Đề thi vào 10 môn Van Quảng Trị 08-09 - Pdf 52

SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG TRỊ NĂM HỌC: 2008- 2009
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao)
………………………………………………………………………………………………………
PHẦN KIẾN THỨC CHUNG: 5,0 điểm
Câu 1. 1,0 điểm
Cho các từ sau: hoa hồng, ngân hàng,, bàn tay..
a. Nhận xét sự thay đổi về nét nghĩa của các từ: hoa hồng, ngân hàng, khi kết hợp với các
từ mới: bạch, đề thi.
b. Nghĩa của của từ “trắng” trong câu: “Sau bao năm bươn chải nơi đất khách quê người,
cuối cùng lão lại trở về với hai bàn tay trắng”.
Câu 2. 1,0 điểm
Gọi tên và nêu nội dung ý nghĩa của hình ảnh tu từ trong câu thơ sau:
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
(Phạm Tiến Duật)
Câu 3. 1,0 điểm
a. Kể tên và cho ví dụ các kiểu câu phân loại theo mục đích phát ngôn.
b. Hình thức phát ngôn của câu sau đây hàm chứa những ý nghĩa nào: “Anh mà cũng nghĩ
là tôi làm việc đó sao?”.
Câu 4. 2,0 điểm
Học sinh chỉ chọn một trong hai phần sau để làm bài:
“Thiện căn ở tại lòng ta
Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài”
Câu thơ trên ở phần nào trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du?Viết một đoạn văn ngắn nói
về ý nghĩa tích cực của ý thơ trên.
PHẦN LÀM VĂN. 5,0 điểm
Bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy có đoạn:
“…
Ngửa mặt lên nhìn nhìn mặt

a.Các từ hoa hồng, ngân hàng đã có sự thay đổi về nghĩa so
với nghĩa gốc sau khi kết hợp với các từ mới :
-hoa hồng : nét nghĩa chỉ màu sắc của từ “hồng”bị mất hẳn,
mang nghĩa mới về chủng loại
-ngân hàng: không còn nghĩa “là nơi giữ tiền, và vàng bạc,
đá quý..” mang nghĩa mới “nơi lưu giữ thông tin, dữ liệu liên
quan đến thi cử”
b.Từ “trắng” trong câu trên mất hẳn nghĩa gốc chỉ màu sắc,
mang nghĩa mới: “không có gì.”
0,25
0,25
0,5
Câu 2
-HS gọi đúng tên biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu
thơ: hoán dụ
-Nội dung ý nghĩa của hình ảnh “trái tim”: là tình cảm yêu
thương, là lòng căm thù, là sức mạnh chiến đấu, ý chí kiên
cường của người chiến sĩ lái xe trẻ vì sự nghiệp giải phóng
miền Nam, thống nhất đất nước.
0,25
0,75
Câu 3
a. HS nêu được 4 kiểu câu phân loại theo mục đích phat
ngôn và ví dụ sát hợp.
b.Hình thức phát ngôn của câu hàm chứa nhiều ý nghĩa:
-Ý nghĩa nghi ngờ/Câu nghi vấn: “Sao anh lại nghĩ là tôi
làm viêc ấy?”
-Ynghĩa trách móc/Câu cảm thán: “Anh thật là tệ! đến anh
mà cũng…”
-Ý nghĩa phủ định và nhắc nhở/Câu kể và cầu khiến(mờ nhạt

được thoả mãn. Câu trích này nêu suy nghĩ của Nhĩ khi nhận
ra sự thật trên.
-Ý nghĩa: Một cách giải thích đầy bao dung của Nhĩ về thói
mải chơi của đứa con, nhưng cũng là một nhận xét sâu sắc
của ông về thói thường của con người: người ta ai cũng có
những “cái tôi” khó hiểu, khó từ bỏ. chính vì cái tôi này mà
người ta không bao giờ vươn tới cái tuyệt đích, không bao
giò mãn nguyện. và đôi lúc nó là nguyên nhân nỗi buồn cho
người khác
-Mở rộng: Suy nghĩ này của Nhĩ cũng là một lời tự kiểm
điểm về những “chùng chình, vòng vèo” của chính mình
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài
Làm
văn
1.Yêu cầu chung:
Đề thi chỉ yêu cầu HS viết cảm nhận về hai khổ cuối của
bài thơ, tuy nhiên
1.1.Bài làm đòi hỏi HS nắm được ý nghĩa xuyên suốt của
hình tượng “Ánh trăng”: Vầng trăng tri kỉ, vầng trăng tình
0,5
nghĩa có khi bị che mờ trong cơm áo đời thường nhưng vẫn
loé sáng trong cái khoảnh khắc làm thức tỉnh lương tri con
người.

của hạnh phúc hôm nay.
3.Phần kết bài:
-Nêu được cảm xúc chung của tác phâm
-Đánh giá: sự chân thành có sức thuyết phục của nội dung
trữ tình.
Bài học về truyền thống, đạo lí của lớp trẻ hôm nay.
Những chi tiết khác, tổ GK thống nhất theo chỉ đạo của TT
0,25
0,25
1,0
1,0
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status