Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Họ và tên: Dơng thị Chi
Lớp: K6
Đề tài:
Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các mặt
hàng chủ lực tại công ty TNHH CNP Minh Quân
Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
I. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh và quy luật giá trị là cơ sở lý luận
của hiệu quả kinh doanh
1. Hiệu quả kinh doanh
1.1. Khái niệm
1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.3. Mục tiêu của hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.4. ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh
2. Quy luật giá trị
a. Khái niệm
b. Quy luật giá trị - cơ sở lý luận của hiệu quả kinh doanh
II. Hệ thống chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh doanh các mặt hàng
chủ lực ở các doanh nghiệp
1. Quan niệm về mặt hàng chủ lực
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
a. Hiệu quả kinh tế xã hội
b. Hiệu quả kinh doanh
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh các mặt hàng chủ lực
1. Các nhân tố khách quan
2. Các nhân tố chủ quan
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh các mặt
hàng chủ lực tại công ty TNHH CNP Minh Quân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng việc xác định và phân tích hiệu quả kinh
doanh đã không còn là điều mới mẻ đối với các Doanh nghiệp kinh doanh tại
Việt Nam. Bởi hiệu quả kinh doanh cho ta biết việc sử dụng có hợp lý hay
không các nguồn lực, đánh giá sự phát triển hay nguy cơ phá sản của doanh
nghiệp. Mục đích của đề tài là áp dụng các lý thuyết đã đợc trang bị để thực tập
và giải quyết, Công ty TNHH Minh Quân đợc lấy làm cơ sở cho việc phân tích.
Kết quả của việc phân tích là dựa trên thực trạng của Công ty TNHH Minh Quân
để đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các mặt hàng chủ lực.
Nội dung đề tài đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và quy luật giá trị là cơ sở
lý lụân của hiệu quả kinh doanh.
Chơng II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh các mặt hàng chủ lực tại Công
ty TNHH CNP Minh Quân.
Chơng III: Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các mặt hàng chủ lực
tại Công ty TNHH CNP Minh Quân.
Bài viết khó tránh khỏi những đánh giá cha sát thực hoặc phiến diện do
cha đủ kiến thức và kinh nghiệm. Tuy nhiên những vấn đề đợc nêu và đánh giá
trên tinh thần của nguyên tắc khách quan căn cứ vào thực tiễn để tìm nguyên
nhân và đa ra biện pháp.
Em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo PGS.PTS Đặng Đình Đào vì đã hết
sức tận tình giúp em thực hiện đề tài trong việc đa ra những chỉ dẫn về phơng
pháp và kinh nghiệm. Xin chân thành cảm ơn các cô chú trong Công ty đã nhiệt
tình cung cấp các số liệu và trả lời những vớng mắc trong thời gian thực tập.
Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờngA
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh và quy luật giá trị
là cơ sở lý luận của hiệu quả kinh doanh
1.3. Những quan điểm về hiệu quả kinh doanh
-Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác
nhau để xem xét. Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu
số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Trên góc độ này
mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu
quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất
và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
- Nếu đứng trên từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng
thời là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng
hoá có phát triển hay không là nhờ đạt đợc hiệu quả cao hay thấp. Biểu hiện của
hiệu quả là lợi ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích là tiền tệ. Vấn đề cơ bản trong
lĩnh vực quản lý là phải biết kết hợp hài hoà giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu
dài, giữa lợi ích trung ơng và địa phơng, giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và
lợi ích nhà nớc
- Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là phạm trù trừu t-
ợng. Nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lợng thành các
con số, chỉ tiêu để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tợng phải định tính
thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Có thể nói rằng phạm trù hiệu quả là kiến thức thờng trực của mọi cán bộ quản
lý, đợc ứng dụng rộng rãi vào mọi khâu, mọi bộ phận trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Trên các nội vừa phân tích, ta có thể chia hiệu quả làm hai loại:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì có phạm trù hiệu quả
kinh tế hoặc hiệu quả kinh doanh.
- Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân để xem xét thì có
kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế
nhất định. Hay nói cách khác là hoạt động có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng
cao, ít nhất là thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra. Nếu một doanh nghiệp hoạt
động kém hiệu quả trong thời gian ngắn với lý do đặc biệt nào đó thì có thể chấp
nhận đợc, ngợc lại sẽ dẫn đến tình trạng đình trệ và phá sản. Vì vậy bảo đảm và
nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm mục đích duy trì, mở rộng sản xuất, phát
triển doanh nghiệp ngày một lớn mạnh không ngừng.
Về xã hội: các doanh nghiệp hoạt động làm sao cho ngày càng thoả mãn
nhu cầu và quyền lợi của mọi thành viên trong doanh nghiệp nh thu nhập, việc
làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Bảo vệ, duy trì,
phát triển quyền lợi của các bạn hàng cũng nh ngời tiêu dùng. Thực hiện công
tác từ thiện, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trờng, sử dụng tiết kiệm nguyên vật
liệu, tài nguyên thiên nhiên của đất nớc.
Về chính trị: đối với các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động có hiệu quả thì
ngoài khoản nộp ngân sách còn củng cố, tăng cờng vai trò kinh tế của Nhà nớc.
Nhà nớc có đủ sức mạnh để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế
tăng trởng và phát triển ổn định.
Nh vậy, để đạt đợc các mục tiêu trên, doanh nghiệp phải bảo đảm và nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.5.ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh gay gắt góp phần thúc đẩy sự tiến bộ
của các doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để có thể tồn tại
và phát triển trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt đòi hỏi các doanh nghiệp
phải xây dựng cho mình một phơng thức hoạt động riêng, hoạch định chiến lợc,
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phơng án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả. Cụ thể là doanh nghiệp
phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên cả hai thị trờng đầu vào và
đầu ra để tạo đợc một kết quả cao nhất và kết quả này phải không ngừng phát
triển nâng cao cả về mặt chất và mặt lợng.
triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh lúc này không còn là về mặt hàng mà về chất lợng, giá cả và các
yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển
thì cạnh tranh là yếu tố làm cho các doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng
có thể các doanh nghiệp không thể trụ vững trên thị trờng. Để đạt đợc mục tiêu
trên thì doanh nghiệp phải có hàng hoá, dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý. Mặt
khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lợng
hàng hoá bán ra, chất lợng không ngừng đợc cải thiện, nâng cao.
Thứ ba, việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố
cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp. Muốn thắng lợi trong cạnh tranh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của
mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đờng nâng cao sức cạnh
tranh và khả năng phát triển của doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn có ý nghĩa quan trọng hơn nữa khi ta
nhìn nhận nó ở giác độ toàn xã hội-tức ở tầm vĩ mô.
Thực tế ngân sách của nhà nớc chủ yếu từ việc thu thuế của các doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế. Vì vậy khi nền kinh tế hoạt động không có hiệu
quả (các doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả) cũng có nghĩa là ngân
sách không thu đủ theo kế hoạch. Điều này làm cho việc giải quyết những mục
tiêu, kế hoạch mà nhà nớc cần thực hiện cho xã hội trở nên khó khăn, thậm chí
không thực hiện đợc.
Ngợc lại, khi nền kinh tế hoạt động có hiệu quả thì ý nghĩa của nó đợc thể
hiện một cách cụ thể qua các kết quả thực hiện các mục tiêu nhất định của xã
hội: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh tế giảm số ngời thất nghiệp và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho ng-
ời dân, đảm bảo mức sống hợp lý cho ngời lao động trên cơ sở giải quyết tốt các
quan hệ trong phân phối, bảo vệ sức khoẻ ngời lao động và vệ sinh môi trờng...
Trong trờng hợp đó hiệu quả sản xuất kinh doanh thực sự là nhân tố cơ bản làm
biến động của giá cả hàng hoá trên thị trờng dới tác động của quy luật cung cầu.
Nếu ở ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hoá sẽ lên cao hơn giá
trị, hàng hoá bán chạy, lãi cao, thì ngời sản xuất sẽ đổ xo vào ngành ấy. Do đó,
t liệu sản xuất và sức lao động đợc chuyển dịch vào ngành ấy tăng lên. Ngợc lại,
khi cung ở ngành đó vợt quá cầu, giá cả hàng hoá sẽ giảm xuống, hàng hoá bán
không chạy và có thể lỗ vốn. Tình hình ấy buộc ngời sản xuất phải thu hẹp quy
mô sản xuất lại hoặc chuyển sang đàu t vào ngành có giá cả hàng hoá cao.
Điều tiết lu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trờng.
Sự biến động cảu giá cả thị trờng cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá
cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lu thông hàng hoá thông suốt.
Nh vậy, sự biến động của giá cả trên thị trờng không những chỉ rõ sự biến
động về kinh tế, mà còn có tác động điều tiết kinh tế hàng hoá.
b. Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng xuất lao
động, lực lợng sản xuất xã hội phát triển nhanh
Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi ngời sản xuất hàng hoá là một chủ thể
kinh tế độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhng do
điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt khác nhau, ngời sản
xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội của hàng
hoá ở thế có lợi, sẽ thu đợc lãi cao. Ngời sản xuất nào có hao phí lao động cá
biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ ở thế bất lợi, lỗ vốn. Để giành
lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, họ phải hạ thấp hao phí
lao động cá biệt của mình, sao cho bằng háo phí lao động xã hội cần thiết.
Muốn vậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực
hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động. Sự cạnh tranh quyết liệt càng
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, mang tính xã hội. Kết quả là lực l-
ợng sản xuất xã hội đợc thúc đẩy phát triển mạnh mẽ.
c. Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá ngời trong sản xuất hàng
hoá thành kẻ giàu ngời nghèo
về mặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
-Tăng thu ngân sách: mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức các
loại thuế nh thuế GTGT, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt. Nhà nớc sử dụng những khoản thu này đầu t phát triển nền kinh tế quốc
dân, lĩnh vực phi sản xuất, xây dựng các công trình công cộng, góp phần phân
phối lại thu nhập quốc dân.
-Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động: để tạo ra nhiều công ăn
việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và kinh
doanh tổng hợp.
-Nâng cao đời sống ngời lao động: xét trên phơng diện kinh tế, việc nâng
cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập
bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội.
-Tái phân phối lợi tức xã hội: sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế
xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi
tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng
Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn
thể hiện qua chỉ tiêu: bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễm môi tr-
ờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
a. Hiệu quả sử dụng vốn
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hiệu quả tổng hợp:
Tổng doanh thu
Hiệu quả kinh doanh = ------------------------
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp. Nó cho biết một đồng chi phí
ánh trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mức doanh lợi của vốn lu động:
Lợi nhuận hoặc lãi thực hiện
Mức doanh lợi của vốn lu động = ------------------------------------
Vốn lu động bình quân
Mức doanh lợi của vốn lu động biểu thị mỗi đơn vị vốn lu động bỏ vào
kinh doanh mang lại bao nhiêu lợi nhuận.
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Doanh thu bán hàng
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = ----------------------------------------
Nguyên giá bq tài sản cố định
Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăng kết quả kinh doanh của mỗi đơn vị giá trị
tài sản cố định.
- Mức sinh lợi của một đơn vị chi phí:
Lợi nhuận hoặc lãi thực hiện
Mức sinh lợi của một đơn vị chi phí = --------------------------------------
Chi phí
Mức sinh lợi của một đơn vị chi phí biểu thị mức lợi nhuận thu đợc khi
một đồng chi phí đợc bỏ ra.
b. Hiệu quả sử dụng lao động
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Doanh thu bình quân một lao động:
Doanh thu trong kỳ
Doanh thu bình quân một lao động = --------------------------
Lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể làm bao nhiêu đồng doanh thu
trong một kỳ.
- Mức sinh lợi của một lao động:
Lợi nhuận hay lãi thực hiện
nghiệp. ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay
đổi về chính trị có thể gây ảnh hởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc
kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác. Hệ thống pháp luật hoàn thiện và
sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh
cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu ...
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép
doanh nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ rủi ro, của môi trờng kinh doanh và
ảnh hởng của của nó đến doanh nghiệp nh thế nào, nghiên cứu các yếu tố chính
trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu đợc khi doanh nghiệp tham gia vào
thị trờng.
Khi nghiên cứu các yếu tố chính rị luật pháp doanh nghiệp cần lu ý :
+ Quan điểm, mục tiêu, định hớng phát triển kinh tế xã hội.
+ Chơng trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của
chính phủ và khả năng điều hành của chính phủ.
+ Mức độ ổn định chính trị -xã hội.
+ Hệ thống pháp luật với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện
luật pháp trong đời sống kinh tế xã hội.
-Yếu tố kinh tế:
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trờng,
ngành hàng này nhng lại hạn chế sự phát triển cuả ngành hàng khác. Các yếu tố
kinh tế ảnh hởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hớng phát
triển của các ngành hàng , các yếu tố kinh tế bao gồm :
+ Hoạt động ngoại thơng : Xu hớng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hởng
các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng sử
dụng u thế quốc gia về công nghệ, nguồn vốn .
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hởng đến thu nhập, tích
luỹ, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu t ...
+Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hởng dến vị trí vai trò và xu hớng phát
thức tiêu thụ và hệ thống bán hàng của doanh nghiệp, yếu tố công nghệ, kỹ
thuật còn tác động đến cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân. Yếu tố
công nghệ công nghiệp phát triển nó ảnh hởng đến mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội, trong công nghiệp làm tăng năng suất lao động ,giảm hao hụt ,tận dụng đợc
phụ phẩm ..giúp hạ giá thành sản phẩm.
-Điều kiện tự nhiên và cơ sở ha tầng:
Các yếu tố điều kiện tự nhiên nh khí hậu, thời tiết ảnh hởng đến chu kỳ
sản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hởng đến hoạt động dự trữ, bảo
quản hàng hoá. Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản
xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở
hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng
đầu t, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thơng mại trong quá trình
vận chuyển, bảo quản, phân phối...
-Yếu tố khách hàng:
Khách hàng là những ngời có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng
hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Khách hàng là nhân tố quan trọng
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Khách
hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mức thu nhập, tập quán ...Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trng riêng phản ánh
quá trình mua sắm của họ. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu
cầu từng nhóm cho phù hợp.
- Đối thủ canh tranh:
Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp
hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế. Đối thủ canh tranh có ảnh h-
ởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh đợc thì mới có khả năng
tồn tại ngợc lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trờng, Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có
thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao đợc tính
năng động nhng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi.
thị trờng, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hởng đến sự lựa chọn, chấp
nhận và ra quyết định mua hàng của khách hàng. Trong mối quan hệ thơng mại
yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo
nguồn cũng nh khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, mở rộng thị trờng kinh
doanh...Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh
nghiệp trên thị trờng hay mức độ nổi tiếng cuả nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp
và uy tín của ngời lãnh đạo trong các mối quan hệ xã hội ...
+ Vị trí địa lí, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp thu
hút sự chú ý cuả khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua hay thực hiện các
hoạt động dự trữ. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài
sản cố đinh mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà
xởng, các thiết bị chuyên dùng ... Điều đó thể hiện thế mạnh cho doanh nghiệp,
quy mô kinh doanh cũng nh lợi thế trong kinh doanh ...
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh các
mặt hàng chủ lực tại công ty TNHH CNP Minh Quân
I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh các mặt hàng chủ lực
hiện nay ở công ty TNHH CNP Minh Quân
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Minh Quân đợc thành lập và hoạt động theo :
- Theo quyết định số 29 ngày 29 tháng 01 năm 2001 của Sở kế hoạch đầu
t Hà Nội.
- Trụ sở chính: Số 88 Phố Hoàng Văn Thái Quận Thanh Xuân
Hà Nội
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không đã không ngừng tìm tòi,
nghiên cứu thị trờng để tạo đợc chỗ đứng trên thị trờng.
Ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Minh
Quân:
Công ty TNHH Công nghệ phẩm Minh Quân kinh doanh trong lĩnh vực
quản lí các kế hoạch kinh doanh, tham mu cho giám đốc trong việc tổ chức kí
kết các hợp đồng kinh tế. Tổ chức nghiên cứu thị trờng, nắm bắt nhu cầu dể xây
dựng kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phơng thức kinh doanh phù hợp cho từng
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thị trờng, lựa chọn tìm kiếm nguồn hàng, phục vụ cho hoạt động kinh doanh,
xây dựng mối quan hệ với khách hàng, giữ chữ tín, giải quyết các vấn đề phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Thứ 3: Bộ phận tài chính kế toán:
Thực hiện các chức năng về chế độ tài chính, kế toán do nhà nớc và các
cơ quan có chức năng quy định. Xử lí các nghiệp vụ kế toán trong quá trình kinh
doanh, quản lí vốn, tham gia xác định giá, quản lí các nguồn thu thuộc phòng
kinh doanh và cửa hàng Phản ánh tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn, lập
ngân sách và xác định nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty, cũng nh xây dựng
các kế hoạch sử dụng vốn và huy động vốn cho hoạt động kinh doanh.
Thứ 4: Bộ phận tổ chức hành chính :
Bộ phận hành chính có nhiệm vụ quản lí và tổ chức những nhiệm vụ quản
trị của Công ty nh xây dựng mô hình tổ chức, xây dựng các kế hoạch về lao
động, chế độ lơng thởng. Tham mu cho giám đốc trong việc xét bậc lơng thởng
cho cán bộ công nhân viên của Công ty, sắp xếp bố trí lao động, giải quyết các
chế độ chính sách cho ngời lao động. Soạn thảo các công văn, quyết định, quy
định của Công ty, quản lí hành chính, văn th lu trữ, đảm bảo cơ sở vật chất cho
hoạt động kinh doanh của Công ty.
Thứ 5: Cửa hàng kinh doanh:
Cửa hàng số 1: Chuyên cung cấp hàng hoá của Công ty cho khu vực Quận
Thanh Xuân, Đống Đa, Cầu Giấy.
Cửa hàng số 2: Chuyên cung cấp hàng hoá của Công ty cho khu vực Quận
Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trng.
Hai cửa hàng có chức năng giới thệu sản phẩm, bán buôn, bán lẻ các loại
hàng hoá của Công ty phục vụ cho nhu cầu của ngời tiêu dùng thông qua đó