Câu 1: Khái niệm và Các yếu tố cấu thành của Ngôn ngữ lập trình:
Ngôn ngữ lập trình là một hệ thống được kí hiệu hóa để miểu tả những tính toán (qua máy tính) trong một dạng
mà cả con người và máy tính đều có thể đọc và hiểu được.
Ngôn ngữ lập trình = Kí hiệu + quy tắc kết hợp
• Các yếu tố cấu thành của ngôn ngữ lập trình:
o Cú pháp: Sự kết hợp của các kí hiệu ( Dạng của biểu thức, các phát triển, các đơn vị nhỏ của chương trình)
o Ngữ nghĩa: Ý nghĩa cuả sự kết hợp.
o Ngữ dụng: Mối quan hệ của cú pháp,ngữ nghĩa với thế giới bên ngoài
Câu 2 : Phải có ngôn ngữ lập trình mà k dùng ngôn ngữ máy hay ngôn ngữ tự nhiên để lập trình vì :
• Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ trong đó các lệnh được viết bằng các số nhị phân (0 và 1). Nếu một chương trình
được viết bằng ngôn ngữ máy thì chương trình đó sẽ rất dài. Các dòng số này không gợi nên ý nghĩa của lệnh.
Người dùng muốn hiểu và sử dụng chương trình thì phải ghi nhớ một cách máy móc các dòng lệnh.
• Ngôn ngữ tự nhiên là ngôn ngữ đa nghĩa, giàu cảm xúc biểu đạt, đóng về ngữ nghĩa. Nếu dùng ngôn ngữ tự
nhiên để vết chương trình thì máy tính không thể xác định được khả năng biểu đạt của ngôn ngữ.
Phải dùng ngôn ngữ lập trình để làm phương tiện giao tiếp giữa người và máy tính.
Câu 3: Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
• Ngôn ngữ lập trình đầu tiên là ngôn ngữ máy tính (mã nhị phân). Ngôn ngữ máy phụ thuộc toàn bộ vào kiến
trúc phần cứng và những quy ước khắt khe của nhà chế tạo → Không có tính khả chuyển
• Từ những năm 1950 hợp ngữ assembly ra đời → là những ngôn ngữ bậc thấp.
• Từ năm 1957 ngôn ngữ bậc cao đầu tiên ra đời. Đây là sản phẩm của IBM đưa ra. Đó là ngôn ngữ Fortran
(Formula Translator). Là ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên, với cách diễn đạt toán học (Điều kiện, vòng lặp).
• Đầu những năm 1960 :
COBOL : xử lý dữ liệu.
Algol 60 : có cấu trúc điều khiển hiện đại
Lisp : Ngôn ngữ lập trình hàm đầu tiên, ngôn ngữ xử lí danh sách
• Giữa những năm 1960 :
PL/1 : Kết hợp giữa ngôn ngữ tính toán số học và ngôn ngữ xử lí dữ liệu.
Simula : Hướng đối tượng
• Từ năm 1970 – 1990 :
Các ngôn ngữ hướng đối tượng : C++
Lập trình Logic (1972)
Java (đọc như "Gia-va") là một ngôn ngữ lập trình dạng lập trình hướng đối tượng (OOP). Khác với phần lớn
ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi
chạy, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi
(runtime environment) chạy. Bằng cách này, Java thường chạy nhanh hơn những ngôn ngữ lập trình thông dịch
khác như Python, Perl, PHP,
Cú pháp Java được vay mượn nhiều từ C & C++ nhưng có cú pháp hướng đối tượng đơn giản hơn và ít tính
năng xử lý cấp thấp hơn.
dự định ngôn ngữ Java thay cho C++, nhưng các tính năng giống Objective C. Không nên lẫn lộn Java với
JavaScript, hai ngôn ngữ đó chỉ giống tên và loại cú pháp như C. Công ty Sun Microsystems đang giữ bản
quyền và phát triển Java thường xuyên.
3. Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh
chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát.
Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web,
tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so
với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend
Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa
PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp.
Câu 6: Phân biệt NNLT bậc thấp và NNLT bậc cao
- Ngôn ngữ lập trình bậc thấp là một ngôn ngữ lập trình liên quan chặt chẽ đến phần cứng máy tính và không
có tính khả chuyển. Từ "thấp" không có nghĩa là ngôn ngữ này kém hơn các ngôn ngữ lập trình bậc cao mà điều
này nghĩa là các lệnh của nó rất gần ngôn ngữ máy. Phụ thuộc rất nhiều vào loại máy.
Các ngôn ngữ lập trình bậc thấp thường được chia thành hai loại: thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai.
+ Ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ nhất, hay 1GL, là mã máy. Nó là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lý có thể hiểu.
Hiện nay các lập trình viên hầu như không bao giờ viết chương trình trực tiếp bằng ngôn ngữ máy vì nó không
chỉ yêu cầu chú ý nhiều đến các chi tiết mà một ngôn ngữ bậc cao xử lý một cách tự động mà còn yêu cầu ghi
nhớ và tìm những mã lệnh bằng số cho mỗi chỉ thị được sử dụng.
+ Ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ hai, hay 2GL, là ngôn ngữ assembly. Nó được xem là ngôn ngữ thế hệ thứ hai
vì mặc dù nó không phải là ngôn ngữ máy nhưng lập trình viên vẫn phải hiểu về kiến trúc của bộ vi xử lý (như
Các đối tượng gửi các thông điệp qua lại lẫn nhau
- Đặc trưng cơ bản:
- Tính trừu tượng: Đây là khả năng của chương trình bỏ qua hay không chú ý đến một số khía cạnh của thông
tin mà nó đang trực tiếp làm việc lên, nghĩa là nó có khả năng tập trung vào những cốt lõi cần thiết. Mỗi đối
tượng phục vụ như là một "động tử" có thể hoàn tất các công việc một cách nội bộ, báo cáo, thay đổi trạng thái
của nó và liên lạc với các đối tượng khác mà không cần cho biết làm cách nào đối tượng tiến hành được các
thao tác. Tính chất này thường được gọi là sự trừu tượng của dữ liệu.
Tính trừu tượng còn thể hiện qua việc một đối tượng ban đầu có thể có một số đặc điểm chung cho nhiều đối
tượng khác như là sự mở rộng của nó nhưng bản thân đối tượng ban đầu này có thể không có các biện pháp thi
hành. Tính trừu tượng này thường được xác định trong khái niệm gọi là lớp trừu tượng hay lớp cơ sở trừu
tượng
+ Đóng gói dữ liệu: dữ liệu luôn được tổ chức thành các thuộc tính của lớp đối tượng. Việc truy nhập đến dữ
liệu phải thông qua các phương thức của đối tượng lớp.
+ Sử dụng lại mã nguồn: việc sử dụng lại mã nguồn được thể hiện thông qua cơ chế kế thừa. Cơ chế này cho
phép các lớp đối tượng có thể kế thừa từ các lớp đối tượng khác. Khi đó, trong các lớp kế thừa, có thể sử dụng
các phương thức (mã nguồn) của các lớp bị kế thừa, mà không cần phải định nghĩa lại.
VD: Smalltalk, Eiffel, C++, Java,…
Câu 9: Phân tích 3 yêu cầu của một ngôn ngữ lập trình:
- Tính dễ viết
+ Ngôn ngữ lập trình phải có tính diễn đạt cao: Cung cấp cho người lập trình những công cụ để có thể nghĩ sao
viết vậy (kỹ thuật đệ qui).
+ Ngôn ngữ phải đơn giản để dễ đọc, dễ nhớ và dễ nắm vững (không nên có quá nhiều khái niệm. VD ngôn ngữ
C có quá nhiều toán tử, các toán tử gần giống nhau).
+ Ngôn ngữ phải linh hoạt. VD C linh hoạt hơn Pascal với phát biểu Break, Return
- Tính dễ đọc
+ GOTO (Pascal) làm chương trình khó đọc
+ Dấu gạch dưới “_” trong danh hiệu làm chương trình dễ đọc hơn
- Tính tin cậy (xác suất chạy đúng cao trong quá trình sử dụng)
+ Ngôn ngữ cần hạn chế sự xuất hiện của các lỗi không thể ngờ được.
VD phát biểu trong FORTRAN
Câu 12: Trình bày khái niệm siêu ngôn ngữ (meta language), và cho biết vai trò của siêu ngôn ngữ trong
quá trình thiết kế ngôn ngữ lập trình, lấy ví dụ một vài siêu ngôn ngữ.
- Khái niệm: Ngôn ngữ dùng để xác định cú pháp (hoặc ngữ nghĩa) của một ngôn ngữ lập trình gọi là siêu ngôn
ngữ (Meta language) 777 Khái niệm ngôn ngữ học của GS. Nguyễn Thiện Giáp (tr.377)
- Vai trò: Nó có vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế ngôn ngữ lập trình:
Cú pháp quy định sự kết hợp giữa các kí hiệu trong bộ từ vựng. Ngữ nghĩa qui định ý nghĩa của mỗi sự kết hợp
đó.Mà trong việc thiết kế ngôn ngữ, ngữ nghĩa hình thức cho phép các nhà thiết kế mô tả rõ ràng và chính xác
ngữ nghĩa cũng như các đặc tả của ngôn ngữ.
Cú pháp là thành phần quan trọng nhất trong một ngôn ngữ. Cú pháp được biểu diễn bởi một bộ luật cú
pháp. Bộ luật này dùng để mô tả cấu trúc của chương trình, câu lệnh.
Để lập trình, người lập trình phải nắm được bộ luật cú pháp của ngôn ngữ mà mình định xây dựng
chương trình, để lập trình đúng.
VD: Văn phạm phi ngữ cảnh, BNF,…
Câu 13. Đặc tả từ vựng trong NNLT:
- Ngôn ngữ là tập hợp chuỗi các ký tự từ alphabet (A…Z, a…z, $,@,0 9, +,_,*,/,=,…)
- Token: Một token là một tập hợp các xâu kí tự có một nghĩa xác định. Ví dụ: Các từ khoá, định danh, toán tử,
hằng, xâu kí tự, …
- Pattern: Pattern của một token là các qui tắc kết hợp các kí tự để tạo nên token đó
- Lexeme: Là một chuỗi các kí tự thoả mãn pattern của một token
Câu 14. Biểu thức chính quy:
- Để biểu diễn các token người ta dùng biểu thức chính quy.
- Một biểu thức chính quy là một chuỗi miêu tả một bộ các chuỗi khác, theo những quy tắc cú pháp nhất định
- BTCQ có thể hiểu như là một ngôn ngữ nhỏ dùng cho mục đích: để tìm một chuỗi con trong biểu thức chuỗi
lớn.
Câu 15: Anh/chị hãy cho biết vì sao cần đặc tả cú pháp ngôn ngữ lập trình. Đầu vào và đầu ra của công
việc đặc tả cú pháp là gì ?
Phân tích cú pháp có mục đích duyệt chương trình nguồn để phát hiện và thông báo các lỗi không đúng với
quy ước của ngôn ngữ. Các lỗi này làm cho nghĩa của chương trình không rõ và do đó không thể dịch
đúng được.
Ví dụ trong ngôn ngũ PASCAL ta viết dòng lệnh d := (a+ b)/e-f)+g.
- <multop> :: * | / | div | mod | and
Cú pháp cụ thể còn được gọi là cú pháp phi ngữ cảnh (context-free syntax), trong đó
vế trái của mỗi luật sinh chỉ có duy nhất một ký hiệu không kết thúc.
Cú pháp phi ngữ cảnh biểu diễn được cú pháp của mọi ngôn ngữ lập trình cấp cao
hiện nay.
Câu 17: Anh/chị hãy phân tích vai trò của đặc tả ngữ nghĩa ngôn ngữ lập trình. Đầu vào, đầu ra của công
việc đặc tả ngữ nghĩa là gì ?
- Đặc tả ngữ nghĩa hình thức cho phép:
+ Chứng minh tính đúng đắn của chương trình
+ Kiểm tra tính đúng đắn của chương trình dịch
- Cú pháp và ngữ nghĩa hình thức được dùng để hiện thực và thiết kê ngôn ngữ lập trình.
+ Cú pháp hình thức được sử dụng để tạo ra bộ phân tích cú pháp của ngôn ngữ
+ Ngữ nghĩa hình thức giúp cho quá trình sinh tự động các trình thông dịch và biên dịch của ngôn ngữ.
+ Trong việc thiết kế ngôn ngữ, ngữ nghĩa hình thức cho phép nhà thiết kế mô tả rõ ràng và chính xác ngữ
nghĩa cũng như các đặc tính của ngôn ngữ.
- Đặc tả ngữ nghĩa hình thức thông qua bộ phân tích ngữ nghĩa.
- Bộ phân tích ngữ nghĩa (BPTNN) thực hiện
+ Kiểm tra lỗi ngữ nghĩa: kiểm tra kiểu; kiểm tra phạm vi của hằng, biến; kiểm tra việc sử dụng tên
+ Thu nhận thông tin thuộc tính cho các từ tố (token), ví dụ như thông tin về giá trị, thông tin về loại hằng,
biến hay hàm cho tên.
+ BPTNN phân tích ý nghĩa của các cấu trúc cú pháp tạo nên chương trình nguồn.
VD trong biểu thức gán c:=a+b*7, BPTNN xác định ý nghĩa của các tác vụ :=, +, *, kiểm tra xem các tác vụ có
nhận các đối số thuộc các kiểu thích hợp hay không dựa vào bảng ký hiệu.
Câu 18: Anh/chị hãy cho biết đặc điểm của quá trình biên dịch lấy VD về các ngôn ngữ biên dịch mà
anh/chị biết
Trả lời:
* Đặc điểm của quá trình biên dịch:
Chương trình nguồn được trình biên dịch chuyển sang chương trình đích, thường ở dạng mã máy (hoặc
assembly), sau đó chương trình đích mới được thực thi. Trong hệ thống biên dịch dữ liệu và chương trình
nguồn được xử lý ở hai thời điểm khác nhau.
- Phân tích ngữ nghĩa
- Sinh mã trung gian
- Tối ưu mã
- Sinh mã đích
* Phân tích từ vựng:
- Đầu vào: chương trình nguồn là 1 chuỗi các kí hiệu
- Đầu ra: các kí hiệu trong chuỗi chương trình nguồn được gom lại thành các nhóm kí hiệu có ý nghĩa gọi là các
token, như từ khóa, tên biến, hằng, kí hiệu tác vụ.
* Phân tích cú pháp
- Đầu vào: chuỗi các token do bộ phân tích từ vựng cung cấp
- Đầu ra: cấu trúc phức tạp hơn của chương trình nguồn như: biểu thức, phát biểu, chương trình con. Các cấu
trúc được thể hiện dưới dạng cây cú pháp với nút lá là các token.
* Phân tích ngữ nghĩa:
- Đầu vào: Các cấu trúc cú pháp tạo nên chương trình nguồn
- Đầu ra: phát hiện các lỗi ngữ nghĩa, thông tin thuộc tính cho các từ tố (token) cho ra chương trình nguồn đã
sửa lỗi
* Sinh mã trung gian
- Đầu vào: Chương trình nguồn có ở bước trên
- Đầu ra: dạng biểu diễn mã trung gian (mã bộ tứ, mã 3 địa chỉ) của chương trình nguồn
* Tối ưu mã
Đầu vào: Mã trung gian vừa được sinh ra ở bước trên
- Đầu ra: chương trình đích tối ưu về tốc độ thực thi và bộ nhớ sử dụng
* Sinh mã đích
- Đầu vào: mã trung gian đã được tối ưu
- Đầu ra: mã đích thông thường ở dạng mã máy hay mã Assembly
Phân
tích
Tổng
hợp
Câu 21: Anh/chị hãy trình bày nội dung của quá trình phân tích từ vựng.
b …
Danh hiệu Thuộc tính
- Là cơ sở dữ liệu cho toàn bộ hệ thống biên dịch
- Trong quá trình chạy chương trình chỉ cần lấy
lại thông tin từ bảng Symbol table mà không cần
kiểm tra lại thông tin
- Khi chạy chương trình lần thứ 2 mà dữ liệu
nguồn không có gì thay đổi thì nó sẽ chạy trực
tiếp trên file đích đã chứa sẵn bảng Symbol
table1 lần biên dịch mà thực thi được nhiều
lầnthời gian chạy chương trình nhanh
Câu 23: Anh chị hãy trình bày nội dung của
quá trình phân tích cú pháp
- Bộ phân tích cú pháp phân tích chuỗi các token
do bộ phân tích từ vựng cung cấp, để thu được
các cấu trúc phức tạp hơn của chương trình
nguồn như: biểu thức, phát biểu, chương trình con. Các cấu trúc được thể hiện dưới dạng cây cú pháp với nút lá
là các token.
- Ví dụ cây cú pháp thu được của phát biểu gán “c:=a+b*7“
Câu 24: Anh chị hãy trình bày nội dung của quá trình phân tích ngữ nghĩa
-Bộ phân tích ngữ nghĩa (BPTNN) thực hiện:
– Kiểm tra lỗi ngữ nghĩa: kiểm tra kiểu; kiểm tra phạm vi của hằng, biến; kiểm tra việc sử dụng tên
– Thu nhận thông tin thuộc tính cho các từ tố (token), ví dụ như thông tin về giá trị, thông tin về loại hằng, biến
hay hàm cho tên.
-BPTNN phân tích ý nghĩa của các cấu trúc cú pháp tạo nên chương trình nguồn. VD trong biểu thức gán
c:=a+b*7, BPTNN xác định ý nghĩa của các tác vụ :=, +, *, kiểm tra xem các tác vụ có nhận các đối số thuộc
các kiểu thích hợp hay không dựa vào bảng ký hiệu.
-Việc phân tích ngữ nghĩa phải dựa vào các luật ngữ nghĩa đi kèm với từng luật cú pháp để thực hiện chức năng
sinh thuộc tính cho các từ tố và kiểm tra lỗi ngữ nghĩa.
Câu 25: Anh chị hãy cho biết các lỗi của chương trình được phát hiện như thế nào trong quá trình biên
được một cây phân tích cú pháp cho chuỗi y mà số lượng các thao tác chèn, xóa và thay đổi token cần thiết để
chuyển x thành y là nhỏ nhất. Nói chung, hiện nay kỹ thuật này vẫn còn ở dạng nghiên cứu lý thuyết.
Câu 26: Anh chị hãy cho biết nội dung và ý nghĩa của việc khai báo đối tượng dữ liệu
- ND: Khai báo là một phát biểu trong chương trình dùng ñể chuyển tới bộ dịch, thông tin về số lượng, kiểu của
ÐTDL và tên đối tượng dữ liệu; cần thiết trong quá trình thực hiện chương trình
- Sự khai báo có thể chỉ rõ thời gian tồn tại của ÐTDL
- Một số NNLT không cần khai báo biến trước khi sử dụng
- Ưu điểm : mềm dẻo, khuyết điểm : khó quản lý
Ý Nghĩa: của kiểu dữ liệu
- Cung cấp ngữ cảnh hoàn hảo (implicit context) cho các tác vụ, do ñó programmer không cần chỉ ra ngữ cảnh
cụ thể cho các tác vụ
- Cho phép trình biên dịch phát hiện toàn bộ các lỗi thông thường của programmer
- Kiểm tra kiểu không thể ngăn ngừa hết các tác vụ vô nghĩa
Câu 27: Anh chị hãy cho biết đặc điểm của kiểm tra kiểu tĩnh, ưu và nhược điểm của kiểm tra kiểu tĩnh
- Thông tin về kiểu của các ĐTDL phải được cung cấp cho bộ dịch. Bộ biên dịch tập hợp thông tin từ khai báo
trong chương trình vào trong bảng danh biểu (symbol table) nơi chứa thông tin về kiểu của các biến và chương
trình con
- Ưu điểm: tất cả các nhánh chương trình, các phép toán đều được kiểm tra nên không bỏ sót các lỗi về kiểu.
Mặt khác thông tin về kiểu không gắn với ĐTDL tại thời điểm thực thi chương trình nên tiết kiệm bộ nhớ và
tăng tốc độ chạy chương trình
- Nhược điểm: không mềm dẻo, cụ thể người lập trình phải cân nhắc và xác định kiểu cho ĐTDL một cách rõ
ràng
- Các ngôn ngữ kiểm tra kiểu tĩnh: Pascal, C, …
Câu 28: Anh chị hãy cho biết đặc điểm của kiểm tra kiểu động, ưu và nhược điểm của kiểm tra kiểu
động
-Để kiểm tra kiểu động cần phải lưu trữ thông tin về kiểu của mỗi một ĐTDL cùng với ĐTDL đó. Trước khi
thực hiện một phép toán thông tin về kiểu của mỗi một đối số sẽ được kiểm tra
-Ưu điểm: mềm dẻo khi viết chương trình, không cần khai báo kiểu dữ liệu và kiểu của ĐTDL có thể thay đổi
trong quá trình thực thi chương trình
-Nhược điểm: có khả năng bỏ sót lỗi về kiểu; yêu cầu bộ nhớ lớn do phải lưu trữ thông tin kiểu dữ liệu trong
Câu 31: Anh chị hãy cho biết khởi tạo giá trị là gì và ý nghĩa của việc khởi tạo giá trị?
Khởi tạo một biến là gán cho biến đó một giá trịđầu tiên.
Ý nghĩa:
• Một biến khi được tạo ra thì sẽđược cấp phát ô nhớ nhưng nó vẫn chưa được khởi tạo. Khi nó được gán một
giá trịđầu tiên thì mới được khởi tạo.
• Các biến chưa được khởi tạo là nguồn gốc của các lỗi lập trình. Khi một biến được cấp phát ô nhớ mà chưa
được khởi tạo thì trong ô nhớ của nó cũng có một giá trị ngẫu nhiên nào đó. Thường là một giá trị rác (Khi một
ĐTDL nào trước đó đã bị hủy bỏ nhưng giá trị của ĐTDL này trong ô nhớ vẫn còn, giá trị này gọi là giá trị rác).
Ðiều nguy hiểm là giá trị rác này vẫn là một giá trị hợp lệ. Vì thế chương trình có thể xử lý trên giá trị rác này
một cách bình thường và chúng ta không thể kiểm sóat được kết quả xử lý đó.
• Vì tính chất nghiêm trọng như đã nói trên của biến chưa được khởi tạo, các ngôn ngữ lập trình có thể sử dụng
các giải pháp sau để khắc phục:
Nếu biến chưa được khởi tạo thì sẽ có giá trị NULL: Khi một biến mới được tạo ra, ô nhớ cấp phát cho nó
phải chứa một dãy các bit biểu diễn cho một giá trị “NULL”.
Tùy thuộc vào kiểu của biến mà giá trị NULL này sẽ có một giá trị cụ thể, ví dụ nếu là biến số thì NULL là 0,
nếu là biến chuỗi kí tự thì NULL là chuỗi rỗng, nếu biến là logic thì NULL là FALSE
- Khởi tạo biến ngay sau khi nó vừa được tạo ra là một cách lập trình tốt và trong một số ngôn ngữ mới đều
cung cấp phương tiện để làm điều này một cách dễ dàng.
Trong ngôn ngữ Pascal một biến được khởi tạo đồng thời với việc khai báo được gọi là biến có giá trịđầu hay
còn gọi là hằng định kiểu.
Ví dụ:
const i:integer=10;
a: ARRAY[1 3,1 2] Of Integer = ((11, 12), (21, 22), (31, 32));
var j:integer;
begin
writeln(i); i:= i+1; writeln(i);
for i:=1 to 3 do begin
for j:=1 to 2 do write(a[i,j]:5);
writeln;
end; end.
Kiểu kí tự thường được hiện thực bằng một byte hoặc một word chứa giá trị bằng mã của kí tự mà byte hoặc
word đó biểu diễn; mã của kí tự được xác định trong bộ kí tự mà ngôn ngữ sử dụng.
Các tác vụ trên kí tự thật sự là các tác vụ trên các giá trị mã này\
Các phép toán
Các phép toán quan hệ (relational operations)
Phép gán
Câu 35. Dạng lưu trữ tuần tự:
- Đối tượng dữ liệu được lưu trữ trong một khối liên tục, chứa cả phần mô tả kiểu và các thành phần của kiểu
Dạng tuần tự thích hợp cho kiểu dữ liệu cấu trúc kích thước cố định, nhất là trong trường hợp các thành phần
dữ liệu thuộc cùng một kiểu.
- Nhược điểm: Cần có khối lưu trữ liên tục đủ lớn và không thể dùng cho kiểu dữ liệu cấu trúc có kích thước
thay đổi như danh sách
Câu 36. Dạng lưu trữ liên kết:
- Ưu điểm: Dạng liên kết thường được dùng cho kiểu dữ liệu cấu trúc có kích thước thay đổi như danh sách,
cho phép tận dụng được các khối lưu trữ dữ liệu rời rạc trong bộ nhớ
- Đối tượng dữ liệu được lưu trữ ở nhiều khối rời rạc của bộ nhớ như một danh sách liên kết; phần tử đầu của
danh sách chứa phần mô tả kiểu, các phần tử còn lại chứa các thành phần của kiểu
- Nhược điểm: tốc độ truy xuất thành phần chậm, do tác vụ lựa chọn trên dạng lưu trữ này là tuần tự.
- Ưu điểm: tốc độ truy xuất đối tượng dữ liệu cao, do có thể thực hiện tác vụ lựa chọn trực tiếp
Câu 37. Đặc điểm lưu trữ của kiểu vector :
Câu 38: Anh chị hãy cho biêt đặc điểm dạng lưu trữ kiểu bản ghi có kích thước cố định
1)Định nghĩa bản ghi
Bản ghi là một CTDL bao gồm một số cố định các phần tử có kiểu khác nhau. Như vậy, bản ghi là một
CTDL có kích thước cố định và không đồng nhất. Các phần tử của bản ghi được gọi là các trường. j
2) Sự đặc tả và cú pháp
Đặc tả thuộc tính
Các thuộc tính của một bản ghi phải được chỉ rõ trong phép khai báo, chúng bao gồm:
1. Số lượng các phần tử.
Vector
LB
-Lựa chọn một phần tử là phép toán cơ bản cuả bản ghi. Phép toán này được thực hiện
bằng cách chỉ ra tên trực kiện của phần tử. Phép toán lựa chọn một phần tử của bản ghi là sựlựa chọn trực tiếp.
- Phép gán các mẩu tin có cùng cấu trúc là một phép
toán phổ biến được các ngôn ngữđưa vào.
Sự cài đặt
Biểu diễn bộ nhớ
Biểu diễn bộ nhớtuần tựđược sử dụng để lưu trữ một bản ghi. Một khối liên tục các
ô nhớđược dùng để lưu trữ cho một bản ghi, trong khối đó, mỗi ô biểu diễn cho một
trường. Có thể cũng cần sử dụng bộ mô tả riêng cho từng trường để lưu trữ thuộc tính
của các trường đó. Do các trường có kiểu khác nhau nên ô nhớ dành cho chúng cũng
có kích thước khác nhau.
Câu 39. Đặc điểm của dạng lưu trữ kiểu chuỗi ký tự có chiều dài thay đổi có giới hạn:
Kiểu chuỗi ký tự phân làm ba loại dựa trên đặc tính về chiều dài của chuỗi
– Chiều dài cố định
– Chiều dài thay đổi có giới hạn
– Chiều dài thay đổi không giới hạn:Dạng liên kết
Câu 40: Anh chị hãy cho biết đặc điểm của dạng lưu trữ kiểu tệp tin
5
‘A’
‘B’
‘C’
‘D’
‘E’
Kiểu chuỗi chiều dài thay đổi không giới
hạn
Chiều dài hiện
tại
- Đối tượng dữ liệu tập tin là một cấu trúc dữ liệu bao gồm nhiều thành phần được sắp xếp liên tiếp nhau. Kích
thước lưu trữ của tệp tin thay đổi theo số lượng thành phần của tập tin.
- Tập tin được lưu trữ ở bộ nhớ phụ như băng từ hoặc đĩa từ.
• Nhược điểm
- Không được khai báo 1 cách tường minh.
- Biến động không có địa chỉ nhất định nên ta không thể truy cập đến chúng được.
Câu 43: Anh chị hãy trình bày khái niệm biến con trỏ và những lưu ý khi sử dụng biến con trỏ
• Khái niệm: Biến con trỏ là biến dùng để chứa địa chỉ của ô nhớ trong bộ nhớ.
• Lưu ý khi sử dụng biến con trỏ
- Khi gán địa chỉ của biến tĩnh cho con trỏ cần chú ý đến kiểu dữ liệu của chúng.
- Biến con trỏ không chứa dữ liệu mà chỉ chứa địa chỉ của dữ liệu hay chứa địa chỉ của ô nhớ chứa dữ liệu.
- Kích thước của biến con trỏ không phụ thuộc vào kiểu dữ liệu, luôn có kích thước cố định là 2 byte
Câu 44: Anh chị hãy cho quá trình cấp phát vùng nhớ cho bản hoạt động của chương trình con diễn ra
như thế nào? Các thành phần của bản hoạt động của chương trình con
• Quá trình cấp phát vùng nhớ cho bản hoạt động của CTC
- Trong thời gian thực thi chương trình, CTC được gọi, một bản hoạt động của CTC được tạo ra.
- Bản hoạt động của CTC được tạo ra bởi lệnh CALL – lệnh gọi CTC thực hiện.
- Khi CTC được gọi, nó sẽ được cấp phát một khối lưu trữ. Khối này chứa các thông tin về dữ liệu và điều
khiển của CTC tương ứng với lần gọi này. Khối nhớ được giải phóng khi CTC kết thúc.
- Bản hoạt động của CTC kết thúc ở lệnh RETURN, trở về nơi gọi CTC.
• Các thành phần của bản hoạt động của CTC
- Phần tĩnh: phần đoạn mã chứa mã thực thi của CTC và các hằng. Nội dung của phần này không thay đổi trong
thời gian thực thi và như nhau ở tất cả các bản hoạt động của 1 CTC
- Phần động: bản ghi hoạt động chứa các thông số hình thức, kết quả của CTC hàm, dữ liệu cục bộ, điểm trở
về…Cấu trúc phần này cố định nhưng nội dung thay đổi trong thời gian thực thi cũng như ở các bản hoạt động
CTC.
Câu 45: Anh chị hãy cho biết thế nào là hiệu ứng lề, lấy ví dụ về trường hợp hiệu ứng lề mà anh chị biết
• Khái niệm: Hiệu ứng lề là 1 hiệu ứng phát sinh khi thực thi 1 phép toán có trả về kết quả ẩn, kết quả ẩn được
trả về này sẽ làm thay đổi giá trị được lưu trữ của các đối tượng dữ liệu (ĐTDL) khác mà người lập trình khó
kiểm soát được.
• Các phép toán có thể gây ra hiệu ứng lề:
+Khai báo biến toàn cục trùng với các biến cục bộ trong hàm con.
+Phép gán có trả về 1 giá trị.
- Các bản ghi hoạt động của cùng 1 CTC tạo ra trong mỗi lần gọi có thể sử dụng chung 1 khối lưu trữ.
Câu 48: Anh chị hãy cho biết các đặc điểm của cấu trúc gọi đệ quy của chương trình con
- Với gọi đệ qui, nhiều bản hoạt động của cùng 1 CTC có thể cùng tồn tại trong bộ nhớ, trong thời gian thực thi
chương trình.
- Để gọi đệ qui CTC phải cấp phát động khối lưu trữ cho các bản hoạt động trong thời gian thực thi chương
trình.Việc cấp phát thực hiện theo cơ chế chồng.
- Khi thực thi, bản ghi hoạt động của CT chính được cấp phát ở đáy chồng.
- Khi kết thúc trả điều khiển thì bản ghi hoạt động được giải phóng.
Câu 49: Anh chị hãy phân biệt các loại môi trường tham khảo của chương trình con
Môi trường tham khảo có 4 thành phần
- Môi trường cục bộ
- Môi trường không cục bộ
- Môi trường toàn cục
- Môi trường được định nghĩa trước.
Câu 50: Anh chị hãy cho biết đặc điểm của phương pháp truyền tham chiếu và những trường hợp nào
cần sử dụng phương pháp truyền tham chiếu cho chương trình con
• Khái niệm
- Tham số hình thức là tham số vào – ra, có nghĩa vụ nhận giá trị vào cho CTC và trả kết quả về cho CT gọi.
Tham số hình thức là 1 con trỏ.
- Tham số thực tế là 1 biến
- Phương pháp thực hiện : Tại thời điểm gọi, con trỏ của tham số thực tế được sao chép cho tham số hình thức .
Trong QT thực hiện CTC, mọi thao tác trên tham số hình thức là sự thao tác trên ô nhớ của tham số thực tế.
- Khi CTC kết thúc, mọi thay đổi giá trị của tham số hình thức đều làm giá trị của tham số thực tế thay đổi
theo.