NGÂN HÀNG ĐỀ THI VÀO 10 MÔN VĂN CỦA HẢI PHÒNG - Pdf 27

MÃ KÍ HIỆU

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015-2016
MÔN : NGỮ VĂN( Thời gian làm bài: 120 phút)
(Đề thi gồm 3 câu, 01 trang )
Câu 1: ( 3 điểm ).
Cho đoạn trích sau:
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận
là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự
sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu. Ấy là
những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp
những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh
tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.”
( Ngữ văn 9)
a, Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? Nêu tên tác giả của văn bản đó ?
b, Câu “Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận
là sự thông minh, nhạy bén với cái mới” có cấu tạo là kiểu câu gì ? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu
văn trên?
c, Các câu trong đoạn được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào? Nêu nội dung chính của
đoạn văn bản?
d, Qua nội dung đoạn trích trên em có suy nghĩ gì về hành trang quan trọng nhất của thanh niên hiện
nay khi bước vào đời?
Câu 2: ( 3 điểm ).
Cảm nhận của em về khổ thơ :
“ Mọc giữa dòng sôngxanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi

nhạy bén với cái mới (vị ngữ 2)
c,- Các câu trong đoạn được liên kết với nhau bằng những phép liên kết :
Phép thế, phép nối và phép lặp.
- Nội dung của đoạn trích : Khẳng định tư chất trí tuệ, đồng thời chỉ ra điểm
yếu mà người Việt Nam cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới.
d, Tùy theo cảm nhận của học sinh. Tuy nhiên cần đẩm bảo các ý sau :
- Thế hệ trẻ cần nhận thức một cách khách quan, đúng đắn về điểm mạnh và
điểm yếu của người Việt Nam nói chung và của mình nói riêng để bước vào
đời.
- Từ đó, bản thân mỗi người cần có ý thức phát huy những điểm mạnh vốn
có, hạn chế những điểm yếu, rèn luyện những đức tính, thói quen tốt để góp
phần đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.5
0.5
0.5
Câu 2:
(3điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng: Làm đúng kiểu bài nghị luận văn học ( cảm nhận một
đoạn thơ theo định hướng của đề), bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ, diễn đạt
mạch lạc, không sai kiến thức cơ bản, chính tả, ngữ pháp, văn viết có cảm
xúc và sáng tạo riêng.
2. Yêu cầu về kiến thức:
A. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát tác giả: Thanh Hải và hoàn cảnh ra đời của bài thơ “
Mùa Xuân nho nhỏ”.

sống của Thanh Hải.
C.Kết bài:
- Thể thơ năm chữ, gần gũi với dân ca Miền Trung, âm hưởng bài thơ nhẹ
nhàng tha thiết
- Ngòi bút miêu tả thiên nhiên giàu chất nhạc và hoạ.
- Hình ảnh thơ đẹp, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, đảo ngữ được sử dụng đầy
sáng tạo.
- Nó cũng đánh thức tình cảm yêu quê hương, thiên nhiên đất nước trong
mỗi con người
- Liên hệ bản thân
Câu 3:
(4điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng: Làm đúng kiểu bài nghị luận văn học, bố cục rõ ràng,
trình bày sạch sẽ, diễn đạt mạch lạc, không sai kiến thức cơ bản, chính tả,
ngữ pháp, văn viết có cảm xúc và sáng tạo riêng.
2. Yêu cầu về kiến thức:
A. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Lê Minh Khuê: Là nhà văn nữ có sở trường
về truyện ngắn. Ngòi bút miêu tả tâm lí của Lê minh Khuê khá sắc sảo, nhất
là khi miêu tả tâm lí phụ nữ.
- Truyện “ những ngôi sao xa xôi”(1971) viết về ba cô gái thanh niên xung
phong làm nhiệm vụ phá bom ở một cao điểm trong thời kì cuộc chiến tranh
chống đế quốc Mĩ đang diễn ra khốc liệt.
- Nhân vật chính là Phương Định, để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người
đọc.
B. Thân bài:
a, Khái quát về hoàn cảnh sống và chiến đấu của ba cô gái.
b, Nêu và phân tích đặc điểm của Phương Định
- Phương Định là cô gái Hà Nội hồn nhiên yêu đời
+ Thời học sinh vô tư hồn nhiên.

0.25
0.25
3
- Nhân vật Phương Định và tác phẩm của Lê Minh Khuê để lại ấn tượng sâu
sắc trong lòng người đọc.
-Suy nghĩ của em về lẽ sống của thanh niên hiện nay.
PHẦN KÍ XÁC NHẬN:
TÊN FILE ĐỀ THI: ĐỀ TUYỂN SINH THPT 2015-2016- VĂN 2
MÃ ĐỀ THI ( DO SỞ GD&ĐT GHI):…………………………………
TỔNG SỐ TRANG (ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ: 05 TRANG
NGƯỜI RA ĐỀ TỔ, NHÓM TRƯỞNG XÁC NHẬN CỦA BGH
4
MÃ KÍ HIỆU

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015-2016
MÔN : NGỮ VĂN( Thời gian làm bài: 120 phút)
(Đề thi gồm 3 câu, 01 trang )
Câu 1: ( 3 điểm ).
Cho câu văn: “ Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh,
đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”
( Ngữ văn 8 )
a, Câu văn trên được trích từ văn bản nào ? Nêu tên tác giả của văn bản đó ?
b, Nêu kiểu câu và phân tích cấu tạo ngữ pháp các thành phần chính của câu văn trên?
c, Trong câu văn trên tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nổi bật nào ? Nêu tác dụng của
các biện pháp nghệ thuật đó ?
d, Qua nội dung câu văn, em hãy nêu ngắn gọn suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử trong xã hội hiện
nay ?
Câu 2: ( 3 điểm ).
Cảm nhận của em về khổ thơ :

mẩu gỗ ( vị ngữ 1), tôi ( chủ ngữ 2) / quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà
nghiến cho kì nát vụn mới thôi ( vị ngữ 2).
C, - Trong câu văn trên tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nổi
bật: So sánh “ những cổ tục… là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu
mẩu gỗ”, điệp từ “mà” cùng các động từ mạnh: vồ, cắn, nhai, nghiến cùng
nằm trong cùng một trường nghĩa ( trường từ vựng “ cắn xé”) đặc tả tâm
trạng uất ức căm giận của nhân vật .
- Tác dụng: Câu văn với phép so sánh đặc sắc , bằng những hình ảnh cụ
thể, nhịp văn gấp gáp, dồn dập, sôi nổi đã thể hiện sự phản kháng quyết liệt,
lòng căm ghét trào dâng và cũng rất hồn nhiên, trẻ con của chú bé Hồng. Sự
căm tức dữ dội ấy chính là biểu hiện đầy đủ của tình yêu thương mẹ tha
thiết.
d, Tùy theo cảm nhận của học sinh. Tuy nhiên cần đẩm bảo các ý sau : trân
trọng tình cảm mẫu tử - tình cảm thiêng liêng, thành kính nhất, tình cảm bất
tử trong bất kì tình huống nào; thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc với những nỗi
khổ của người mẹ; ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của người mẹ;
biết bênh vực, bảo vệ người mẹ Vì thế nhiều nhà văn, thơ đã ca ngợi
người mẹ là duy nhất, là có một trên đời ( Ví dụ minh họa )
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.5
1.0
Câu 2:
(3điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng: Làm đúng kiểu bài nghị luận văn học ( cảm nhận một
đoạn thơ theo định hướng của đề), bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ, diễn đạt
mạch lạc, không sai kiến thức cơ bản, chính tả, ngữ pháp, văn viết có cảm

nắng làm sao có thể cân đo? Cũng như vơi , dù biết vơi bớt nhưng vơi ở mức
nào thì ai có khả năng xác định? Tất cả chỉ là ước lượng mà thôi, không có
gì là chừng mực cố định cả. Cách nói mơ hồ của nghệ thuật khác hẳn khoa
học là ở chỗ này.
=> Tác giả phải chú ý, phải để lòng mình bắt nhịp với thiên nhiên mới cảm
nhận thấy điều đó.
b, Cảm nhận về hình ảnh sấm – hàng cây:
- Ý nghĩa tả thực: “Sấm” – đơn thuần là một hiện tượng đặc trưng của mùa
hạ khi trước và sau cơn mưa lớn, “cây đứng tuổi” – theo nghĩa dễ hiểu nhất
thì đó chỉ là những cái cây đã nhiều tuổi vì sống lâu năm.
- Bằng nghệ thuật ẩn dụ sâu sắc, Hữu Thỉnh đã kết thúc khổ thơ qua hai câu
văn thấm đẫm triết lý đáng để ta phải suy ngẫm. Nhưng điều mà Hữu Thỉnh
muốn gửi đến chúng ta đâu chỉ là những điều giản đơn đến thế, mà “sấm” ở
đây cũng được xem là những thăng trầm, sóng gió của vòng đời luôn thay
đổi và qua những gian nan, thử thách ấy, con người cũng sẽ đổi thay một
cách mạnh mẽ hơn và vững vàng hơn. Hình ảnh “hàng cây đứng tuổi” – tức
chỉ người từng trải, những con người đã nếm được hết mùi vị ngọt ngào, cay
đắng, mặn mà hay chua chát của cuộc sống, và tất nhiên khi họ đã trải
nghiệm qua những khó khăn đó, thì giờ đây sẽ không phải rơi vào tình thế
xao động hay lung lay trước những biến cố của vòng xoáy cuộc đời nữa.
=> Giọng thơ trầm hẳn xuống, câu thơ không đơn thuần chỉ là giọng kể, là
sự cảm nhận mà còn là sự suy nghĩ, chiêm nghiệm về đời người. Nhìn cảnh
vật biến chuyển khi thu mới bắt đầu, tác giả đã nghĩ đến cuộc đời khi đã
đứng tuổi . Phải chăng mùa thu đời người là sự khép lại của những tháng
ngày sôi nổi với những bất thường của tuổi trẻ và mở ra một mùa thu mới,
yên tĩnh, trầm lắng,bình tâm, chín chắn trước những chấn động của cuộc
đời. Vì thế Sang thu đâu chỉ là sự chuyển giao của đất trời mà còn là sự
chuyển giao của cuộc đời mỗi con người.
=> Hữu Thỉnh rất đỗi tinh tế, nhạy bén trong cảm nhận và liên tưởng. Chính
vì vậy những vần thơ của ông có sức lay động lòng người mãnh liệt

ông Sáu trong tình huống éo le.
b, Khái niệm tình huống truyện: Tình huống truyện chính là chìa khoá để
hiểu văn bản, nó tập trung mọi ý đồ và tư tưởng của người sáng tác. Tình
huống cơ bản của truyện:
* Cuộc gặp gỡ của hai cha con sau tám năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là
bé Thu không nhận cha. Đến lúc em nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm
thiết thì ông Sáu lại phải ra đi Đây là tình huống cơ bản. Và nó bộc lộ tình
cảm mãnh liệt của bé Thu với cha Chứng minh tình huống: Ông Sáu xa
nhà đi kháng chiến, mãi đến khi con gái lên tám tuổi, ông mới có dịp về
thăm nhà, thăm con
+ Trong những ngày đầu Thu kiên quyết không nhận ông Sáu là cha vì trong
trí tưởng tượng của Thu, ba phải giống tấm hình chụp cùng má, còn bây giờ
ông Sáu trở về có thêm vết thẹo ở má, khác tấm hình, nên nó kiên quyết
không nhận mặc dù được cưng chiều, thậm chí bị doạ đánh, bị đẩy vào tình
huống khó xử. Sự lỳ lợm, ương bướng chứng tỏ cô bé rất có cá tính và dành
tình yêu cho ba theo cách riêng của mình.
+ Yêu ba, Thu hạnh phúc sung sướng khi nhận ba: Được nghe bà giải thích,
Thu hiểu ông Sáu chính là ba của mình. Lúc ấy, tình cảm dồn nén bấy lâu vỡ
oà thành tiếng gọi “ba” làm xúc động lòng người. Nhưng lúc em nhận ba,
cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Thu đã cố níu giữ ba bằng mọi cách. Em
không muốn ba ra đi, muốn ba mãi ở bên mình. Thu đành chia tay cha trong
ân hận và dặn cha khi về mua cho chiếc lược ngà
+ Yêu ba, Thu bước tiếp con đường của ba: Ông Sáu ra đi và đã mãi mãi
không về như lời hứa. Tất cả tình yêu ba trong Thu dồn lại thành lòng căm
thù sâu sắc. Thu đi đánh giặc để trả thù cho ba. Con đường cô đi chính là
con đường cha đang bước dở. Ở trên con đường ấy, Thu lúc nào cũng cảm
nhận được có ba đi cùng, bởi kỷ vật của ba lúc nào cũng luôn bên cô- Đó là
tình yêu cả cuộc đời ba dành cho Thu, là niềm tin và hy vọng ba gửi lại nơi
cô.
* Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con

ra mãnh liệt. Nó cất tiếng gọi “ba”, Ông Sáu ôm chặt con khóc trong niềm
hạnh phúc tột cùng: “anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nước
mắt, rồi hôn lên mái tóc của con”. Người chiến sĩ ấy nước mắt đã khô cạn
nơi chiến trường, giờ đây là những giọt nước mắt hiếm hoi – nước mắt của
niềm hạnh phúc và tình phụ tử.
+ Tình cảm của ông Sáu đối với con còn được nhà văn thể hiện rất cảm
động khi ông ở khu căn cứ: không lúc nào ông Sáu nguôi nỗi nhớ con, ông
ân hận vì đã trót đánh con bé khi nóng giận. Rồi lời dặn của con: “Ba về ba
mua cho con một cây lược nghe ba !” đã thôi thúc ông nghĩ đến việc làm cho
con một cây lược bằng ngà. Làm cây lược trở thành bổn phận của người cha,
thành tiếng gọi cầu khẩn của tình yêu thương con. Kiếm được khúc ngà voi,
ông Sáu dành hết tâm trí, công sức vào việc làm cho con cây lược: “Những
lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người
thợ bạc”. Phải chăng, bao nhiêu tình yêu thương con ông dồn vào việc làm
cây lược ấy? Rồi ông gò lưng tỉ mẩn, khắc từng nét chữ lên sống lưng lược:
“Yêu nhớ tặng Thu con của ba”. Cây lược ấy, dòng chữ ấy là tình yêu, là nỗi
nhớ thương vô bờ dành cho con. Những lúc rỗi, ngày cũng như đêm đêm
nhớ con ông thường lấy cây lược ra ngắm nghía, rồi mài lên tóc cho cây lược
thêm bóng, thêm mượt.
+ Cho đến giây phút cuối cùng của cuộc đời biết không thể trở về trao tận
tay con cây lược, ông đã nhờ một người bạn trao lại cho con. Người đọc cảm
động trước tấm lòng của người cha ấy. Lòng yêu con đã biến người chiến sĩ
thành một nghệ nhân. Chiếc lược ngà mộc mạc, giản dị là thế nhưng đó là kỷ
vật thiêng liêng, nó chất chứa trong đó những tình cảm vô cùng sâu nặng của
người cha với đứa con yêu dấu.
- Tình huống truyện đã chứng tỏ tài năng viết văn độc đáo của Nguyễn
Quang Sáng: Viết về đề tài chiến tranh, nhưng nhà văn không đi sâu vào
những đau thương mất mát, mà khai thác những hoàn cảnh éo le để phát hiện
và nâng niu vẻ đẹp trong chiều sâu tâm hồn con người, để từ đó khẳng định
sức sống bất diệt của tình phụ tử, một tình cảm mà không một thứ bạo tàn

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không ”
( Ngữ văn 8 )
a, Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào ? Nêu tên tác giả của văn bản đó ?
b, Trong đoạn thơ trên, thời gian mùa hè được gợi tả bằng những âm thanh nào ? Em cảm nhận
được một sự sống như thế nào qua những âm thanh đó ? Giải thích ý nghĩa nhan đề của bài thơ
này ?
c, Trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt cũng có tiếng chim tu hú. Vậy đó là câu nào ? Theo
em , có gì giống và khác nhau trong cảm nhận tiếng chim tu hú của hai nhà thơ này ?
Câu 2: ( 3 điểm ). Cảm nhận về vẻ đẹp của khổ thơ:
“ Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo .”
( Đồng chí- Chính Hữu )
Câu 3: ( 4 điểm ).
Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện “ Lặng lẽ SaPa” của Nguyễn
Thành Long
Hết
10
MÃ KÍ HIỆU

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015-2016
MÔN : NGỮ VĂN( Thời gian làm bài: 120 phút)
( Hướng dẫn chấm gồm 04 trang )
Chú ý:
* Mức tối đa: Thí sinh làm bài hoặc làm theo cách khác nhưng nêu đầy đủ hoặc tương tự như
các nội dung sau:
* Mức chưa tối đa: Thí sinh làm bài hoặc làm theo cách khác nhưng chỉ nêu được một trong

0.25
0.25
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
11
Câu 2:
(3điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng: Làm đúng kiểu bài nghị luận văn học ( cảm
nhận một đoạn thơ theo định hướng của đề), bố cục rõ ràng, trình bày
sạch sẽ, diễn đạt mạch lạc, không sai kiến thức cơ bản, chính tả, ngữ
pháp, văn viết có cảm xúc và sáng tạo riêng.
2. Yêu cầu về kiến thức:
A. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát tác giả: Nhà thơ Chính Hữu trở thành người lính
từ những ngày đầu kháng chiến. Ông thành công nhất ở hình tượng
người lính với những phẩm chất cao đẹp của tình đồng chí, đồng
đội
- Tác phẩm: Ra đời đầu cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ nhưng
ấm áp, thiêng liêng tình đồng đội, bài thơ ca ngợi người lính vệ quốc
giản dị mà cao quí, tình đồng đội thắm thiết sâu nặng
- Đặc biệt khổ thơ cuối: ( trích dẫn và nêu nội dung khổ thơ)
B.Thân bài:
a, Hình ảnh thực: ( Nội dung các câu thơ) Hiện thực khốc liệt, nghiệt
ngã của chiến tranh
b, Hình ảnh lãng mạn, bất ngờ :

riêng.
2. Yêu cầu về kiến thức:
A. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát tác giả: Nhà văn Nguyễn Thành Long là cây bút
nghệ thuật cần mẫn, nghiêm túc, nhiệt thành xâm nhập vào thực tế và
được độc giả yêu quí về lối văn lịch lãm và tinh tế
- Tác phẩm: Ra đời trong những năm đầu xây dựng đất nước và nó đẫ
tạo được những âm vang trong lặng lẽ. Đó là sự khám phá, khẳng
định, ca ngợi những con người vô tư, thầm lặng cống hiến cho đất
nước
- Tiêu biểu trong những người đó là anh thanh niên và cảm nhận của
bản thân
B. Thân bài:
a, Những vẻ đẹp của anh thanh niên.
* Vẻ đẹp trong tính cách người thanh niên.làm khí tượng kiêm vật lí
địa cầu trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa:
- Anh 27 tuổi, là người “cô độc nhất thế gian” và rất “thèm người”-
theo lời giới thiệu của bác lái xe. Sống và làm việc một mình trên đỉnh
Yên Sơn cheo leo cao 2600 mét. ( 0.25 điểm )
- Làm công việc khí tượng….đòi hỏi tỉ mỉ, chính xác. ( 0.25 điểm )
* Anh TN là con người bình thường nhưng hoàn cảnh sống và làm
việc hết sức đặc biệt, nhất là khi anh mới 27 tuổi.
- Những phẩm chất cao đẹp đáng quí của anh thanh niên. ( 0.5điểm)
+ Hiểu và thành thạo công việc.Anh giới thiệu công việc của mình
ngắn gọn nhưng tỉ mỉ. Có ý thức trách nhiệm cao trong công việc.
Thực hiện công việc trong mọi hoàn cảnh, đặc biệt là lúc 1 giờ sáng.
(0.25 điểm )
+ Yêu công việc của mình, ý thức được giá trị của lao động.Anh
quan niệm khi làm việc ta với việc là đôi…công việc của anh gắn liền
với công việc của bao anh em đồng chí khác…( 0.25 điểm )

PHẦN KÝ XÁC NHẬN:
TÊN FILE ĐỀ THI:đề thi 2.doc
MÃ ĐỀ THI (DO SỞ GD&ĐT GHI):…………………………………………
TỔNG SỐ TRANG (ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ 05 TRANG.
NGƯỜI RA ĐỀ THI
(Họ tên, chữ ký)
Vũ Thị Thanh Hải
TỔ, NHÓM TRƯỞNG
(Họ tên, chữ ký)
XÁC NHẬN CỦA BGH
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
14
MÃ KÍ HIỆU

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Năm học: 2015 – 2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút
( Đề thi gồm 9 câu, 01 trang)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:
Bước vào thế kỉ mới, muốn “ sánh vai cùng các cường quốc năm châu’’ thì chúng ta sẽ phải
lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu
tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước
trong thế kỉ tới – nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những công
việc nhỏ nhất.
( Ngữ văn 9, tập 2 - NXB Giáo dục)
Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào?
Câu 2. Tác giả của văn bản có đoạn trích trên là ai ?
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì ?
Câu 4. Cụm từ “những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới’’ trong câu “Muốn vậy

điểm, giám khảo chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng tiêu chuẩn cho điểm.
- Những bài viết có sự phát hiện riêng độc đáo, sáng tạo, có cảm xúc cần được khuyến khích.
- Trong trường hợp thí sinh tổ chức bài làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được những yêu
cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm như bản Hướng dẫn đã qui định (đối với từng phần).
- Điểm của từng câu không làm tròn. Điểm của bài thi bằng tổng điểm các câu, không làm tròn.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1(0,25điểm)
* Mức tối đa: Văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
* Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 2(0,25điểm)
* Mức tối đa: Tác giả Vũ Khoan
- Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 3(0,25điểm)
* Mức tối đa: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là nghị luận
* Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 4 (0,25điểm)
* Mức tối đa: Cụm từ “những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới’’ là thành phần
phụ chú.
* Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 5 (0,5 điểm)
* Mức tối đa: Ý nghĩa nhan đề văn bản muốn nói về sự chuẩn bị hành trang tinh thần như tri
thức, kĩ năng, thói quen, để đi vào một thời kì mới.
* Mức không đạt: Không làm bài hoặc có câu trả lời khác
Câu 6 (0,5 điểm)
* Mức tối đa: Phân tích cấu tạo ngữ pháp
Bước vào thế kỉ mới, muốn sánh vai các cường quốc năm châu thì chúng ta / sẽ phải lấp
Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ
đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu.
- Mức không đạt: Phân tích sai cấu tạo ngữ pháp hoặc không làm
Câu 7 (1 điểm)

0,5 điểm
Thân
bài
2. Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn là những người sống có lí tưởng,
mục đích, có trách nhiệm, có trái tim yêu nước nồng nàn, sẵn sàng hi
sinh, cống hiến tuổi xuân cho sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước.
- Điệp ngữ có tính chất phủ định “ không có”, liệt kê các sự vật ( kính,
đèn, mui xe, thùng xe ) gợi hình ảnh những chiếc xe không kính ngày
càng trở nên méo mó, biến dạng hơn do bom đạn chiến tranh.
- 3 cái không có, 1 cái có “không có kính, không có đèn , không có mui
xe, thùng xe có xước” : những thử thách dữ dội, khốc liệt của cuộc chiến
tranh như được nhân lên.
- Ngắt nhịp ở hai câu trước như những chặng đường gập ghềnh, khúc
khuỷu, chông gai thử thách đối với những người lính lái xe.
- Hình ảnh hoán dụ “ trái tim” chỉ sự nhiệt tình cách mạng, tình yêu tổ
quốc, và ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc của
những người lính lái xe.
- Biện pháp đối lập tương phản để khẳng định những chiếc xe kia không
phải chạy bằng đèn ,bằng mui, bằng thùng xe mà bằng trái tim, trái tim
cầm lái.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3. Đánh giá: Tất cả vì tiền tuyến, vì mặt trận, đó là khẩu hiệu của những 0,5 điểm
17
người lính lái xe. Và những chiếc xe mang đầy thương tích vẫn lăn bánh

0,25 điểm
Thân
bài
2. Những phẩm chất cao đẹp của anh thanh niên
- Là người yêu công việc, say mê với công việc. Anh suy nghĩ về công
việc thật đúng và sâu sắc: “ khi ta làm việc ta với công việc là đôi , sao
lại gọi là một mình được” anh hiểu rằng công việc của anh còn gắn với
công việc của bao anh em đồng chí dưới kia. “Công việc của cháu gian
khổ thế đấy chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất.”
- Quan niệm hạnh phúc của anh thật đơn giản nhưng cũng thật đẹp khi
biết một lần do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã góp phần
vào chiến thắng của không quân ta.
- Anh có một nếp sống đẹp: nhà ngăn nắp gọn gàng, có giá sách, trồng
hoa, nuôi gà.
- Anh là người yêu đời, hồn nhiên, cởi mở, chân tình.
- Anh là người khiêm tốn. Khi biết ông họa sĩ vẽ mình, anh từ chối và
giới thiệu với ông những người đáng vẽ hơn mình: ông kĩ sư vườn rau,
đồng chí cán bộ nghiên cứu sét.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
+ Tác giả kết hợp giữa miêu tả trực tiếp với miêu tả gián tiếp.
+ Xây dựng nhân vật sáng tạo: nhân vật chính được nhìn qua lăng kính
tâm hồn của nhân vật phụ.
0,25 điểm
0,25 điểm
4. Đánh giá nhân vật anh thanh niên

nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Trên những con tàu
vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á châu
Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người đã nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…và Người đã làm nhiều nghề. Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào
lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ
Chí Minh. Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên
thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái
hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kì lạ là tất
cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với các gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển
được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,
rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại ”
a) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? của ai?
b) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?
c) Hai câu sau liên kết với nhau bằng cụm từ nào?
(1) “Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay
đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. (2) Nhưng điều kì lạ là tất cả
những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với các gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển
được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,
rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại ”
d) Trong đoạn văn sau tác giả đã sử dụng phép tu từ nào ?
“ Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước
châu Phi, châu Á châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người đã nói và viết
thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…và Người đã làm nhiều nghề.
e) Nêu nội dung chính của đoạn văn bản?
f) Em hiểu ý nghĩa nhan đề của văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” như thế nào?
g) Viết đoạn văn ngắn có độ dài từ 6 đến 8 câu nói về ý nghĩa việc học tập phong cách Hồ
Chí Minh với thế hệ trẻ hiện nay?
Câu 2 (3,0 điểm)
20
Phân tích đoạn thơ dưới đây:

văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
f) ý nghĩa nhan đề của văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” :
- Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử…
- Điều đó tạo nên cái riêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
g)
GV cần tổng hợp 2 phần điểm sau đây:
Cho 0,2 điểm khi HS viết đoạn văn đạt các yêu cầu về hình thức sau:
- Viết một đoạn văn đạt yêu cầu về dung lượng khoảng 6-8 câu.
- Trình bày theo 1 trong các cách: diễn dịch, quy nạp, hay tổng phân
hợp
Cho 0, 8 điểm khi HS phát triển được nội dung câu chủ đề theo các ý
sau (chú ý: Không hẳn mỗi ý chứa trong một câu văn).
+ Học văn bản thế hệ trẻ ngày nay cần có ý thức học hỏi, rèn luyện để
không ngừng tạo lập cho mình một phong cách sống, phong cách làm
việc cao đẹp, phù hợp với yêu cầu của cuộc sông ngày nay.
- luôn không ngừng học hỏi, tiếp thu khoa học kĩ thuật , thành
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0. 25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.2đ
0.2đ
0.2đ
21
tựu văn minh nhân loại. song tiếp thu có chọn lọc.
- Sống giản dị tiết kiệm nhưng vẫn hạnh phúc, hài hòa giữa cống

-> Liên hệ mở rông nếu có: 0,25đ
Câu 3: (4,0 điểm)
* Yêu cầu về kỹ năng
Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục
ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng phong phú, tiêu biểu; không mắc các
lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo.
* Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc tác phẩm,
không suy diễn tuỳ tiện. Bài viết phải làm nổi bật được những điểm chung đã giúp những cô
gái thanh niên xung phong (trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê) gắn bó
làm nên một khối thống nhất.
Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
MB:(0.5đ)
22
Vài nét về tác giả: Lê Minh Khuê là cây bút nữ chuyên về truyện ngắn. Tác phẩm: một trong
số các tác phẩm đầu tay , viết năm 1971 lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt.
(0.25đ)
Vấn đề: Những đặc điểm chung của các cô gái thanh niên xung phong: yêu nước, dũng cảm,
lạc quan, mơ mộng và tình đồng chí đồng đội thắm thiết (0.25đ)
TB:(3đ)
Những nét tính cách chung của 3 cô gái TNXP trong tổ trinh sát mặt đường.
* Hoàn cảnh sống, chiến đấu: bom đạn – nguy hiểm - ác liệt – gian khổ – khó khăn. (1.0đ)
- Họ ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn
- Nơi tập trung nhiều bom đạn – nguy hiểm - ác liệt.
+ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm
+ Đường bị đánh lở loét màu đất đỏ trắng lẫn lộn.
+Hai bên đường không có lá xanh – những thân cây bị tước khô cháy
+ Một vài thùng xăng ô tô méo mó han rỉ.
*Công việc: (1.0đ)
+ Đo khối đất đá lấp vào hố bom

23
Điểm 1-1.75 : Đáp ứng được khoảng nửa số ý, diễn đạt được, làm rõ trọng tâm. Có thể
mắc một số lỗi.
Điểm dưới 1 : Nắm chưa chắc tác phẩm, chủ yếu kể. Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi
chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả nội dung và phương pháp.
Các điểm còn lại giám khảo tự cân nhắc.
Hết
PHẦN KÝ XÁC NHẬN:
TÊN FILE ĐỀ THI: De văn thi vao 10 so 2
MÃ ĐỀ THI (DO SỞ GD&ĐT GHI):…………………………………………
TỔNG SỐ TRANG (ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ 04 TRANG.
NGƯỜI RA ĐỀ THI
(Họ tên, chữ ký)
TỔ, NHÓM TRƯỞNG
(Họ tên, chữ ký)
XÁC NHẬN CỦA BGH
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
MÃ KÍ HIỆU ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT
……………… ……… Năm học 2014 – 2015
MÔN: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề thi gồm 4 câu, 1 trang)
Câu 1 (2 điểm)
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“ … Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất.
Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử. Trong thế kỉ tới mà ai
ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò con người lại càng
nổi trội. ”
( Ngữ văn 9 – Tập II)

MÔN: Ngữ văn
( Hướng dẫn chấm gồm 3 trang)
Câu Đáp án Điểm
1
(2 điểm)
a (0,5 điểm)
+ Đoạn văn trên được trích từ văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào
thế kỉ mới”
+ Tác giả Vũ Khoan
0,25 điểm
0,25 điểm
b (0,25 điểm)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status