/ Tổng tài sản 1.8% 2.0%
Tỷ suất sinh lời/ Doanh thu 2.8% 3.2%
Tỷ suất sinh lời/ Nguồn vốn chủ sở hữu 2.4% 3.6%
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu sau 2 năm tăng 0.4%. Năm 2009 Công ty phải trả
cho chi phí lãi vay từ ngân hàng khá lớn làm doanh thu giảm. Hơn nữa, năm 2009 Việt
Nam có tỷ lệ lạm phát dừng ở mức hai con số đã đẩy chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp tăng theo.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và trên tổng tài sản đều tăng nhưng tăng nhiều
hơn cả là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Do có sự thay đổi khá rõ nét về cơ cấu

Đáng lưu ý hơn cả là khả năng thanh toán nhanh tuy có giảm so với năm trước nhưng
vẫn duy trì ở mức ổn định, đảm bảo khả năng thanh toán khi đến hạn, đây là điểm
Công ty nên phát huy. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh do Công ty sử
dụng triệt để nguồn vốn huy động vào kinh doanh đem lại nhiều lợi nhuận. Bên cạnh
đó hiệu suất sử dụng tài sản chưa hiệu quả đáng để lưu tâm. Với chiến lược mở rộng
kinh doanh, đầu tư thì đi vay ngân hàng là điều không thể tránh khỏi. Đồng nghĩa việc
Công ty phải trả với lãi suất cao. Công ty cần cân nhắc giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
sao cho thật phù hợp. Hy vọng trong những năm tới đây Công ty càng mở rộng hơn
nữa cả quy mô chiều rộng và chiều sâu trở thành một doanh nghiệp có vị thế trên
thương trường.
5. Tình hình người lao động
- Đạt được thành công như hiện nay, Công ty không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ
chức, quản lý, nâng cao chất lượng của các phòng ban, đội ngũ nhân viên trong Công
ty. Công ty có gần 20 cán bộ có trình độ cao đẳng trở lên, được đào tạo trong nước về
các lĩnh vực kinh tế, tài chính. Mức lương của nhân viên luôn phù hợp với trình độ,
năng lực và sự cống hiến của họ. Công ty luôn chú ý đến đời sống cũng như môi
trường làm việc của nhân viên.
* Tuyển dụng:
- Nhân viên thuộc bộ phận nào do người phụ trách bộ phận đó tuyển dụng và được
sự chấp thuận của giám đốc.
- Nhân viên được tuyển dụng phải có thời gian thử việc một tháng. Trong thời gian
đó nhân viên phải tìm hiểu công việc mình làm cũng như nội quy và quy chế làm việc
của Công ty. Sau 1 tháng nếu đạt yêu cầu mới chính thức tiếp nhận và ký hợp đồng lao
động.
* Khen thưởng, kỷ luật:
Nguyễn Chí Thanh
19
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

• Khen thưởng: Các nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm cao

đầu vào đến khi hàng bán giao tận tay khách hàng, công tác hậu mãi cũng hết sức được
chú trọng đảm bảo luôn làm vừa lòng khách hàng khi hợp tác với Công ty. Bên cạnh
đó, Công ty không ngừng củng cố, nõng cao năng lực đội ngũ cán bộ, phòng ban để
đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu khắt khe đó. Công ty đặc biệt coi trọng vai trò phòng Tài
chính- kế toán, phòng Kinh doanh trong việc đề ra những kế hoạch kinh doanh và
quản lý chiến lược trong từng giai đoạn cụ thể để có những bước phát triển rõ rệt.
2. Những thuận lợi, khó khăn và hướng khắc phục của Công ty
a. Thuận lợi:
- Công ty đã mở được xưởng sản xuất với quy mô lớn chuẩn bị cho việc sản xuất
trực tiếp mặt hàng bột giặt không sút cùng một số mặt hàng khác trong tương lai, đó là
Nguyễn Chí Thanh
21
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

khởi đầu cho hướng chiến lược phát triển thứ hai của Công ty: Sản xuất trực tiếp, điều
đó đồng nghĩa với việc trong thời gian không xa, Công ty sẽ tăng thêm doanh thu hàng
tháng.
- Kho hàng hoá đặt tại TP Hà Nội, nơi tập trung các đầu mối vận chuyển đi các tỉnh
nên rất thuận tiện cho việc cung cấp, vận chuyển hàng cho khách hàng và cửa hàng.
- Công ty đã chủ động được phương thức vận chuyển khi trang bị hai xe bán tải phục
vụ lưu chuyển hàng hoá trong thành phố và làm việc với các đầu mối trung chuyển tại
các bến xe để kịp thời cung cấp hàng hoá khi có nhu cầu khách hàng.
- Thương hiệu Công ty tuy chỉ gần 5 năm hoạt động nhưng tạo được mối quan hệ, uy
tín khá rộng rãi, là bạn hàng tin cậy với nhà cung cấp cũng như khách hàng trong nội
thành và các tỉnh lân cận.
- Là một doanh nghiệp tư nhân phát triển từ quy mô nhỏ đến vừa nên không chỉ
khách hàng lớn mà người tiêu dùng biết đến, tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm, tiếp
cận thị trường.
b. Khó khăn:
- Đất nước ta thời kỳ mới hội nhập nên không thể không có những khó khăn bước

Công ty quyết định kế hoạch kinh doanh và phát triển. Do đó Công ty CP Đầu tư
Thương mại và Sản xuất An Thịnh luôn ứng dụng và triển khai mọi phương cách để
hoàn chỉnh chiến lược của mình về khách hàng. Tất cả nhân viên của Công ty đều hiểu
rằng:
 Khách hàng luôn có yêu cầu cao hơn và phục vụ tốt hơn.
 Mọi khách hàng đều bình đẳng như nhau và phải được phục vụ ngang nhau.
 Tạo nên một khách hàng mới rất khó nhưng việc duy trì quan hệ và luôn làm
hài lòng các khách hàng thì lại càng khó hơn và mọi nhân viên của Công ty phải
đóng góp phần của mình vào việc duy trì các mối quan hệ này.
 Tuyệt đối tôn trọng mọi ý kiến và luôn lắng nghe khách hàng để có thể hiểu và
làm khách hàng hài lòng ở mức cao nhất.
- Mở rộng phương thức sản xuất trực tiếp, tập trung đi sâu vào các mặt hàng mới,
nhiều tiềm năng.
- Nghiên cứu khai thác mạng lưới nhập khẩu sản phẩm đa dạng ở nhiều quốc gia
khác ngoài Trung Quốc và Hàn Quốc.
- Duy trì, ổn định nguồn hàng chất lượng, giá cả hợp lý.
- Quan hệ mật thiết với khách hàng, trung thành với chính sách ưu đãi riêng, tạo lòng
tin với các khách hàng tiềm năng.
- Nâng cao chất lượng, năng lực chuyên môn đội ngũ nhân viên, hoàn thiện hơn nữa
bộ máy hoạt động và phòng ban trong Công ty. Doanh thu bán hàng ngày càng tăng
qua từng năm.
Nguyễn Chí Thanh
23
Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp

KẾT LUẬN
Nền kinh tế thế giới với những bước phát triển không ngừng tạo thuân lợi song cũng
đặt ra nhiều thách thức, khó khăn. Các doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động và các
Công ty mới thành lập muốn đứng có chỗ đứng, khẳng định mình trên thương trường
không phải điều dễ dàng. Nhưng với sức trẻ, lòng ham học hỏi, năng động, họ đã và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status