QUAN ĐIỂM VỀ VẤN ĐỀ BẢO HỘ ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP NON TRẺ TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 27

ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TẠI CHỨC – LỚP 35A5 – NHÓM 3
QUAN ĐIỂM VỀ VẤN ĐỀ BẢO HỘ
ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP
NON TRẺ TẠI VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN QUA
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ THƯƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 3
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 07 năm 2011
Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ tại Việt Nam Nhóm 3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3
Đề tài thuyết trình: Quan điểm của anh/chị về vấn đề bảo hộ đối với các ngành
Công nghiệp non trẻ tại Việt Nam trong thời gian qua.
1) CAO THỊ ÁNH
2) HUỲNH MẪN BÌNH (Nhóm trưởng)
3) TRẦN NGUYỄN HỒNG CÚC
4) NGUYỄN THỊ HỒNG DIỄM
5) NGUYỄN MINH DIỆU
6) NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
7) NGUYỄN THỊ DUNG
8) TRẦN THỊ ĐÀO
9) VÕ THỊ MỸ ĐỨC
10) CỔ BỘI HIỀN
11) VÕ THỊ VINH HOA
12) NGUYỄN THỊ HƯƠNG
13) NGUYỄN THỊ HỒNG KHOA
14) NGUYỄN TRỌNG KHÔI
15) CAO THỊ BÍCH NGỌC
16) NGUYỄN NGỌC THẢO NGUYÊN
17) NGUYỄN THẢO NGUYÊN
18) CAO THỊ DIỄM PHƯƠNG

Mục lục··································································································4
I. Khái niệm bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ·····································5
1. Bảo hộ là gì?············································································5
2. Thế nào là một ngành công nghiệp non trẻ?········································6
II. Mục tiêu của chính sách bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ.····················7
III. Chính sách bảo hộ hợp lý các ngành công nghiệp non trẻ.····························8
1. Chính sách bảo hộ hợp lý là gì?······················································8
2. Sự cần thiết của chính sách bảo hộ hợp lý trong thời điểm hội nhập.···········8
IV. Các hình thức bảo hộ.···········································································15
1. Bảo hộ mậu dịch·······································································15
2. Bảo hộ bằng thuế·······································································18
V. Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam và quan điểm···········································23
1. Ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô-tô···············································23
2. Ngành công nghiệp dệt may·································································34
Nguồn tham khảo······················································································44
4 | ĐH Ngân Hàng TP.HCM – Khoa Tại Chức - Lớp 35A5
Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ tại Việt Nam Nhóm 3
I. KHÁI NIỆM BẢO HỘ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NON TRẺ
1. Bảo hộ là gì ?
Bảo hộ (Tiếng Anh là Protection) có nghĩa là che chở, bảo vệ để không gây ra tổn hại. Trên
thế giới hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về bảo hộ.
Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, “Chính sách bảo hộ là chính sách kinh tế hay
học thuyết kinh tế của nhà nước áp dụng một loạt các biện pháp thuế quan hay hành chính để cấm
hay hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng của nước ngoài, nhằm kích thích phát triển nền kinh tế
trong nước, không bị nước ngoài cạnh tranh và khuynh đảo”.
Theo Từ điển thương mại quốc tế (Walter Goode), “Bảo hộ là mức độ các nhà sản xuất nội
địa và các sản phẩm của họ đuợc bảo vệ khỏi sự cạnh tranh của thị trường quốc tế”. Biện pháp cơ
bản để đạt đuợc điều này là thuế quan, trợ cấp, các hạn chế xuất khẩu tự nguyện và các biện pháp
phi thuế quan. Những trường hợp phức tạp hơn có thể bao hàm cả lĩnh vực văn hoá, môi trường và
các mối quan tâm khác. Chính sách bảo hộ có thể cũng xuất hiện thông qua việc sử dụng những

các rào cản thương mại đa làm bóp méo giá cả gây ra sự biến dạng thị trường.
Hơn nữa, sự lựa chọn ngành nào là ngành non trẻ dễ gây tranh luận. Trước hết, khái niệm
non trẻ khá mơ hồ và hầu như dựa vào những tiêu chí mang tính dự đoán, chủ quan và ngày càng
khó chính xác trong một môi trường biến động nhanh chóng như hiện nay. Sự mơ hồ này sẽ khiến
các nhóm lợi ích nổi lên để tranh giành quyền lợi bảo hộ. Các nhóm này có thể làm thiên lệch các
mục tiêu ban đầu của chính sách công nghiệp.
6 | ĐH Ngân Hàng TP.HCM – Khoa Tại Chức - Lớp 35A5
Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ tại Việt Nam Nhóm 3
II. MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH BẢO HỘ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NON TRẺ
- Chính sách bảo hộ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận dân chúng trong
nước,.
- Nhờ các ưu đai từ chính sách bảo hộ một số ngành sản xuất mở rộng quy mô sản xuất, nhu
cầu nguồn nhân lực tăng lên.
- Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan hạn chế đuợc nhập khẩu, tiêu dùng một số mặt
hàng không phù hợp với thuần phong mỹ tục của đất nước dẫn đến giảm tiêu dùng ngoại tệ, cân
đối cán cân thanh toán của quốc gia.
- Giúp Việt Nam có thêm kinh nghiệm để tiếp cận thị trường đầy tiềm năng của các quốc gia
trên thế giới.
7 | ĐH Ngân Hàng TP.HCM – Khoa Tại Chức - Lớp 35A5
Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ tại Việt Nam Nhóm 3
III. CHÍNH SÁCH BẢO HỘ HỢP LÝ CÁC NGHÀNH CÔNG NGHIỆP NON TRẺ TẠI
VIỆT NAM
1. Chính sách bảo hộ hợp lý là gì?
Bảo hộ hợp lý là bảo hộ nhằm tăng tính cạnh tranh, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển. Chính vì vậy phải đưa ra các chính sách bảo hộ phù hợp với luật pháp của nước VN, luật
kinh tế trong nước và quốc tế. Đồng thời không vi phạm các cam kết với đối tác. Đảm bảo quyền
lợi của các ngành sản xuất trong nước và người tiêu dùng.
Hầu hết các quốc gia đều có chính sách bảo hộ và đó là bộ phận không thể thiếu trong
chính sách phát triển kinh tế đất nước vì nó đem lại nhiều lợi ích: giúp bảo vệ các ngành sản xuất
non trẻ, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm.

trong nước tránh khỏi những cạnh tranh không bình đẳng của hàng nhập khẩu.
Về các giải pháp phi thuế, duy trì các chính sách đầu tư, ưu đai đầu tư đang thực hiện
không trái với quy định của WTO; bên cạnh đó, nghiên cứu, đề xuất các chính sách đầu tư, ưu đai
đầu tư dưới các hình thức khác như hỗ trợ nghiên cứu phát triển, giáo dục đào tạo, đầu tư cải tiến
trang thiết bị...
Có thể lấy ví dụ việc bảo hộ cho ngành sản xuất ô-tô tại Việt Nam gồm có:
− Đẩy mạnh giảm thế suất và tiến tới từ bỏ thuế đánh vào thế nhập khẩu nguyên chiếc. Giảm thuế
dần sẽ giúp tăng dần sức ép và giúp doanh nghiệp làm quen và có sách lược tự lực sản xuất, nâng
cao sức cạnh tranh để không thất bại trong hội nhập.
− Muốn đẩy mạnh phát triển sản xuất ô-tô Chính phủ phải đẩy mạnh việc phát triển cơ sở hạ tầng,
đường xá, cầu cống, bãi đậu xe.
b. Bảo hộ mậu dịch: mục tiêu là bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ. Tuy nhiên, nó cũng
có mặt tích cực và hạn chế.
Tích cực:
Về lý thuyết, việc bảo hộ mậu dịch đem lại lợi ích nhất thời cho các nhà sản xuất trong
nước còn non trẻ.
Đảm bảo được mục tiêu xã hội là đảm bảo được công ăn việc làm cho một số nhóm người
lao động nào đó.
Đối với một số nước đang phát triển thì việc áp dụng chính sách “ Bảo hộ mậu dịch” nhằm
bảo vệ nền kính tế của nước mình, xây dựng cho mình hàng rào thuế quan để chống lại sự bành
trướng của các đế quốc chủ nghĩa, củng cố nền kinh tế dân tộc độc lập.
Hạn chế:
9 | ĐH Ngân Hàng TP.HCM – Khoa Tại Chức - Lớp 35A5
Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ tại Việt Nam Nhóm 3
Các nhà sản xuất trong nước có cơ hội đầu cơ trên giá bán hàng ở mức có lợi nhất cho họ
hoặc không có các biện pháp nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Điều này đem lại
thiệt hại cho người tiêu dùng.
Hạn chế quan hệ trao đổi quốc tế, xu hướng đóng cửa và tự cung tự cấp. Kết quả là có thể
sẽ khiến cho thương mại thế giới bị thu hẹp và mang lại tổn thất cho tất cả các bên.
Ngân hàng thế giới ước tính nếu các rào cản thương mại hoàn toàn được dỡ bỏ thì sẽ có

Việc xác định một mức thuế thích hợp không chỉ đơn giản cứ ngồi sau bàn giấy mà đưa ra
được. Hãy tìm cách lượng hoá các thông tin để phân tích, đưa ra một thuế suất thích hợp.
- Thứ nhất, hãy tiến hành điều tra ý kiến doanh nghiệp từ cả hai phía, nhà sản xuất xe hơi và doanh
nghiệp nhập khẩu xe cũ trên qui mô lớn. Không chỉ nghe họ trả lời suông, hãy đề nghị họ giải
thích một cách hợp lý những suy luận của họ để đưa ra được mức thuế như vậy, đây là nghệ thuật
để phân tích, tóm lược được những thông tin mà nhiều khi các doanh nghiệp không muốn tiết lộ.
Ngoài ra, việc yêu cầu doanh nghiệp trả lời cụ thể cũng là khiến họ phải trả lời “thât lòng” hơn, họ
không thể tuỳ ý đưa ra những mức thuế suất mà theo họ là thích hợp.
- Thứ hai, cơ quan hoạch định chính sách cũng có thể tham khảo giá cả thị trường trên thế giới để
xác định những mức thuế và định lượng giá cả của xe hơi cũ nhập khẩu sau thuế. Việc lựa chọn
mức thuế nào trong những mức thuế “có thể lựa chọn” lại căn cứ vào lý luận về mức độ nhà nước
muốn hạn chế tiêu dùng hoặc bảo hộ sản xuất trong nước.
- Thứ ba, nếu vẫn không xác định được ngay mức thuế thích hợp, có thể sẽ tiến hành một tiến trình
giảm thuế dần dần nhằm hai mục tiêu: 1) đánh động giới sản xuất trong nước phải chuẩn bị tốt hơn
cho thời gian tới, 2) thăm dò được phản ứng của thị trường để xác định một mức thuế hợp lý nhất.
Cũng từ phản ứng của thị trường, đến thời điểm này, chúng ta đã có thể khẳng định được tính đúng
đắn của lý luận đã phân tích trên đây, mức thuế suất đánh trên xe hơi cũ hiện tại dường như chưa
thích hợp vì nó không tạo ra bất kỳ lượng nhập khẩu nào trên thị trường: mức thuế như thế là quá
cao.
ii. Tiếp tục tiến trình giảm thuế suất nhập khẩu xe hơi mới nguyên chiếc, nhanh chóng thực hiện bình
đẳng trong thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giảm thuế suất và dần tiến tới từ bỏ thuế đánh vào xe nhập khẩu nguyên chiếc là không thể
tránh khỏi khi Việt Nam chính thức tham gia và phải tuân thủ những qui đinh của các hiệp ước
thương mại khu vực cũng như WTO. Giảm thuế dần giúp tăng dần sức ép giúp doanh nghiệp làm
quen và có sách lược tự lực sản xuất, nâng cao dần sức cạnh tranh để không bị thất bại trong hội
nhập. Việc thực hiện một mức thuế tiêu thụ đặc biệt không phân biệt là thích hợp, vì dù là hàng
11 | ĐH Ngân Hàng TP.HCM – Khoa Tại Chức - Lớp 35A5
Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ tại Việt Nam Nhóm 3
nhập khẩu hay sản xuất trong nước vì thuế này nhằm hạn chế tiêu thụ sản phẩm: không có lý gì,
sản phẩm nhập khẩu nguyên chiếc lại bị phân biệt đối xử đến hai lần, một lần là thuế nhập khẩu,

ngoài nước một cách khéo léo cho sự phát triển ngành ô-tô. Việc phát triển cơ sở hạ tầng về đường
xá, cầu cống, bãi đỗ xe, v.v… cũng không thể coi nhẹ, nếu Việt Nam không muốn những đô thị
lớn luôn bị ùn tắc và tai nạn giao thông vốn đang là quốc nạn ngày một tăng.
13 | ĐH Ngân Hàng TP.HCM – Khoa Tại Chức - Lớp 35A5
Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ tại Việt Nam Nhóm 3
IV. CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ:
1. Bảo hộ bằng mậu dịch:
a. Khái niệm:
Bảo hộ mậu dịch là thuật ngữ trong kinh tế học quốc tế chỉ việc áp dụng nâng cao một số
tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực như chất lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất xứ,
v.v… hay việc áp đặt thuế suất nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng nhập khẩu nào đó để bảo
vệ ngành sản xuất các mặt hàng tương tự (hay dịch vụ) trong một quốc gia nào đó.
b. Lý thuyết và thực tế:
i. Về lý thuyết:
Việc áp đặt các tiêu chuẩn nói trên thuộc về lĩnh vực kinh tế học vĩ mô, được các chính phủ
áp dụng khi các báo cáo thống kê và các phân tích kinh tế-xã hội cho thấy ảnh hưởng tiêu cực của
việc nhập khẩu đối với sản xuất trong nước dường như lớn hơn so với lợi ích mà việc này đem lại.
- Đối với các quốc gia đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì việc áp đặt này chỉ được
phép đối với một hay nhiều thành viên khác của WTO khi và chỉ khi phán quyết của WTO cho
phép quốc gia này làm điều đó (với các chứng cứ cho thấy các thành viên kia đang thực hiện việc
bán phá giá hay hỗ trợ bất hợp pháp cho ngành sản xuất của mình v.v..).
- Đối với các quốc gia chưa gia nhập WTO hoặc quốc gia là thành viên của WTO áp đặt đối với các
quốc gia chưa là thành viên WTO hay ngược lại: Việc áp đặt này hoàn toàn nằm trong ý chí chủ
quan của từng quốc gia hoặc sau khi nhận được đơn kiện của các (nhóm, hiệp hội) công ty tại quốc
gia đó về việc bán phá giá. Các vụ kiện tôm hay cá tra, cá ba sa tại Mỹ vừa qua đối với các quốc
gia xuất khẩu các mặt hàng này là một ví dụ cho thấy việc áp đặt bảo hộ mậu dịch.
Ngân hàng Thế giới ước tính nếu các rào cản thương mại hoàn toàn được dỡ bỏ thì sẽ có
thêm hàng chục triệu người nữa được thoát nghèo... Thương mại và tự do hóa thương mại thậm
chí có thể còn là những công cụ hữu hiệu hơn để xóa đói, giảm nghèo và giúp cho các quốc gia có
nguồn lực kinh tế để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết nhất của họ. Cũng theo Ngân hàng Thế giới,

Điều quan trọng hơn cả là một số ngành có hệ số lan tỏa cao đến nền kinh tế nhưng tỷ lệ
bảo hộ hữu hiệu lại âm (tức là không được bảo hộ gì về mặt sản xuất), dẫn đến những ngành này
không thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu. Mặt khác, vì hệ số lan tỏa của những ngành này cao hơn
mức bình quân nên đó cũng là một nguyên nhân khiến nhập siêu gia tăng.
Để hạn chế tình trạng này, Chính phủ cần xây dựng chính sách thuế nhập khẩu phù hợp để
bảo hộ sản xuất trong nước, hạn chế nhập siêu, nhất là với nhóm ngành chăn nuôi và những ngành
có hệ số lan tỏa lớn. Ngoài ra, việc nhanh chóng tái cấu trúc kinh tế để làm tăng phần giá trị gia
15 | ĐH Ngân Hàng TP.HCM – Khoa Tại Chức - Lớp 35A5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status