đề thi và đáp án môn nguyên lý những ngôn ngữ lập trình - Pdf 29

wWw.VipLam.Net
Câu 1: Khái niệm và Các yếu tố cấu thành của Ngôn ngữ lập trình:
Ngôn ngữ lập trình là một hệ thống được kí hiệu hóa để miểu tả những tính toán (qua máy tính) trong một dạng
mà cả con người và máy tính đều có thể đọc và hiểu được.
Ngôn ngữ lập trình = Kí hiệu + quy tắc kết hợp
• Các yếu tố cấu thành của ngôn ngữ lập trình:
o Cú pháp: Sự kết hợp của các kí hiệu ( Dạng của biểu thức, các phát triển, các đơn vị nhỏ của chương trình)
o Ngữ nghĩa: Ý nghĩa cuả sự kết hợp.
o Ngữ dụng: Mối quan hệ của cú pháp,ngữ nghĩa với thế giới bên ngoài
Câu 2 : Phải có ngôn ngữ lập trình mà k dùng ngôn ngữ máy hay ngôn ngữ tự nhiên để lập trình vì :
• Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ trong đó các lệnh được viết bằng các số nhị phân (0 và 1). Nếu một chương trình
được viết bằng ngôn ngữ máy thì chương trình đó sẽ rất dài. Các dòng số này không gợi nên ý nghĩa của lệnh.
Người dùng muốn hiểu và sử dụng chương trình thì phải ghi nhớ một cách máy móc các dòng lệnh.
• Ngôn ngữ tự nhiên là ngôn ngữ đa nghĩa, giàu cảm xúc biểu đạt, đóng về ngữ nghĩa. Nếu dùng ngôn ngữ tự
nhiên để vết chương trình thì máy tính không thể xác định được khả năng biểu đạt của ngôn ngữ.
 Phải dùng ngôn ngữ lập trình để làm phương tiện giao tiếp giữa người và máy tính.
Câu 3: Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
• Ngôn ngữ lập trình đầu tiên là ngôn ngữ máy tính (mã nhị phân). Ngôn ngữ máy phụ thuộc toàn bộ vào kiến
trúc phần cứng và những quy ước khắt khe của nhà chế tạo → Không có tính khả chuyển
• Từ những năm 1950 hợp ngữ assembly ra đời → là những ngôn ngữ bậc thấp.
• Từ năm 1957 ngôn ngữ bậc cao đầu tiên ra đời. Đây là sản phẩm của IBM đưa ra. Đó là ngôn ngữ Fortran
(Formula Translator). Là ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên, với cách diễn đạt toán học (Điều kiện, vòng lặp).
• Đầu những năm 1960 :
COBOL : xử lý dữ liệu.
Algol 60 : có cấu trúc điều khiển hiện đại
Lisp : Ngôn ngữ lập trình hàm đầu tiên, ngôn ngữ xử lí danh sách
• Giữa những năm 1960 :
PL/1 : Kết hợp giữa ngôn ngữ tính toán số học và ngôn ngữ xử lí dữ liệu.
Simula : Hướng đối tượng
• Từ năm 1970 – 1990 :
Các ngôn ngữ hướng đối tượng : C++

như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của .NET runtime.
4. Ngôn ngữ lập trình Java
Java (đọc như "Gia-va") là một ngôn ngữ lập trình dạng lập trình hướng đối tượng (OOP). Khác với phần lớn
ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi
chạy, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi
(runtime environment) chạy. Bằng cách này, Java thường chạy nhanh hơn những ngôn ngữ lập trình thông dịch
khác như Python, Perl, PHP,
Cú pháp Java được vay mượn nhiều từ C & C++ nhưng có cú pháp hướng đối tượng đơn giản hơn và ít tính
năng xử lý cấp thấp hơn.
dự định ngôn ngữ Java thay cho C++, nhưng các tính năng giống Objective C. Không nên lẫn lộn Java với
JavaScript, hai ngôn ngữ đó chỉ giống tên và loại cú pháp như C. Công ty Sun Microsystems đang giữ bản
quyền và phát triển Java thường xuyên.
3. Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh
chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát.
Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web,
tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so
với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend
Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa
PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp.
wWw.VipLam.Net
Câu 6: Phân biệt NNLT bậc thấp và NNLT bậc cao
- Ngôn ngữ lập trình bậc thấp là một ngôn ngữ lập trình liên quan chặt chẽ đến phần cứng máy tính và không
có tính khả chuyển. Từ "thấp" không có nghĩa là ngôn ngữ này kém hơn các ngôn ngữ lập trình bậc cao mà điều
này nghĩa là các lệnh của nó rất gần ngôn ngữ máy. Phụ thuộc rất nhiều vào loại máy.
Các ngôn ngữ lập trình bậc thấp thường được chia thành hai loại: thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai.
+ Ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ nhất, hay 1GL, là mã máy. Nó là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lý có thể hiểu.
Hiện nay các lập trình viên hầu như không bao giờ viết chương trình trực tiếp bằng ngôn ngữ máy vì nó không
chỉ yêu cầu chú ý nhiều đến các chi tiết mà một ngôn ngữ bậc cao xử lý một cách tự động mà còn yêu cầu ghi

mềm ở bậc cao hơn. Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập
trình hơn là các phương pháp trước đó.
wWw.VipLam.Net
- Chương trình của ngôn ngữ hướng đối tượng là một kịch bản hoạt động của các đối tượng trong chương trình.
Các đối tượng gửi các thông điệp qua lại lẫn nhau
- Đặc trưng cơ bản:
- Tính trừu tượng: Đây là khả năng của chương trình bỏ qua hay không chú ý đến một số khía cạnh của thông
tin mà nó đang trực tiếp làm việc lên, nghĩa là nó có khả năng tập trung vào những cốt lõi cần thiết. Mỗi đối
tượng phục vụ như là một "động tử" có thể hoàn tất các công việc một cách nội bộ, báo cáo, thay đổi trạng thái
của nó và liên lạc với các đối tượng khác mà không cần cho biết làm cách nào đối tượng tiến hành được các
thao tác. Tính chất này thường được gọi là sự trừu tượng của dữ liệu.
Tính trừu tượng còn thể hiện qua việc một đối tượng ban đầu có thể có một số đặc điểm chung cho nhiều đối
tượng khác như là sự mở rộng của nó nhưng bản thân đối tượng ban đầu này có thể không có các biện pháp thi
hành. Tính trừu tượng này thường được xác định trong khái niệm gọi là lớp trừu tượng hay lớp cơ sở trừu
tượng
+ Đóng gói dữ liệu: dữ liệu luôn được tổ chức thành các thuộc tính của lớp đối tượng. Việc truy nhập đến dữ
liệu phải thông qua các phương thức của đối tượng lớp.
+ Sử dụng lại mã nguồn: việc sử dụng lại mã nguồn được thể hiện thông qua cơ chế kế thừa. Cơ chế này cho
phép các lớp đối tượng có thể kế thừa từ các lớp đối tượng khác. Khi đó, trong các lớp kế thừa, có thể sử dụng
các phương thức (mã nguồn) của các lớp bị kế thừa, mà không cần phải định nghĩa lại.
VD: Smalltalk, Eiffel, C++, Java,…
Câu 9: Phân tích 3 yêu cầu của một ngôn ngữ lập trình:
- Tính dễ viết
+ Ngôn ngữ lập trình phải có tính diễn đạt cao: Cung cấp cho người lập trình những công cụ để có thể nghĩ sao
viết vậy (kỹ thuật đệ qui).
+ Ngôn ngữ phải đơn giản để dễ đọc, dễ nhớ và dễ nắm vững (không nên có quá nhiều khái niệm. VD ngôn ngữ
C có quá nhiều toán tử, các toán tử gần giống nhau).
+ Ngôn ngữ phải linh hoạt. VD C linh hoạt hơn Pascal với phát biểu Break, Return
- Tính dễ đọc
+ GOTO (Pascal) làm chương trình khó đọc

• Ngoài ra còn 1 số thành tố khác như :
- Giao diện đồ họa
- Điều khiển theo sự kiện
- Thời gian thực
- Hỗ trợ hệ điều hành
Câu 12: Trình bày khái niệm siêu ngôn ngữ (meta language), và cho biết vai trò của siêu ngôn ngữ trong
quá trình thiết kế ngôn ngữ lập trình, lấy ví dụ một vài siêu ngôn ngữ.
- Khái niệm: Ngôn ngữ dùng để xác định cú pháp (hoặc ngữ nghĩa) của một ngôn ngữ lập trình gọi là siêu ngôn
ngữ (Meta language) 777 Khái niệm ngôn ngữ học của GS. Nguyễn Thiện Giáp (tr.377)
- Vai trò: Nó có vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế ngôn ngữ lập trình:
Cú pháp quy định sự kết hợp giữa các kí hiệu trong bộ từ vựng. Ngữ nghĩa qui định ý nghĩa của mỗi sự kết hợp
đó.Mà trong việc thiết kế ngôn ngữ, ngữ nghĩa hình thức cho phép các nhà thiết kế mô tả rõ ràng và chính xác
ngữ nghĩa cũng như các đặc tả của ngôn ngữ.
Cú pháp là thành phần quan trọng nhất trong một ngôn ngữ. Cú pháp được biểu diễn bởi một bộ luật cú
pháp. Bộ luật này dùng để mô tả cấu trúc của chương trình, câu lệnh.
Để lập trình, người lập trình phải nắm được bộ luật cú pháp của ngôn ngữ mà mình định xây dựng
chương trình, để lập trình đúng.
VD: Văn phạm phi ngữ cảnh, BNF,…
Câu 13. Đặc tả từ vựng trong NNLT:
- Ngôn ngữ là tập hợp chuỗi các ký tự từ alphabet (A…Z, a…z, $,@,0 9, +,_,*,/,=,…)
- Token: Một token là một tập hợp các xâu kí tự có một nghĩa xác định. Ví dụ: Các từ khoá, định danh, toán tử,
hằng, xâu kí tự, …
- Pattern: Pattern của một token là các qui tắc kết hợp các kí tự để tạo nên token đó
- Lexeme: Là một chuỗi các kí tự thoả mãn pattern của một token
Câu 14. Biểu thức chính quy:
- Để biểu diễn các token người ta dùng biểu thức chính quy.
- Một biểu thức chính quy là một chuỗi miêu tả một bộ các chuỗi khác, theo những quy tắc cú pháp nhất định
wWw.VipLam.Net
- BTCQ có thể hiểu như là một ngôn ngữ nhỏ dùng cho mục đích: để tìm một chuỗi con trong biểu thức chuỗi
lớn.

- <expression>::= <term> | <expression> <addop> <term>
- <term> ::= <factor> | <term> <multop><factor>
- <factor> ::= <identifier> | <literal> | (<expression>)
- <identifier> ::= a | b | c,….|z
- <literal> ::= 0 | 1 | 2,…|9
- <addop> ::= +, -, or
- <multop> :: * | / | div | mod | and
Cú pháp cụ thể còn được gọi là cú pháp phi ngữ cảnh (context-free syntax), trong đó
vế trái của mỗi luật sinh chỉ có duy nhất một ký hiệu không kết thúc.
wWw.VipLam.Net
Cú pháp phi ngữ cảnh biểu diễn được cú pháp của mọi ngôn ngữ lập trình cấp cao hiện nay.
Câu 17: Anh/chị hãy phân tích vai trò của đặc tả ngữ nghĩa ngôn ngữ lập trình. Đầu vào, đầu ra của công
việc đặc tả ngữ nghĩa là gì ?
- Đặc tả ngữ nghĩa hình thức cho phép:
+ Chứng minh tính đúng đắn của chương trình
+ Kiểm tra tính đúng đắn của chương trình dịch
- Cú pháp và ngữ nghĩa hình thức được dùng để hiện thực và thiết kê ngôn ngữ lập trình.
+ Cú pháp hình thức được sử dụng để tạo ra bộ phân tích cú pháp của ngôn ngữ
+ Ngữ nghĩa hình thức giúp cho quá trình sinh tự động các trình thông dịch và biên dịch của ngôn ngữ.
+ Trong việc thiết kế ngôn ngữ, ngữ nghĩa hình thức cho phép nhà thiết kế mô tả rõ ràng và chính xác ngữ
nghĩa cũng như các đặc tính của ngôn ngữ.
- Đặc tả ngữ nghĩa hình thức thông qua bộ phân tích ngữ nghĩa.
- Bộ phân tích ngữ nghĩa (BPTNN) thực hiện
+ Kiểm tra lỗi ngữ nghĩa: kiểm tra kiểu; kiểm tra phạm vi của hằng, biến; kiểm tra việc sử dụng tên
+ Thu nhận thông tin thuộc tính cho các từ tố (token), ví dụ như thông tin về giá trị, thông tin về loại hằng,
biến hay hàm cho tên.
+ BPTNN phân tích ý nghĩa của các cấu trúc cú pháp tạo nên chương trình nguồn.
VD trong biểu thức gán c:=a+b*7, BPTNN xác định ý nghĩa của các tác vụ :=, +, *, kiểm tra xem các tác vụ có
nhận các đối số thuộc các kiểu thích hợp hay không dựa vào bảng ký hiệu.
Câu 18: Anh/chị hãy cho biết đặc điểm của quá trình biên dịch lấy VD về các ngôn ngữ biên dịch mà

• Một số ngôn ngữ thông dịch:
vbscript, javascript, shell script, sql script.
Câu 20: Anh( chị) hãy liệt kê các giai đoạn của trình biên dịch, đầu vào đầu ra của các giai đoạn?
Trả lời:
Chương trình dịch chia làm 6 giai đoạn:
- Phân tích từ vựng
- Phân tích cúa pháp
- Phân tích ngữ nghĩa
- Sinh mã trung gian
- Tối ưu mã
- Sinh mã đích
* Phân tích từ vựng:
- Đầu vào: chương trình nguồn là 1 chuỗi các kí hiệu
- Đầu ra: các kí hiệu trong chuỗi chương trình nguồn được gom lại thành các nhóm kí hiệu có ý nghĩa gọi là các
token, như từ khóa, tên biến, hằng, kí hiệu tác vụ.
* Phân tích cú pháp
- Đầu vào: chuỗi các token do bộ phân tích từ vựng cung cấp
Phân
tích
Tổng
hợp
wWw.VipLam.Net
- Đầu ra: cấu trúc phức tạp hơn của chương trình nguồn như: biểu thức, phát biểu, chương trình con. Các cấu
trúc được thể hiện dưới dạng cây cú pháp với nút lá là các token.
* Phân tích ngữ nghĩa:
- Đầu vào: Các cấu trúc cú pháp tạo nên chương trình nguồn
- Đầu ra: phát hiện các lỗi ngữ nghĩa, thông tin thuộc tính cho các từ tố (token) cho ra chương trình nguồn đã
sửa lỗi
* Sinh mã trung gian
- Đầu vào: Chương trình nguồn có ở bước trên

5. Bảng danh hiệu (symbol table)
Câu 22: Anh chị hãy cho biết bảng danh hiệu (Symbol table) dùng để làm gì? Và vai trò của nó trong
quá trình biên dịch chương trình?
* Bảng danh hiệu (symbol table) là một cấu trúc dữ liệu dùng để lưu trữ tất cả định danh (bao gồm các trường
lưu giữ ký hiệu và các thuộc tính của nó) là thông tin của chương trình Các thông tin này được tập hợp từ các
giai đoạn phân tích của trình biên dịch và được sử dụng bởi giai đoạn tổng hợp để sinh mã đích
* Vai trò của bảng danh hiệu (Symbol table) trong quá trình biên dịch chương trình là:
- Là cơ sở dữ liệu cho toàn bộ hệ thống biên dịch
- Trong quá trình chạy chương trình chỉ cần lấy
lại thông tin từ bảng Symbol table mà không cần
kiểm tra lại thông tin
- Khi chạy chương trình lần thứ 2 mà dữ liệu
nguồn không có gì thay đổi thì nó sẽ chạy trực
tiếp trên file đích đã chứa sẵn bảng Symbol
table1 lần biên dịch mà thực thi được nhiều
lầnthời gian chạy chương trình nhanh
Câu 23: Anh chị hãy trình bày nội dung của
quá trình phân tích cú pháp
- Bộ phân tích cú pháp phân tích chuỗi các token
do bộ phân tích từ vựng cung cấp, để thu được
các cấu trúc phức tạp hơn của chương trình
nguồn như: biểu thức, phát biểu, chương trình con. Các cấu trúc được thể hiện dưới dạng cây cú pháp với nút lá
là các token.
c ….
a ….
b …
Danh hiệu Thuộc tính
wWw.VipLam.Net
- Ví dụ cây cú pháp thu được của phát biểu gán “c:=a+b*7“
Câu 24: Anh chị hãy trình bày nội dung của quá trình phân tích ngữ nghĩa

b. Chiến lược mức ngữ đoạn (phrase_level recovery): Khi phát hiện một lỗi, bộ phân tích cú pháp có thể
thực hiện sự hiệu chỉnh cục bộ trên phần còn lại của dòng nhập. Cụ thể là thay thế phần đầu còn lại bằng một
chuỗi ký tự có thể tiếp tục. Chẳng hạn, dấu phẩy (,) bởi dấu chấm phẩy (;), xóa một dấu phẩy lạ hoặc thêm vào
một dấu chấm phẩy.
c. Chiến lược dùng các luật sinh sửa lỗi (error production): Thêm vào văn phạm của ngôn ngữ những luật
sinh lỗi và sử dụng văn phạm này để xây dựng bộ phân tích cú pháp, chúng ta có thể sinh ra bộ đoán lỗi thích
hợp để chỉ ra cấu trúc lỗi được nhận biết trong dòng nhập.
d. Chiến lược hiệu chỉnh toàn cục (global correction): Một cách lý tưởng là trình biên dịch tạo ra một số thay
đổi trong khi xử lý một lỗi. Có những giải thuật để lựa chọn một số tối thiểu các thay đổi để đạt được một hiệu
wWw.VipLam.Net
chỉnh có chi phí toàn cục nhỏ nhất. Cho một chuỗi nhập có lỗi x và một văn phạm G, các giải thuật này sẽ tìm
được một cây phân tích cú pháp cho chuỗi y mà số lượng các thao tác chèn, xóa và thay đổi token cần thiết để
chuyển x thành y là nhỏ nhất. Nói chung, hiện nay kỹ thuật này vẫn còn ở dạng nghiên cứu lý thuyết.
Câu 26: Anh chị hãy cho biết nội dung và ý nghĩa của việc khai báo đối tượng dữ liệu
- ND: Khai báo là một phát biểu trong chương trình dùng ñể chuyển tới bộ dịch, thông tin về số lượng, kiểu của
ÐTDL và tên đối tượng dữ liệu; cần thiết trong quá trình thực hiện chương trình
- Sự khai báo có thể chỉ rõ thời gian tồn tại của ÐTDL
- Một số NNLT không cần khai báo biến trước khi sử dụng
- Ưu điểm : mềm dẻo, khuyết điểm : khó quản lý
Ý Nghĩa: của kiểu dữ liệu
- Cung cấp ngữ cảnh hoàn hảo (implicit context) cho các tác vụ, do ñó programmer không cần chỉ ra ngữ cảnh
cụ thể cho các tác vụ
- Cho phép trình biên dịch phát hiện toàn bộ các lỗi thông thường của programmer
- Kiểm tra kiểu không thể ngăn ngừa hết các tác vụ vô nghĩa
Câu 27: Anh chị hãy cho biết đặc điểm của kiểm tra kiểu tĩnh, ưu và nhược điểm của kiểm tra kiểu tĩnh
- Thông tin về kiểu của các ĐTDL phải được cung cấp cho bộ dịch. Bộ biên dịch tập hợp thông tin từ khai báo
trong chương trình vào trong bảng danh biểu (symbol table) nơi chứa thông tin về kiểu của các biến và chương
trình con
- Ưu điểm: tất cả các nhánh chương trình, các phép toán đều được kiểm tra nên không bỏ sót các lỗi về kiểu.
Mặt khác thông tin về kiểu không gắn với ĐTDL tại thời điểm thực thi chương trình nên tiết kiệm bộ nhớ và

1
x type
2
→ type
3
Z := X + Y Z = X + (Y = W ™ 2)
A = B = C
Ngôn ngữ Pascal Ngôn ngữ C
- Các NNLT khác nhau thì có phép gán khác nhau
-Khác nhau về cú pháp
-Khác nhau về kết quả trả về của phép gán giá trị (pascal trả về kiểu void; C/C++ trả về một kiểu giá trị mới)
-Khác nhau về cách thức tiến hành gán giá trị: sao chép ĐTDL khi gán, sao chép tự trỏ đến ĐTDL khi gán
Câu 31: Anh chị hãy cho biết khởi tạo giá trị là gì và ý nghĩa của việc khởi tạo giá trị?
Khởi tạo một biến là gán cho biến đó một giá trịđầu tiên.
Ý nghĩa:
• Một biến khi được tạo ra thì sẽđược cấp phát ô nhớ nhưng nó vẫn chưa được khởi tạo. Khi nó được gán một
giá trịđầu tiên thì mới được khởi tạo.
• Các biến chưa được khởi tạo là nguồn gốc của các lỗi lập trình. Khi một biến được cấp phát ô nhớ mà chưa
được khởi tạo thì trong ô nhớ của nó cũng có một giá trị ngẫu nhiên nào đó. Thường là một giá trị rác (Khi một
ĐTDL nào trước đó đã bị hủy bỏ nhưng giá trị của ĐTDL này trong ô nhớ vẫn còn, giá trị này gọi là giá trị rác).
Ðiều nguy hiểm là giá trị rác này vẫn là một giá trị hợp lệ. Vì thế chương trình có thể xử lý trên giá trị rác này
một cách bình thường và chúng ta không thể kiểm sóat được kết quả xử lý đó.
• Vì tính chất nghiêm trọng như đã nói trên của biến chưa được khởi tạo, các ngôn ngữ lập trình có thể sử dụng
các giải pháp sau để khắc phục:
Nếu biến chưa được khởi tạo thì sẽ có giá trị NULL: Khi một biến mới được tạo ra, ô nhớ cấp phát cho nó
phải chứa một dãy các bit biểu diễn cho một giá trị “NULL”.
Tùy thuộc vào kiểu của biến mà giá trị NULL này sẽ có một giá trị cụ thể, ví dụ nếu là biến số thì NULL là 0,
nếu là biến chuỗi kí tự thì NULL là chuỗi rỗng, nếu biến là logic thì NULL là FALSE
- Khởi tạo biến ngay sau khi nó vừa được tạo ra là một cách lập trình tốt và trong một số ngôn ngữ mới đều
cung cấp phương tiện để làm điều này một cách dễ dàng.

Kiểu dữ liệu nguyên hầu hết được cài đặt một cách trực tiếp bằng cách dùng sự biểu
diễn bộ nhớ được xác định bởi phần cứng và tập hợp các phép tính số học, các phép
toán quan hệ nguyên thuỷ trong phần cứng cho các số nguyên. Thông thường sự biểu
diễn này sử dụng một từ trong bộ nhớ hoặc một dãy các bytes để lưu trữ một số nguyên. Chẳng
hạn ngôn ngữ Pascal đã sử dụng biểu diễn số nguyên bởi 1 từ (word) trong phần cứng của máy tính để biểu diễn
cho một số integer.
Câu 33. Đặc tả đối tượng dữ liệu kiểu số thực dấu chấm động:
1. Các kiểu số thực: Real (6 byte), Single( 4 byte), Double (8 byte), Extended (10byte),
2. Dạng lưu trữ của kiểu số thực dấu chấm động là một chuỗi bít được phân làm hai phần là phần mũ và
phần định trị.
3. Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên số thực dấu chấm động có thể được trang bị sẵn ở phần cững
còn phép toán mũ thường được thực hiện bằng phần mềm
Câu 34. Đặc tả đối tượng dữ liệu kiểu ký tự:
Kiểu kí tự thường được hiện thực bằng một byte hoặc một word chứa giá trị bằng mã của kí tự mà byte hoặc
word đó biểu diễn; mã của kí tự được xác định trong bộ kí tự mà ngôn ngữ sử dụng.
Các tác vụ trên kí tự thật sự là các tác vụ trên các giá trị mã này\
Các phép toán
wWw.VipLam.Net
Các phép toán quan hệ (relational operations)
Phép gán
Câu 35. Dạng lưu trữ tuần tự:
- Đối tượng dữ liệu được lưu trữ trong một khối liên tục, chứa cả phần mô tả kiểu và các thành phần của kiểu
Dạng tuần tự thích hợp cho kiểu dữ liệu cấu trúc kích thước cố định, nhất là trong trường hợp các thành phần
dữ liệu thuộc cùng một kiểu.
- Nhược điểm: Cần có khối lưu trữ liên tục đủ lớn và không thể dùng cho kiểu dữ liệu cấu trúc có kích thước
thay đổi như danh sách
Câu 36. Dạng lưu trữ liên kết:
- Ưu điểm: Dạng liên kết thường được dùng cho kiểu dữ liệu cấu trúc có kích thước thay đổi như danh sách,
cho phép tận dụng được các khối lưu trữ dữ liệu rời rạc trong bộ nhớ
- Đối tượng dữ liệu được lưu trữ ở nhiều khối rời rạc của bộ nhớ như một danh sách liên kết; phần tử đầu của

D: kích thýớc của phần mô tả
LB: Giá trị cận dýới
UB: Giá trị cận trên
E: kích thýớc của kiểu thành
phần
wWw.VipLam.Net
Ho_ten: String[25];
Tuoi: Integer; {Tuổi}
Luong: Real; {Hệ số lương}
END
Việc khai báo này đặc tả một bản ghi có 4 phần tử của các kiểu Integer, Real và String.
Mỗi phần tử có một tên: Ma, Ho_ten, Tuoi và Luong. Ðể chọn một phần tử của mẩu
tin ta sử dụng tên của phần tử (trường) đó, chẳng hạn trong Pascal, Nhan_vien.Luong
là để truy xuất tới phần tử Luong của bản ghi Nhan_vien.
Đặc tả phép toán
-Lựa chọn một phần tử là phép toán cơ bản cuả bản ghi. Phép toán này được thực hiện
bằng cách chỉ ra tên trực kiện của phần tử. Phép toán lựa chọn một phần tử của bản ghi là sựlựa chọn trực tiếp.
- Phép gán các mẩu tin có cùng cấu trúc là một phép
toán phổ biến được các ngôn ngữđưa vào.
Sự cài đặt
Biểu diễn bộ nhớ
Biểu diễn bộ nhớtuần tựđược sử dụng để lưu trữ một bản ghi. Một khối liên tục các
ô nhớđược dùng để lưu trữ cho một bản ghi, trong khối đó, mỗi ô biểu diễn cho một
trường. Có thể cũng cần sử dụng bộ mô tả riêng cho từng trường để lưu trữ thuộc tính
của các trường đó. Do các trường có kiểu khác nhau nên ô nhớ dành cho chúng cũng
có kích thước khác nhau.
Câu 39. Đặc điểm của dạng lưu trữ kiểu chuỗi ký tự có chiều dài thay đổi có giới hạn:
 Kiểu chuỗi ký tự phân làm ba loại dựa trên đặc tính về chiều dài của chuỗi
– Chiều dài cố định
– Chiều dài thay đổi có giới hạn

• Nhược điểm
- Cấp phát ô nhớ dư, gây ra lãng phí ô nhớ.
- Cấp phát ô nhớ thiếu, chương trình thực thi bị lỗi.
Câu 42: Anh chị hãy cho biết đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của biến động
• Đặc điểm
- Không được khai báo một cách tường minh
- Có thể được cấp phát hoặc giải phóng bộ nhớ khi người sử dụng yêu cầu.
- Biến được cấp phát vùng nhớ trong Heap.
- Kích thước của biến có thể thay đổi trong suốt quá trình sống.
- Việc truy nhập các biến động được tiến hành nhờ các biến con trỏ.
- Các biến con trỏ được định nghĩa như là biến tĩnh và được dùng để chứa địa chỉ của các biến động.
• Ưu điểm
- Biến động chỉ phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình chứ không phát sinh lúc bắt đầu chương trình.
- Khi chạy chương trình, kích thước của biến, vùng nhớ và địa chỉ vùng nhớ được cấp phát cho biến có thể thay
đổi.
- Sau khi dùng xong có thể giải phóng để tiết kiệm chỗ trong bộ nhớ
• Nhược điểm
- Không được khai báo 1 cách tường minh.
- Biến động không có địa chỉ nhất định nên ta không thể truy cập đến chúng được.
Câu 43: Anh chị hãy trình bày khái niệm biến con trỏ và những lưu ý khi sử dụng biến con trỏ
• Khái niệm: Biến con trỏ là biến dùng để chứa địa chỉ của ô nhớ trong bộ nhớ.
• Lưu ý khi sử dụng biến con trỏ
- Khi gán địa chỉ của biến tĩnh cho con trỏ cần chú ý đến kiểu dữ liệu của chúng.
wWw.VipLam.Net
- Biến con trỏ không chứa dữ liệu mà chỉ chứa địa chỉ của dữ liệu hay chứa địa chỉ của ô nhớ chứa dữ liệu.
- Kích thước của biến con trỏ không phụ thuộc vào kiểu dữ liệu, luôn có kích thước cố định là 2 byte
Câu 44: Anh chị hãy cho quá trình cấp phát vùng nhớ cho bản hoạt động của chương trình con diễn ra
như thế nào? Các thành phần của bản hoạt động của chương trình con
• Quá trình cấp phát vùng nhớ cho bản hoạt động của CTC
- Trong thời gian thực thi chương trình, CTC được gọi, một bản hoạt động của CTC được tạo ra.

Trong ví dụ trên, chương trình con P thực hiện việc gán giá trị 0 cho biến toàn cục x.
Trong chương trình chính, mặc dù ta mới gán 10 cho x (lệnh 1), nhưng sau khi gọi thủ tục P (lệnh 2) thì ở lệnh
3, x lại có giá trị 0.
Việc chương trình con sử dụng biến không cục bộ như vậy sẽ dễ gây ngộ nhận cho người lập trình rằng x có
giá trị 10, đặc biệt khi thủ tục P được định nghĩa ở một đoạn nào đó, xa đoạn chương trình chính.
wWw.VipLam.Net
Câu 46: Anh chị hãy cho biết cơ chế chung cho việc đặc tả thiết kế các cấu trúc điều khiển trình tự (phát
biểu goto, phát biểu ghép, phát biểu điều kiện, phát biểu lặp) dựa trên cơ chế xử lý của các tác vụ thanh
ghi máy tính.
Câu 47: Anh chị hãy cho biết các đặc điểm của cấu trúc gọi trở về đơn giản của chương trình con
- Khi chương trình được thực thi, chương trình chính được thực hiện đầu tiên. Trong thời gian thực thi, chương
trình chính có thể gọi các CTC thực hiện. Và mỗi CTC này, đến lượt nó, lại có thể gọi các chương trình con
khác thực hiện.
- CTC không được đệ qui.
- Cần có các phát biểu gọi tường minh.
- CTC phải được hoàn thành ở mỗi lần gọi.
- Điều khiển được chuyển ngay tức thời ở điểm gọi.
- Trình tự thực thi đơn.
- Các bản ghi hoạt động của cùng 1 CTC tạo ra trong mỗi lần gọi có thể sử dụng chung 1 khối lưu trữ.
Câu 48: Anh chị hãy cho biết các đặc điểm của cấu trúc gọi đệ quy của chương trình con
- Với gọi đệ qui, nhiều bản hoạt động của cùng 1 CTC có thể cùng tồn tại trong bộ nhớ, trong thời gian thực thi
chương trình.
- Để gọi đệ qui CTC phải cấp phát động khối lưu trữ cho các bản hoạt động trong thời gian thực thi chương
trình.Việc cấp phát thực hiện theo cơ chế chồng.
- Khi thực thi, bản ghi hoạt động của CT chính được cấp phát ở đáy chồng.
- Khi kết thúc trả điều khiển thì bản ghi hoạt động được giải phóng.
Câu 49: Anh chị hãy phân biệt các loại môi trường tham khảo của chương trình con
Môi trường tham khảo có 4 thành phần
- Môi trường cục bộ
- Môi trường không cục bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status