Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong vài năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượt
bậc, đời sống người dân được nâng cao, cùng với việc chính phủ đang đầu tư rất nhiều
vào quy hoạch và xây dựng hệ thống giao thông vận tải, đã khiến ô tô trở thành
phương tiện đi lại tiện nghi và phổ biến, được nhiều người quan tâm. Không như các
nước phát triển, với Việt Nam thì ôtô vẫn là chủ đề mới mẻ, đặc biệt là những ứng
dụng công nghệ tiên tiến trên xe. Vì thế việc nghiên cứu về ôtô là rất cần thiết, nó là cơ
sở để các nhà nhập khẩu cũng như các nhà sản xuất trong nước kiểm tra chất lượng xe
khi nhập cũng như sau khi xe xuất xưởng, đồng thời trang bị kiến thức cho những
người dân mua và sử dụng xe có hiệu quả kinh tế cao.
Với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ vận tải về kỹ thuật cũng như về tính
thẩm mỹ thì tính tiện nghi của ô tô ngày càng phải hoàn thiện hơn, đặc biệt là tính êm
dịu chuyển động của xe để tạo cho con người cảm giác thoải mái khi ngồi trên xe, các
nhà sản xuất xe hàng đầu thế giới đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm của mình về kiểu dáng, độ bền, và đặc biệt sự tiện nghi, thân thiện mang lại sự
thoải mái, an toàn cho người sử dụng. Và một trong những nghiên cứu nhằm đáp ứng
những
yêu cầu trên đó là nghiên cứu về hệ thống treo.
Với các lý do trên đây mà em chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ thống treo khí điều
khiển điện tử trên xe Toyota. Lập quy trình kiểm tra sửa chữa hư hỏng của hệ
thống”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Nghiên cứu hệ thống treo khí điều khiển điện tử trên xe toyota
- Lập quy trình kiểm tra sửa chữa hư hỏng của hệ thống.
2.2. Đối tượng
- Nghiên cứu hệ thống treo khí điều khiển điện tử trên các dòng xe toyota.
2.3. Phạm vi
- Tất cả các hệ thống treo khí điều khiển điện tử trên xe toyota.
nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật này vào thực tế mà hệ thống treo ngày
càng hoàn thiện hơn về tính năng, kích thước cũng như phạm vi hoạt động của nó.
Hệ thống treo điều khiển điện khiển điện tử chính là xu hướng phát triển của hệ
thống treo trong tương lai. Nó hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng các cảm biến để
thu nhân thông tin, các thông số cần thiết trong quá trình vận hành xe. Các thông số đó
có thể là tải trọng xe, gia tốc dao động thẳng đứng, góc đặt bánh xe, độ cao sàn xe…
Sau đó các thông số này được mã hoá và đưa đến các mạch điều khiển để tự động điều
khiển các cơ cấu chấp hành. Như vậy ta có một hệ thống treo có thể tự động điều
chỉnh được đường đặc tính của nó phù hợp với điều khiện chuyển động. Đây chính là
ưu điển nổi bật mà các hệ thống treo trước không có được.
Tuy nhiên với tình hình kinh tế nước ta chưa thực sự phát triển mạnh. Cơ sở vật
chất và các nghành kinh tế đang trong thời kỳ phát triển thì một hướng đi mang tính
thực tế đó là việc tận dụng một số loại ô tô cũ còn sử dụng trong nước. Trên cơ sở đó
cải thiện hay thiết kế một số hệ thống treo dẫn kém chất lượng hay đặc tính không còn
phù hợp với yêu cầu hiện nay để đưa vào sử dụng.
1.2. Giới thiệu chung về hệ thống treo
Hệ thống treo dùng để nối đàn hồi khung vỏ ôtô với bánh xe có tác dụng
làm êm dịu quá trình chuyển động, đảm bảo đúng động học bánh xe ( bánh xe dao
động trong mặt phẳng đứng) và truyền lực giữa khung vỏ với bánh xe.
Ta biết rằng xe chuyển động có êm dịu hay không phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng hệ thống treo. Khi xe chuyển động trên đường không bằng sẽ phát sinh ra
dao động do đường không bằng phẳng gây ra nhưng dao động này ảnh hưởng xấu tới
tuổi thọ của xe làm hư hỏng hàng hoá và ảnh hưởng tới hành khách trên xe. Theo số
liệu thống kê cho thấy khi xe chạy trên đường xấu, gồ ghề mà so sánh với một ô tô
cùng loại chạy trên đường tốt thì vận tốc của xe chạy trên đường xấu sẽ giảm 40÷50%
quãng đường chạy giữa hai kì đại tu giảm đi 35÷40%, suất tiêu hao nhiên liệu xẽ tăng
lên 30÷40%, do đó năng suất vận chuyển sẽ giảm đi 35÷40% và giá thành vận chuyển
sẽ tăng lên 50÷60%. Còn đối với con người nếu phải chịu trong tình trạng rung sóc
nhiều sẽ gây ra mệt mỏi và các phản ứng khác
Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của dao động ôtô tới cơ thể con người
liên kết ở đây là liên kết đàn hồi. Hệ thống treo có những chức năng chính sau:
- Đỡ thân xe lên cầu xe, cho phép bánh xe chuyển động tương đối theo phương
thẳng đứng với vỏ xe hoặc khung xe. Hạn chế những chuyển động không mong
muốn khác của bánh xe như: chuyển động lắc ngang hay lắc dọc của bánh xe.
- Những bộ phận của hệ thống treo làm nhiệm vụ hấp thụ và dập tắt những dao
động, rung động, va đập từ mặt đường truyền lên đảm bảo tính êm dịu trong
chuyển động của bánh xe.
- Hệ thống treo còn có nhiệm vụ truyền lực và momem giữa bánh xe và khung
xe: bao gồm lực thẳng đứng (tải trọng xe, phản lực từ trường), lực dọc (lực kéo
hoặc lực phanh, lực đẩy hoặc lực đẩy với khung vỏ) lực ngang (lực ly tâm, lực
gió bên hoặc phản lực ngang,…), momen chủ động hoặc momen phanh.
- Hệ thống treo phải phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ thuật của
xe (xe chạy trên đường tốt hay các loại đường khác nhau).
- Bánh xe có thể dịch chuyển trong một giới hạn nhất định.
4
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
- Quan hệ động học của bánh xe phải hợp lý thoả mãn mục đích chính của hệ
thống treo là làm mềm theo phương thẳng đứng nhưng không phá hỏng các
quan hệ động học và động lực học của chuyển động bánh xe.
- Không gây tải trọng tại các mối liên kết với khung hoặc vỏ.
- Có độ tin cậy lớn, độ bền cao và không gặp hư hỏng bất thường.
1.3.3. Yêu cầu
- Hệ thống treo phải đảm bảo phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ
thuật của xe như trên đường tốt hoặc có thể chạy trên nhiều địa hình khác nhau.
- Bánh xe phải đảm bảo khả năng linh hoạt trong một phạm vi giới hạn.
- Quan hệ động học bánh xe phải hợp lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống
treo làm mềm dịch chuyển theo phương thẳng đứng nhưng không ảnh hương
đến quan hệ động học và động lực học của bánh xe theo phương dịch chuyển.
- Không gây các tải trọng lớn tại các mối liên kết với khung vỏ xe.
- Hệ thống treo phải có độ bền cao, độ tin cậy sử dụng lớn, trong điều kiện sử
Phần tử đàn hồi khi gồm một số loại như phần tử loại khí bọc bằng cao xu sợi,
loại bằng màng và bọc bằng ống. Ưu điểm của loại này có thể thay đổi được độ cứng
của hệ thống treo tùy theo tải trọng (bằng cách thay đổi áp suất khí trong phần tử đàn
hồi), giảm được độ cứng của hệ thống treo làm tăng độ êm dịu chuyển động của ô tô,
có đường đặc tính là phi tuyến.
Phần tử đàn hồi thủy khí. Đây là sự kết hợp của cơ cấu điều khiển thủy lực và
cơ cấu chấp hành là phần tử thủy khí.
Nhược điểm chung của 2 loại phần tử đàn hồi loại khí và loại thủy khí là việc
chế tạo ra các chi tiết cững như láp giáp cấn yêu cầu độ chính xác cao, phức tạp do đó
chi phí chế tạo cũng như giá thành là rất cao.
Phần tử đàn hồi bằng cao su: Gồm có các loại cao xu chịu nén và loại cao xu
chịu xoắn.
6
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Ưu điểm của loại này có độ bền cao, không cần bôi trơn bảo dưỡng, cao xu có
thể thu năng lượng trên một đơn vị thể tích cao gấp 2÷10 lần thép, trọng lượng của cao
xu bé và đường đặc tính phi tuyến.
Nhược điểm là xuất hiện biến dạng dư dưới tác dụng của tải trọng kéo dài và
nhất là tải trọng thay đổi, thay đổi tính chất đàn hồi khi nhiệt độ thay đổi và đặc biệt độ
cứng của cao su tăng lên khi nhiệt độ hạ xuống thấp, cần thiết phải đặt bộ dẫn hướng
và giảm chấn
Hình 1.2: Bộ phận đàn hồi
1.4.3. Bộ phận giảm chấn
Bộ phận giảm chấn có tác dụng dập tắt nhanh các dao động bằng cách biến
năng lượng dao động thành nhiệt năng tỏa ra bên ngoài. Về mặt tác dụng có nhiều loại
giảm chấn, có loại tác dụng một chiều, có loại giảm chấn tác dụng hai chiều. Loại
giảm chấn hai chiều có thể có loại tác dụng hai chiều đối xứng hoặc tác dụng hai chiều
không đối xứng. Về kết cấu trên ô tô thường sử dụng loại giảm chấn ống hay giảm
chấn đòn. Giảm chấn cùng phối hợp làm việc với bộ phận đàn hồi khi làm việc tạo nên
độ êm dịu cho ô tô khi chuyển động. Ví dụ khi bánh xe đi qua một mô đất cao sẽ tạo
và phần không treo làm giảm độ êm dịu của chuyển động.
- Khoảng không gian phía dưới sàn xe phải lớn để đảm bảo cho dầm cầu có thể
thay đổi vị trí, do vậy chiều cao trọng tâm cần phải lớn.
- Sự nối cứng bánh xe hai bên bờ dầm liên kết gây nên hiện tượng xuất hiện
chuyển vị phụ khi xe chuyển động.
Ưu điểm:
- Trong quá trình truyển động vết bánh xe được cố định do vậy không xảy ra hiện
tượng mòn lốp nhanh như hệ thống treo độc lập.
- Khi chịu lực bên 2 bánh xe liên kết cứng bới vậy hạn chế được hiện tượng trượt
bên bánh xe.
- Công nghệ chế tạo đơn giản, dễ sửa chữa tháo lắp.
8
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
- Giá thành thấp.
1.5.2. Hệ thống treo độc lập
Đặc điểm của hệ thống treo này là:
- Hai bánh xe không lắp trên một dầm cứng mà lắp trên hai loại cầu rời, sự dịch
chuyển của hai bánh xe không phụ thuộc nhau.
- Mỗi bánh xe được liên kết một cánh như vậy xẽ làm cho khối lượng phần
không được treo nhỏ, như vậy momen quán tính nhỏ do đó chuyển động của xe
êm dịu.
- Hệ thống treo này không cần dầm ngang nên khoảng không gian cho nó dịch
chuyển chủ yếu là khoảng không gian 2 bên sườn của xe như vậy có thể hạ thấp
được trọng tâm của xe và sẽ nâng cao được vận tốc của xe.
1.5.3. Hệ thống treo khí điều khiển điện tử
Hình 1.4: Các chi tiết trong hệ thống treo
1: Giảm xóc khí nén tự động điều chỉnh độ giảm chấn; 2: cảm biến gia tốc của
xe; 3: ECU (hộp điều khiển điện tử của hệ thống treo); 4: Cảm biến độ cao của xe; 5:
Cụm van phân phối và cảm biến áp suất khí nén; 6: Máy nén khí; 7: bình chứa khí
nén; 8: dường dẫn khí.
sau, các cảm biến được gắn vào thân xe và đầu thanh điều khiển được nối với đòn treo
dưới. Những cảm biến này liên tục theo dõi khoảng cách giữa thân xe và các đòn treo
để phát hiện độ cao gầm xe do đó quyết định thay đổi lượng khí trong mỗi xi lanh khí.
Cảm biến tốc độ: Cảm biến này gắn trong công tơ mét, nó ghi nhận và gửi tín
hiệu tốc độ xe đến ECU hệ thống treo.
10
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
ECU hệ thống treo: Có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ tất cả các cảm biến để điều
khiển lực của giảm chấn và độ cứng của lò xo, độ cao xe theo điều kiện hoạt động của
xe thông qua bộ chấp hành điều khiển hệ thống. Bộ chấp hành điều khiển hệ thống
treo được đặt ở mỗi đỉnh của mỗi xi lanh khí. Nó đồng thời dẫn động van quay của
giảm chấn và van khí của xi lanh khí nén để thay đổi lực giảm chấn và độ cứng hệ
thống treo. Bộ chấp hành điều khiển điện tử phản ứng chính xác với sự thay đổi liên
tục về điều kiện hoạt động của xe.
Ưu điểm hệ thống treo khí nén - điện tử
"Thông minh" và "linh hoạt" đó là những gì có thể nói về hệ thống treo khí nén
- điện tử. Khả năng điều chỉnh độ cứng của từng xi lanh khí cho phép đáp ứng với độ
nghiêng khung xe và tốc độ xe khi vào cua, góc cua và góc quay vô lăng của người lái.
Như vậy, khi xe chạy độ cứng các ống giảm xóc có thể tự động thay đổi sao cho cơ
chế hoạt động của hệ thống treo được thích hợp và hiệu quả nhất đối với từng hành
trình. Ví dụ khi phanh, độ nhún các bánh trước sẽ cứng hơn bánh sau, còn khi tăng tốc
thì ngược lại.
Hệ thống treo khí nén - điện tử tự động thích nghi với tải trọng của xe, thay đổi
độ cao gầm xe cho phù hợp với điều kiện hành trình. Ví dụ: Độ cao bình thường được
tự động xác lập khi vận tốc xe đạt 80 km/h. Nếu các cảm biến tốc độ ghi nhận được
rằng kim đồng hồ tốc độ đã vượt qua mức 140 km/h thì hệ thống tự động hạ gầm xe
xuống 15mm so với tiêu chuẩn.
Một lợi thế nữa của hệ thống treo này là các lò xo xoắn được thay thế bằng túi
khí cao su nên giảm bớt một phần trọng lượng xe. Bớt được khối lượng này sẽ cho
phép các lốp xe chịu tải tốt hơn trên các điều kiện mặt đường không bằng phẳng mà ít
Hình 1.8: Xi lanh khí
Thay đổi chế độ
12
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Lực giảm chấn và độ cứng lò xo được điều khiển kết hợp với các chế độ được
lựa chọn bởi công tắc LRC. Độ cao gầm xe được điều khiển hoạt động khác nhau của
xe dựa trên các chế độ được lựa chọn bởi công tắc điều hiển chiều cao.
Công tắc LRC
Công tắc LRC có 2 vị trí: NORM (bình thường) SPORT (thao). Chế độ NORM
chú trọng tính êm dịu chuyển động và thường được sử dụng khi xe hoạt động ở chế độ
bình thường. Chế độ SPORT cải thiện tính ổn định của xe khi quay vòng ngoặt … Lực
giảm chấn và độ cứng lò xo ứng mỗi vị trí của bảng công tắc LRC như bảng dưới.
Bảng 1.2: Chế độ làm việc của 2 công tắc NORM và SPORT
VỊ TRÍ CÔNG TẮC LỰC GIẢM CHẤN ĐỘ CỨNG LÒ XO
NORM Mềm Mềm
SPORT Trung bình Cứng
Công tắc điều khiển độ cao:
Công tắc điều khiển độ cao cho phép lựa chọn 2 vị trí NORM (bình thường) và
HIGH (cao).
Chọn vị tri NORM khi lái xe trên đường ở vị trí bình thường và vị trí HIGH khi lái xe
trên đường xóc. Độ cao được đặt tương ứng với bảng dưới.
Bảng 1.3: Chế độ làm việc của công tắc NORM và HIGH
VỊ TRÍ CÔNG TẮC ĐỘ CAO GẦM XE
NORM Bình thường
HIGH Cao
Hình 1.9: Vị trí công tắc điều khiển độ cao
13
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
CHƯƠNG II
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TREO KHÍ ĐIỀU KHIỂN ĐIÊN TỬ
trạng thái thân xe.
Điều khiển tốc độ cao
Thay đổi lực giảm chấn đến chế độ
trung bình và cứng lò xo đến chế độ
cứng ở tốc độ cao. Vì vậy cải thiện
tính chuyển động và khả năng lái.
Điều khiển trên đường xóc Thay đổi lực giảm chấn và độ cứng
lò xo đến chế độ trung bình và cứng
khi cần thiết để hạn chê hiện tượng
này, lắc doc và nhún khi xe đang
chạy trên đường không bằng phẳng,
do đó cải thiện tính êm dịu chuyển
động.
Hạn chế lắc dọc
Hạn chế nhún
Bảng 2.1: Điều khiển lực giảm chấn và độ cao lò xo
14
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
2.3. Điều khiển độ cao gầm xe
Độ cao gầm xe được điều khiển bằng điện tử để ổn định trạng thái thân xe khi
chạy ở tốc độ cao và để bù lại sự thay đổi trong việc phân bố tải trọng.
Các chức năng điều khiển như bảng dưới.
Bảng 2.2: Bảng điều khiển lực giảm chấn và độ cứng lò xo
ĐIỀU KHIỂN CHỨC NĂNG
Tự động điều khiển
độ cao
Duy trì độ cao ở giá trị không đổi ( bình thường hay cao) mà
không phụ thuộc vào khối lượng hành khách vá hành lý. Độ
cao cao tiêu chuẩn được lựa chọn nhờ công tắc điều khiển độ
cao.
Công tắc điều khiển độ cao Có 2 vị trí NORM và HIGH để ngưới lái có thể chọn
độ cao xe mong muốn.
Công tắc điều khiển ON/OFF
điều khiển độ cao
Cho phép hay không cho phép hoạt động điều khiển
độ cao xe.
Công tắc cửa Phát hiện vị trí cửa( mớ hay đóng)
Tiết chế IC( trong máy phát) Phát hiện động cơ hoạt động hay không
ECU hệ thống treo Điều khiển lực giảm chấn và độ cứng lò xo, độ cao
xe theo điều kiện hoạt động của xe
Bộ châp hành điều khiển hệ
thống treo
Thay đổi lực giảm chấn và độ cứng lò xo trên cơ sở
các ín hiệu từ ECU treo.
Xi lanh khí nén Trong mỗi xi lanh, có một giảm chấn để thay đổi lực
giảm chấn theo 3 chế độ, một luồng khí chính và
một luồng khí phụ để thay đổi độ cứng lò xo theo
hai chế độ. Cũng có một màng để thay đổi độ cao xe
theo hai chế độ.
Đèn báo chế độ LRC
Đèn sáng để báo rằng lực giảm chấn và độ cứng lò
xo đang ở chế độ SPORT khi lựa chọn bằng công
tắc LRC.
Rơle điều khiển độ cao số 2 Cấp điện đến 4 cảm biến điều khiển độ cao và cho
ECU hệ thống treo.
Rơle điều khiển độ cao số 1 Cấp điện cho môtơ máy nén điều khiển độ cao.
Máy nén điều khiển độ cao Cấp khí nén để tăng độ cao xe
Bộ hut ẩm khí điều khiển độ cao
và van xả
Bộ hút ẩm không khí điều khiển độ cao hút hết hơi
Hình 2.2: Mạch công tắc RLC
Ở vị trí NORM, điện áp 12V tác dụng lên cực TSW của ECU hệ thống treo. Ở
vị trí SPORT điện áp giảm xuống còn 0V. vì thế, ECU nhận biết được những chế độ
này. Khi chọn vị trí SPORT, đèn báo LRC ở bảng đồng hồ bật sáng.
b) Cảm biến lái
Cảm biến lái được gắn vào cụm công tắc đèn xi nhan, nó phát hiện góc và
hướng quay của tay lái. Cấu tạo cà chức năng tương tự như ở TEMS.
Góc và hướng quay của vô lăng được phát hiện bởi các tín hiệu bật- tắt gửi đến SS1 và
SS2 của ECU.
17
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.3: Mạch điện cảm biến lái
c) Công tắc đèn phanh
Công tắc này được gắn vào giá bắt bàn đạp, nó bật khi đạp phanh và gửi tín
hiệu đến ECU cho đến khi nhả chân phanh.
d) Cảm biến vị trí bướm ga
Cảm biến này được gắn ở họng hút và cảm nhận bằng điện tử độ mở bướm ga.
Dữ liệu này được gửi đến cực L1, L2 và L3 của ECU hệ thống treo qua ECU động cơ
và hộp số.
Hình 2.4: Vị trí cảm biến bướm ga
Cấu tạo và chức năng của nó giống như loại cảm biến vị trí bướm ga dùng cho
TEMS Cảm biến vị trí bướm ga phụ được dùng cho hệ thống TRC (điều khiển chống
trượt quay bánh xe ) và nó không có liên quan gì đến việc điều khiển treo khí.
e) Cảm biến tốc độ số 1
18
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.5: Mạch điện cảm biến tốc độ số 1
Cảm biến tốc độ số 1 sinh ra 20 tín hiệu trong một vòng quay của trục rôto, trục
này được dẫn động bởi trục ra của hộp số qua bánh răng bị động. Tần số của các tín
hiệu được biến thành 4 tín hiệu trong một vòng quay của trục rôto bởi mạch biến đổi
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.8: Sơ đồ mạch điện điều khiển
g) Xy lanh khí nén
Hình 2.9: Xi lanh khí nén
21
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Mỗi xylanh khí bao gồm một giảm chấn thay đổi có chứa khí nitơ ở áp suất thấp và
dầu, một buồng khí chính và một buồng khí phụ có chứa khí nén.
+ Giảm chấn
Bộ chấp hành thay đổi lực giảm chấn bằng cách mở và đóng các lỗ tiết lưu trên van
quay. Nó làm thay đổi lượng dầu đi qua các lỗ trên piston
Hình 2.10: Nguyên lý làm việc của xi lanh khí nén
-Cấu tạo
Có hai cặp lỗ tiết lưu trong van quay, các van này gắn liền với cần điều khiển
và nó được dẫn động bởi bộ chấp hành điều khiển hệ thống treo. Cần piston cũng có 2
lỗ. Van quay, quay bên trong cần trong cần piston và đóng mở các lỗ, nó thay đổi
lượng dầu đi qua các lỗ này, lực giảm chấn được đặt ở một trong ba chế độ.
22
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.11: Ba chế độ làm việc của xi lanh khí nén
Hoạt động
- Lực giảm chấn mềm
Tất cả các lỗ đều mở, đường dầu như hình vẽ
Hình 2.12: Chế độ làm việc của lực giảm chấn mềm
- Lực giảm chấn trung bình
Lỗ B mở và lỗ A đóng
Hình 2.13: Chế độ làm việc của lực giảm chấn trung bình
- Lực giảm chấn cứng
Tất cả các lỗ đều đóng
23