Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Nhóm 13
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG
MÔN : LUẬT KINH TẾ
----------------------*------------------------
Đề tài:
TÒA ÁN – CƠ QUAN GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
GVHD: Thầy Võ Song Toàn
Nhóm TH: Nhóm 13
1. Nguyễn Văn Ánh
2. Nguyễn Ngọc Bích
3. Ngô Thùy Dung
4. Nguyễn Tùng Giang
5. Chữ Mai Phương
6. Nguyễn Toàn
7. Đinh Văn Sang
Lớp: B2K5Đ2
1
Tp. Hồ Chí Minh : 05– 2009
Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Nhóm 13
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÒA ÁN – CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẦP
TRONG
KINH DOANH
I. Thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh:
(Theo mục 1, chương III, bộ luật tố tụng dân sự 2004)
1. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án :
- Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng
ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:
+ Mua bán hàng hoá
- Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.
II. Nguyên tắc giải quyết tại tòa án:
1. Cách thức giải quyết những tranh chấp:
a .Phi tố tụng : Pháp luật khuyến khích trước khi giải quyết bằng Tố tụng Pháp lý
- Thương lượng: giải quyết tranh chấp giữa các bên (Ưu điểm: đơn giản, ít tốn kém, không gây
tổn hại về uy tín, mối quan hệ giữa các bên: Nhược điểm:phụ thuộc vào sự thiện chí họp tác
của các bên)
- Hoà giải: giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba với vai trò làm trung gian thuyết phục
các bên. (Ưu điểm: tương tự: Nhược điểm: phụ thuộc vào sự thiện chí họp tác của các bên và
kinh nghiệm, kỹ năng của người hoà giải)
b. Tố tụng Pháp lý :
- Toà án
- Trọng tài thương mại (là tổ chức phi chính phủ thành lập với mục đich giải quyết những tranh
chấp trong kinh doanh).
2. Những nguyên tắc cơ bản : (chương II, bộ luật tố tụng dân sự 2004)
- Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự
- Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
3
Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Nhóm 13
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
- Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự
- Trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự
- Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự
- Hoà giải trong tố tụng dân sự
- Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự
- Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự
- Toà án xét xử tập thể
2. Thời hiệu khởi kiện :
Thời hiệu khởi kiện : thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải
quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Nếu thời hạn đó kết thúc
thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. (BLTTDS
2004/Đ159/K1) .
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án kinh tế là 02 năm (kể từ ngày quyền
và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm).
Những trường hợp mà thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện khi xảy ra một trong các
sự kiện (BLDS 1995/Đ170) :
- Có sự kiện bất khả kháng
- Người có quyền khởi kiện không đủ năng lực chủ thể, chưa có người đại diện (không
quá 01 năm)
- Người đại diện của người khởi kiện không đủ năng lực chủ thể, nhưng chưa có người
đại diện khác thay thế, hoặc vì lý do chính đáng khác mà không tiếp tục đại diện được
(không quá 01 năm).
IV. Thủ tục khởi kiện:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi
kiện vụ án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1. Hồ sơ khởi kiện :
a ) Đơn khởi kiện : theo mẫu.
5
Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Nhóm 13
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
c ) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
d ) Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan
khác như: giấy CMND, hộ khẩu (nếu là cá nhân). giấy phép, quyết định thành lập doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc
cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng) nếu là pháp nhân.
e ) Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).