LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)” của tôi được thực
hiện một cách nghiêm túc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS-TS. Nguyễn Văn
Minh, cùng với tham khảo qua các sách báo, tạp chí, internet… và các quy định
nghiệp vụ, các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan đến việc thực hiện luận văn.
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Cao Học Viên
Đào Minh Đức
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS. Nguyễn Văn Minh, người đã
giúp đỡ tôi trong việc lựa chọn đề tài, hướng dẫn cách thức triển khai đề tài và tổng
kết các kết quả nghiên cứu một cách có hệ thống, để có thể hoàn thành luận văn một
cách tốt nhất.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các cô chú, các
anh chị làm tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB),
đặc biệt là các anh chị phòng tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Cao Học Viên
Đào Minh Đức
ii
MỤC LỤC
!"#
cho vay nhà đất, cho vay vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp và tài trợ
thương mại. Trải qua năm 2013 với kết quả kinh doanh không mấy khả
quan, tình hình tài chính Quý I/2014 của Ngân hàng Quốc Tế (VIB) có
nhiều dấu hiệu khởi sắc. Cụ thể, tổng tài sản đến ngày 31/3/2014 đạt
77.085 tỷ đồng tăng 16,3% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó VIB duy trì
tăng trưởng ổn định các danh mục sinh lời, quản trị tốt bảng cân đối tài
sản. 67
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
!"#
$%$&'"$()*$+', $(*/012)345,6
)789+#&:);<
#=>.*/01?5,@+$(!9AB7C
#DEF'G$( @*$+B7C
)H897(*/012.
)8-IJ'G$( ,,$()K$6#
7(H$(),$#9#,LM
NI#B7C,#$%O(")3,9!9('6N4
5)3P6)"#:G8.-Q5:
G8)"45$$QR$SNB7C-
:'.9 '6P6,%T)
#$%.3 'U7($Q5#9AV,LWXY9##$%
R$S7R)CB7CZ
[ /
34*/01?5$%:GI$=()-,\'\
I&W()-,\")"'\I&3]5]]^G*$(?#
,5#7C(#:(9)-S:_4#1/#.`TS5
-*,\)!IQ@'Q?.000a,T,)"
()-,\'\I&3b5bb^G*$(1/#,$%:
3-0cd0bd/01?.Y)-$%:,-?1d1/5:#
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là xu hướng tất yếu của
thời đại và là yêu cầu khách quan đối với quá trình phát triển kinh tế quốc dân diễn
ra trên nhiều lĩnh vực như: trao đổi hàng hóa, dịch vụ, chuyển giao công nghệ giữa
các quốc gia và khu vực, lưu chuyển vốn quốc tế…tạo điều kiện cho các quốc gia
có thể hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ…trong hoạt động kinh
doanh. Trong lĩnh vực ngân hàng, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra động lực thúc
đẩy công cuộc đổi mới của hệ thống ngân hàng và tác động lên nền kinh tế Việt
Nam, tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm về vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ,
hoạch định chính sách tiền tệ…từ đó có giải pháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu rủi
ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trường tài chính quốc tế.
Tuy nhiên sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng
nước ngoài vào thị trường Việt Nam, cũng như những cam kết về mở cửa khu vực
ngân hàng trong tiến trình hội nhập đã làm cho cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam ngày càng trở lên gay gắt và khốc liệt hơn. Dịch vụ ngân
hàng được dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt khi vòng bảo hộ cho ngân hàng
thương mại trong nước không còn. Khi Việt Nam thực hiện mở cửa hoàn toàn thị
trường dịch vụ ngân hàng, loại bỏ căn bản các hạn chế tiếp cận thị trường dịch vụ
ngân hàng trong nước, các giới hạn hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức tín
dụng nước ngoài, thực hiện đối xử công bằng giữa các tổ chức tín dụng theo nguyên
tắc đối xử quốc gia và các nguyên tắc quốc tế. Do vậy, cuộc cạnh tranh trong lĩnh
vực ngân hàng ngày càng gay gắt hơn
Trong thời gian qua, hoạt động các Ngân hàng Việt Nam đã có những chuyển
biến sâu sắc, quy mô hoạt động ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi, các
loại hình kinh doanh đa dạng và phong phú hơn. Hoạt động tín dụng ngân hàng là
hoạt động đem lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng thương mại, nhưng bên cạnh đó
nó cũng ẩn chứa rất nhiều rủi ro. Ngân hàng muốn phát triển thì việc mở rộng và
nâng cao chất lượng các hoạt động tín dụng là vô cùng quan trọng bên cạnh những
1
hàng vào việc phát triển các sản phẩm tín dụng mới. Tác giả trình bày một số lý
luận về chiến lược marketing và tập trung nghiên cứu sâu các ứng dụng chiến lược
marketing vào phát triển sản phẩm tín dụng mới tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Thăng Long. Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra được thực trạng chiến
lược marketing đang được áp dụng tại chi nhánh, phát hiện ra một số bất cập trong
các hoạt động marketing nhằm đưa các sản phẩm tín dụng mới vào thị trường. Từ
đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing của chi nhánh
Nguyễn Thị Song Anh (2010)– “Giải pháp chiến lược marketing nhằm phát
triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng No&PT Nông thôn Thanh Trì”
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã chỉ ra thực trạng chiến lược marketing của
chi nhánh trong hoạt động phát triển thị trường tín dụng của Ngân hàng No&PT
Nông thôn Thanh Trì. Đồng thời đưa ra các giải pháp cho đề tài nghiên cứu của
mình
Và rất nhiều các công trình khác đã nêu tổng quan cũng như chi tiết nghiên
cứu tại địa bàn cụ thể về lĩnh vực ngân hàng, tín dụng ngân hàng, hay như phát triển
thị trường dich vụ tín dụng…Đến thời điểm hiện tại, chưa có đề tài nghiên cứu về
phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, có
thể khẳng định đề tài “Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)” là đề tài mới trong nghiên cứu
về phát triển thị trường dịch vụ, không trùng lặp và sao chép của công trình khác.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác lập các luận cứ khoa học và thực tiễn để
đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển thị trường dịch vụ tín dụng cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam
thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận phát triển thị trường của ngân hàng
thương mại nói chung và của dịch vụ tín dụng ngân hàng nói riêng
3
Đánh giá thực trạng phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng
từ các phương tiện thông tin đại chúng, …
+ Phương pháp xử lý dữ liệu:
Các dữ liệu thứ cấp này sẽ được tập hợp lại thành các bảng biểu, tính tỷ lệ
tương ứng, phác thảo biểu đồ, đồ thị và bảng so sánh giữa các loại hình tín dụng qua
các thời kỳ khác nhau
6. Đóng góp kì vọng của đề tài nghiên cứu
Luận văn đưa ra một cách nhìn khách quan đối với thị trường dịch vụ tín dụng
của các ngân hàng thương mại, từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm phát
triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt
Nam nói riêng cũng như sự phát triển của thị trường dịch vụ tín dụng trên cả nước
nói chung
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp phát triển thị trường
dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Chương II: Thực trạng phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
Chương III: Quan điểm và đề xuất giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín
dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
5
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm thị trường, phát triển thị trường
* Thị trường là gì?
Dựa vào góc độ tiếp cận và phương pháp thể hiện mà tồn tại nhiều định nghĩa
khác nhau về thị trường. Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng
có một nhu cầu mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để
hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Tóm lại, có thể hiểu dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào
đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu
hình) như hàng hóa nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội.
* Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác với các tổ chức và cá nhân trong xã hội trong đó ngân hàng giữ
vai trò trung gian, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
Dưới góc độ là người cho vay: Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi
tiền vay cho Ngân hàng đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, đồng thời
cam kết sử dụng tiền vay theo đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
Dưới góc độ người đi vay: Ngân hàng sau thời gian sử dụng vốn vay của các
cá nhân hay tổ chức kinh tế khác phải hoàn trả gốc và lãi vay tùy theo hình thức huy
động và lãi suất tiền gửi.
Dịch vụ tín dụng (dịch vụ cho vay): Ngân hàng thực hiện cho vay nhằm đáp
ứng như cầu vốn của khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc các ngoại tệ mạnh với
thời hạn chi theo 3 loại chủ yếu: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
* Dịch vụ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được phân loại
theo các tiêu chí sau:
7
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng được chia thành các loại
sau:
Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản như nhà ở, đất đai …
Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải chi phí sản xuất trong các
hoạt động nông nghiệp như: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia
súc, công lao động …
- Căn cứ thời hạn cho vay
thấy được khi mua chúng
Tính không tách rời
Dịch vụ thường được sản xuất và tiêu dùng đồng thời. Điều này không đúng
với hàng hóa vật chất được đưa ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung
gian mua bán sau đó mới được tiêu dùng
Tính không ổn định
Các dịch vụ rất không ổn định vì nó phụ thuộc vào người thực hiện dịch vụ,
thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ đó
Tính không lưu giữ được
Xuất phát từ việc dịch vụ được tạo ra và tiêu dùng đồng thời làm cho người ta
không thể lưu kho hoặc lưu trữ dịch vụ được. Dịch vụ là một sự thực hiện cam kết,
không phải là một vật thể hữu hình nên khách hàng và người cung cấp cũng không
thể lưu trữ được dịch vụ
Tính không sở hữu được
Đây có lẽ là điểm khác biệt chủ yếu giữa hàng hóa và dịch vụ xuất phát từ việc
khách hàng thường nhận được giá trị từ các dịch vụ mà không có được quyền sở
hữu bất kỳ yếu tố hữu hình nào
9
Trách nhiệm ủy thác
Trách nhiệm ủy thác đề cập đến trách nhiệm ngầm định của tổ chức cung cấp
dịch vụ ngân hàng trong việc quản lý nguồn vốn của khách hàng và bản chất những
lời tư vấn tài chính cung cấp cho khách hàng của họ
Dòng thông tin 2 chiều
Dịch vụ ngân hàng không đơn thuần là sự mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên
quan đến một chuỗi các hoạt động 2 chiều thường xuyên trong một thời gian cụ thể
1.2 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường dịch vụ tín dụng cúa các
ngân hàng thương mại
1.2.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
* Môi trường kinh tế
Ngân hàng là một ngành nhạy cảm chứa đựng nhiều rủi ro và phụ thuộc mạnh
doanh. Và thông qua đó sẽ thu hút được đầu tư vào các ngành nghề và cũng là thuận
lợi trong việc phát triển của các ngân hàng nhất là đối với các dịch vụ tín dụng cho
doanh nghiệp.
Khi các doanh nghiệp trong nước phát triển và các doanh nghiệp nước ngoài
yên tâm đầu tư vốn vào ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy ngành ngân hàng
phát triển.
Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành ngân hàng tại Việt
Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng tăng lên, tạo điều kiện
thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp.
Hệ thống pháp luật rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi
cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và có hiệu quả.
Ngược lại sẽ thành rào cản đối với họ. Chẳng hạn luật cạnh tranh và chống độc
quyền có ảnh hưởng rất lớn tới điều kiện phát triển thị trường dịch vụ, đảm bảo sự
cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Pháp luật có sự tác động mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành ngân hàng, một ngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế. Các hoạt động của
11
ngành ngân hàng được điều chỉnh một cách chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước, chịu
sự chi phối của các văn bản luật và dưới luật trong ngành như: luật các tổ chức tín
dụng, luật ngân hàng, các nghị định, thông tư có liên quan… để điều chỉnh các hành
vi cạnh tranh đa dạng và liên tục thay đổi nhằm duy trì môi trường kinh doanh lành
mạnh cho tất cả các tổ chức tín dụng. Nhưng bên cạnh đó, một số điều trong hệ
thống pháp luật vẫn chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết và thực
hiện các hợp đồng tín dụng.
* Môi trường công nghệ
Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội. Công nghệ bao
gồm: các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới,
chuyển dịch các kiến thức đó đến đầu ra là các sản phẩm, các quá trình và các vật
liệu mới. Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa.
1.2.2 Yếu tố môi trường ngành
Mức độ cạnh tranh trên thị trường thể hiện ở chỗ: có bao nhiêu đối thủ cạnh
tranh trong cùng một ngành hàng, kinh doanh cùng một tuyến sản phẩm? Thị phần
và vị thế của các đối thủ này trên thị trường so với mình thế nào? Đối thủ áp dụng
chiến lược cạnh tranh nào? Và những đối thủ cạnh tranh trong tương lai là những
ai? Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, cạnh tranh giữa các tổ chức tín
dụng ngày càng gay gắt. Bên cạnh đó các đối tác của ngân hàng cũng đa dạng và
cũng có những tác động rất lớn tới hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại như sự đánh giá, tín nhiệm…của các đối tác. Những điều đó cũng tác động trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
* Từ các đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt hơn. Nguy
cơ từ các ngân hàng mới phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia nhập ngành. Theo
đó, nếu các ngân hàng mới, các tổ chức tín dụng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì
mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng.
13
Nguy cơ từ các ngân hàng ngoại: Khi Việt Nam gia nhập WTO, và ngày càng mở
cửa hội nhập kinh tế, thì ngành ngân hàng đã, đang và sẽ có những thay đổi cơ bản khi
các tổ chức tài chính nước ngoài với tiềm lực mạnh gia nhập thị trường.
Nguy cơ từ các ngân hàng nội: Hiện nay trên thị trường có sự cạnh tranh từ rất
nhiều các ngân hàng nội với chi phí thấp, quy mô lớn, cùng với đó là uy tín thương
hiệu; Bên cạnh đó là sự phát triển của các ngân hàng mới với những chính sách
cạnh tranh là thách thức vô cùng lớn trong việc gia tăng thị trường đối với ngân
hàng thương mại.
Nguy cơ từ các tổ chức tài chính: Không chỉ có sự cạnh tranh từ các ngân hàng
trong cùng lĩnh vực, khi Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế, sự ra đời và phát
triển của các tổ chức tài chính càng gia tăng thêm sức nóng cạnh tranh đối với các
ngân hàng thương mại.
* Từ khách hàng của ngân hàng
Khách hàng là thành phần có vị trí hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát
nghĩa hết sức quan trọng liên quan tới sự tồn tại, phát triển hay thất bại của ngân
hàng. Chính họ là những người quyết định phát triển thị trường bằng những cách
nào. Bên cạnh đó, năng lực của nhân viên chuyên môn cũng ảnh hưởng không nhỏ
tới hiệu quả kinh doanh, tới hoạt động phát triển thị trường của ngân hàng. Mặt
khác, nếu bộ máy quản lý tinh gọn sẽ góp phần tiết kiệm chi phí quản lý ngân hàng.
Hệ thống thông tin tín dụng: Số lượng, chất lượng của thông tin quyết định
mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định thị trường, đánh giá khách
hàng… giúp bộ phận tín dụng ra quyết định cho vay sáng suốt hơn.
Mạng lưới: Hệ thống mạng lưới, số lượng chi nhánh, văn phòng giao dịch
cũng có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển thị trường tín dụng ngân hàng. Giúp
ngân hàng có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với khách hàng. Bên cạnh đó, với những
vị trí thuận lợi của các chi nhánh, khách hàng DNVVN có thể dễ dàng hơn trong
việc đến làm việc với ngân hàng.
15
Nền tảng khách hàng: Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó thể hiện khả năng
tiếp cận, thị trường của ngân hàng. Ngân hàng tốt, có uy tín, thuận lợi trong giao
dịch…sẽ nhận được sự ưu tiên trong tâm trí khách hàng. Số lượng khách hàng lớn,
uy tín cũng thể hiện được năng lực và thương hiệu của ngân hàng.
* Thương hiệu
Thương hiệu, uy tín của ngân hàng được hình thành từ sự tin tưởng của khách
hàng vào dịch vụ của ngân hàng. Uy tín của một ngân hàng được hình thành sau
một thời gian dài hoạt động trên thị trường và là một tài sản vô hình mà ngân hàng
cần biết giữ gìn và làm giàu thêm tài sản đó.
1.3 Nội dung phát triển thị trường dịch vụ tín dụng ngân hàng
1.3.1 Phân đoạn thị trường
Mục đích của phân đoạn thị trường là nhóm các khách hàng đơn lẻ vào một
phân đoạn tùy theo sự giống nhau hoặc khác nhau về nhu cầu sản phẩm. Để phân
đoạn thị trường tổ chức, ta có thể dùng các biến số sau:
Theo ngành nghề kinh doanh: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây
dựng, công nghiệp, viễn thông, thủy sản, bất động sản và các ngành nghề khác
Xét về khách hàng: Đối tượng hoạt động để mở rộng theo chiều sâu bao gồm
khách hàng hiện tại, khách hàng của đối thủ cạnh tranh và những đối tượng chưa sử
dụng sản phẩm dịch vụ
- Có ba hình thức thể hiện phát triển theo chiều sâu:
Thâm nhập sâu vào thị trường: Là việc ngân hàng tìm kiếm mức tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ hiện có của mình trên những thị trường hiện hữu
Mở rộng thị trường vào các phân đoạn: Là việc ngân hàng tìm cách tăng mức
tiêu thụ bằng cách đưa ra những sản phẩm dịch vụ hiện có của mình vào phân đoạn
thị trường mới trên thị trường hiện tại
Phát triển sản phẩm: Là việc ngân hàng tăng mức tiêu thụ bằng cách tạo ra
những sản phẩm mới hay đã được cải tiến cho những phân đoạn thị trường hiện tại
17
* Phát triển kết hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Khi ngân hàng đã có vị trí vững chắc trên thị trường và có điều kiện, tiềm
năng về vốn, cơ sở vật chất và năng lực quản lý có thể phát triển theo hướng kết
hợp cả phát triển thị trường theo cả chiều rộng và chiều sâu để mở rộng quy mô
kinh doanh với hiệu quả cao
1.3.3 Giải pháp phát triển thị trường
1.3.3.1 Chiến lược thị trường mục tiêu của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại có thể quan sát được nhiều mức độ phân khúc thị
trường trên thực tế mang tính tổng thể hoặc phân tán. Phần này sẽ trình bày về vấn
đề của các phân đoạn và làm thế nào để xác định phân đoạn thị trường mục tiêu và
cung cấp những gì cho từng phân đoạn theo quan điểm marketing hỗn hợp. Căn cứ
vào tương quan cặp nhãn hiệu mặt hàng/ đoạn thị trường đích, marketing chiến lược
được phân thành 5 hình thái chiến lược bao phủ thị trường
Tập trung hóa đơn đoạn:
Điều này xảy ra khi một ngân hàng chỉ nhắm đến một phân đoạn duy nhất và
loại trừ tất cả các phân đoạn khác của thị trường. Toàn bộ nỗ lực marketing chỉ
nhắm tới phân đoạn duy nhất này. Một ngân hàng có thể lựa chọn phương án này vì
bị hạn chế về nguồn lực hoặc phân đoạn thị trường duy nhất đó phù hợp một cách