Đề cương chi tiết ôn tập Địa lí 10 THPT - Pdf 27

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN ĐỊA LÝ
NĂM HỌC: 2015 - 2016
I. MỤC TIÊU:
Đề cương giúp các em có tư liệu để học tập và ôn thi, chuẩn bị tốt kiến thức
cho bản thân để tham dự thi tuyển đạt kết quả cao.
II. NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP VÀ KỸ NĂNG CẦN CÓ TRONG
MÔN ĐỊA LÝ :
1.Phần địa lý dân cư: Học sinh cần nắm được:
- Tổng số dân của Việt Nam năm 2002 và hiện nay. Thành phần dân tộc, mật độ
dân số và sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những yếu tố nào? Các loại hình
quần cư, vấn đề lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống.
2.Phần địa lý kinh tế: Cần nắm nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới. Các
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản, địa lý dịch vụ và GTVT, thương mại du lịch.
3.Sự phân hóa lãnh thổ: Cần nắm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của 7 vùng kinh tế đã học. Cần dựa vào
các thế mạnh của điều kiện và dân cư để phát triển kinh tế các ngành nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của các vùng.
4.Phần kỹ năng: Cần biết vẽ một số loại biểu đồ: hình cột, hình tròn, biểu đồ
miền, đường biểu diễn. Khi vẽ biểu đồ nếu không có yêu cầu cụ thể thì các em
cần xem chuỗi số liệu đã cho để phán đoán lại biểu đồ cho thích hợp. Cần biết
cách nhận xét biểu đồ đã vẽ.
HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày đặc điểm các dân tộc và sự phân bố các dân tộc của nước
ta?
Gợi ý:
- Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trình
xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiện
trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán… làm cho nền văn hóa Việt
Nam thêm phong phú và giàu bản sắc dân tộc.
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước. Có

- Vì vậy, việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ làm cô kinh tế phát triển ổn định tạo
ra được nhiều cơ hội việc làm.
Câu 3: Trình bày mật độ dân số, sự phân bố dân cư nước ta và nêu đặc
điểm của các loại hình dân cư ?
Gợi ý:
- Năm 2003 mật độ dân số nước ta là 246 người/km
2
cao gấp khoảng 5 lần mật
độ dân số trung bình của thế giới. Sự phân bố dân cư không đồng đều, dân cư
tập trung đông ở vùng đồng bằng ven biển, các thành thị và thưa thớt ở vùng
nông thôn.
- Nước ta có 2 loại hình quần cư là:
+ Quần cư nông thôn: Dân sống tập trung thành các điểm dân cư, quy mô khác
nhau như làng, xóm, thôn của người Kinh ở vùng đồng bằng và bản, buôn,
phum, soc, play ở miền núi của đồng bào các dân tộc thiểu số. Quần cư nông
thôn thường tham gia vào các hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
+ Quần cư thành thị: Phổ biến là kiểu nhà ống san sát cao tầng và biệt thự. Dân
cư thường tham gia vào các hoạt động chính trị, văn hóa , khoa học và dịch vụ.
Câu 4: Nhận xét về nguồn lao động, sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
và vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?
Gợi ý:
- Nguồn lao động ở nước ta dồi dào và tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng hơn
1 triệu lao động.
- Người lao động Việt Nam có kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư -
công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh.
- Đại bộ phận lao động tập trung ở nông thôn 75,8%
- Phần lớn lao động chưa qua đào tạo 78,8%
Người lao động bị hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
Vấn đề sử dụng lao động:
2

Thành tựu: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Cơ cấu ngành: Chuyển dịch tích cực, giảm tỷ trọng ngành Nông – Lâm – Ngư
– Nghiệp, tăng tỉ trọng ngành Công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng
còn biến động.
+ Cơ cấu lãnh thổ: Hình thành vùng tập trung công nghiệp, vùng chuyên canh
nông nghiệp, hình thành 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm.
+ Cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập
thể sang nền kinh tế nhiều thành phần.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a, Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
3
b, Nêu tên các vùng kinh tế ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
Gợi ý :
a, Xem gợi ý câu 1
b, Nêu tên các vùng kinh tế ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam : Trung du và
miền núi Bắc Bộ, ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên, Đông Bam Bộ, ĐB sông Cửu Long. ( Quan sát Átlát địa lí trang
17 )
II. NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Nội dung cơ bản cần đạt:
* Kiến thức:
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên (đất, nước, khí hậu, sinh vật) và các nhân
tố KT- XH (dân cư và lao động; CSVC-KT; chính sách; thị trường) đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp. Xác định và giải thích được nhóm KT-XH có ảnh
hưởng quyết định đến SX nông nghiệp.
- Đặc điểm chung: Nông nghiệp nước ta phát triển vững chắc, các sản phẩm đa
dạng, trồng trọt phát triển hơn chăn nuôi.
- Trồng trọt: Cây trồng đa dạng, có 3 nhóm cây: Cây lương thực; cây công
nghiệp; cây ăn quả, rau đậu và các cây khác
+ Tên các sản phẩm xuất khẩu: Gạo, cà phê, cao su, trái cây.

dạng theo mùa, theo vùng.
b. Khó khăn: Nhiều thiên tai như : Bão, lũ lụt, hạn hán, sương muối, sương giá,
gió Tây khô nóng. Mặt khác, nước ta nằm trong vùng chịu tác động mạnh mẽ
của biến đổi khí hậu, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
- Tài nguyên nước: Cả nước trên mặt (sông ngòi, ao, hồ) và nước ngầm: Đều
khá dồi dào, phục vụ cho việc tưới tiêu, nhất là vào mùa khô.
Khó khăn: Lũ lụt, thiếu nước vào mùa khô.
- Tài nguyên sinh vật: Rất phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng và chọn giống.
Câu 2: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp
ở nước ta?
Gợi ý :
Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với lượng mưa
phân hóa theo mùa nên chế độ nước sông cũng theo mùa: Một mùa gây lũ lụt,
một mùa gây thiếu nước tưới, đặc biệt ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Trong
khi sản xuất nông nghiệp rất cần nước, như ông cha ta đã đúc kết: “ Nhất nước,
nhì phân,…”. Vì vậy, cần làm thủy lợi để điều tiết nước (xây dựng hồ, đập chứa
nước; làm kênh mương, lắp đặt trạm bơm…)
Câu 3: Tại sao ở một nước nhiệt đới như Việt Nam vẫn trồng được một số
cây vùng cận nhiệt và ôn đới? Kể tên, vị trí phân bố củ các loại cây đó?
Gợi ý:
- Vì khí hậu nước ta phân hóa theo độ cao. Ở những nơi có độ cao lớn, khí hậu
mát mẻ quanh năm như vùng ôn đới.
- Các cây: Quế, Hồi… ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; các loại rau, củ và
hoa: ở Đồng bằng sông Hồng và ở Đà Lạt…
Câu 4: Phân tích những thuận lợi của các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta?
Gợi ý :
Trong ản xuất nông nghiệp có sự tác động của 4 nhân tố KT-XH :
5
- Dân cư và lao động:

Gợi ý :
- Trâu: Ở Bắc Trung Bộ, nhiều nhất ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ, vì khí hậu
ở đây lạnh, trâu chịu lạnh tốt.
- Bò : Nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do địa hình đồi núi nhiều, đồng
cỏ rộng.
- Lợn: Tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, do thức ăn dồi dào từ lúa và hoa màu, dân
đông nên tiêu thụ nhiều thịt.
6
- Gia cầm: Tập trung ở đồng bằng, do diện tích mặt nước rộng, nhiều thức ăn.
Lưu ý: Phần kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn
nuôi, trồng trọt .
Câu 8: Tại sao cần đẩy mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
Gợi ý:
- Góp phần sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (khí hậu, đất, địa hình), khắc
phục tính thời vụ trong nông nghiệp.
- Giúp bảo vệ tốt môi trường.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng,
thu ngoại tệ.
- Giải quyết việc làm, góp phần phân bố lại dân cư.
III. NGÀNH LÂM NGHIỆP- THỦY SẢN
1.Nội dung cơ bản cần đạt:
1.1. Thực trạng và phân bố tài nguyên rừng, vai trò của từng loại rừng.
- Rừng bị cạn kiệt do chiến tranh hủy diệt, khai tác quá mức, đốt rừng làm
nương rẫy, quản lý và bảo vệ kém. Hậu quả là xói mòn, lũ quét, sạt lở đất…vv
- Có 3 loại rừng:
* Rừng đặc dụng: Bảo vệ động, thực vật quý hiếm. Ví dụ : VQG Vũ Quang bảo
vệ loài Sao La,…
* Rừng sản xuất: Cung cấp gỗ, củi,….
* Rừng phòng hộ: Giữ đất, chống xói mòn, chắn sóng, chắn cát,…
Hiện nay, rừng trồng phát triển mạnh, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp.

- Biện pháp:
+ Tuyên truyền ý thức trồng, bảo vệ rừng.
+ Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ.
+ Khen thưởng và xử lý kịp thời,….
Câu 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của nước ta trong việc phát
triển ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản ? Vì sao cần chuyển
hướng khai thác xa bờ và đẩy mạnh nuôi trồng ?
Gợi ý :
- Về tự nhiên: (Xem phần nội dung cơ bản cần đạt )
- Về KT-XH:
+ Ngư dân đông, có kinh nghiệm, yêu nghề, bám biển
+ CSVC: Được trang bị tàu công suất lớn, hiện đại, dịch vụ nghề biển phát triển,

+ Chính sách: Đảng và Nhà nước quan tâm hỗ trợ phát triển ngành thủy sản.
VD: Cho vay vốn để đóng tàu vỏ sắt, vỏ comperdit,…
+ Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng
Khó khăn: Ngư dân còn nghèo, hải sản ven bờ bị cạn kiệt, thị trường còn nhiều
biến động ( GV cho học sinh lấy ví dụ)
- Cần chuyển hướng đánh bắt xa bờ và đẩy mạnh nuôi trồng vì:
+ Hải sản ven bờ bị cạn kiệt
+ Môi trường ven bờ bị ô nhiễm
+ Đánh bắt xa bờ để góp phần tăng sản lượng vừa góp phần bảo vệ chủ quyền
biển- đảo đất nước.
IV. NGÀNH CÔNG NGHIỆP
8
1.Những nội dung cơ bản cần đạt:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố CN gồm:
+ Các nhân tố tự nhiên (Khoáng sản, Thủy nông, sông suối; Đất, nước, Khí hậu,
Sinh vật )
Lưu ý: Nhân tố Đất – Nước –khí hậu- Sinh vật tác động gián tiếp đến CN thông

Gợi ý:
Có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng :
- Nhóm nhân tố tự nhiên:
9
+ Khoáng sản: Có khoảng 60 loại, chia làm 4 nhóm (năng lượng, kim loại, phi
kim loại, VLXD) là cơ sở để phát triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Những khoáng sản có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành CNTĐ. Sự
phân bố khoáng sản khác nhau tạo ra thế mạnh công nghiệp khác nhau ở mỗi
vùng.
+ Thủy nông sông suối: Phục vụ để phát triển thủy điện. Nước ta do địa hình
chủ yếu là đồi núi nên sông dốc, trữ năng thủy điện lớn. VD: Trên sông Đà có 2
nhà máy thủy điện Hòa Bình và Sơn La….
+ Đất, nước, khí hậu. sinh vật: Có ảnh hưởng gián tiếp đến công nghiệp chế biến
thông qua ngành Nông- Lâm- Thủy sản.
- Nhóm nhân tố KT-XH:
+ Dân cư:
- Lao động: Đông nên lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, là cơ sở để phát
triển các ngành cần nhiều lao động, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy
nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo của nước ta thấp lại phân bố chưa hợp lí gây
khó khăn đến sản xuất công nghiệp.
+ CSVC-CSHT:
* CSVC: Thiếu đồng bộ, còn lạc hậu.
* Cơ sở hạ tầng ( Hệ thống điện, nước, giao thông,…) ngày càng được hoàn
thiện
+ Chính sách phát triển công nghiệp: Có nhiều chính sách hợp lí như: Chính
sách CNH và đầu tư, chính sách kinh tế đối ngoại,…
+ Thị trường: Trong và ngoài nước mở rộng, là yếu tố đầu ra đảm bảo duy trì
sản xuất. Nhưng do chất lượng và mẫu mã còn hạn chế nên hàng công nghiệp
nước ta bị cạnh tranh gay gắt ngay tại thị trường trong nước.
Câu 2: Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp

- Đòi hỏi ít vốn, thu hồi vốn nhanh.
- Làm tăng giá trị của sản phẩm ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản sau khi
chế biến. Tạo việc làm, tăng thu nhập.
V. NGÀNH DỊCH VỤ:
1. Nội dung cơ bản cần đạt:
a. Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ:
- Cơ cấu đa dạng, gồm:
+ Dịch vụ tiêu dùng: thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ sửa chữa…
vv.
+ Dịch vụ sản xuất: GTVT, Bưu chính viễn thông, Tài chính tín dụng, Tư vấn…
vv
+ Dịch vụ công cộng: KHCN, giáo dục, y tế, văn hóa thể thao, bảo hiểm bắt
buộc…vv
* Kinh tế càng phát triển thì cơ cấu ngành càng đa dạng.
- Vai trò: Vận chuyển nguyên liệu, vật tư đến nơi sản xuất, hàng hóa đi tiêu thụ.
+ Tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần nâng cao đời sống.
b. Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ:
- Đặc điểm phát triển: Phát triển nhanh, một số lĩnh vực phát triển mạnh như tài
chính, ngân hàng, y tế, du lịch…đem lại thu nhập cao.
- Đặc điểm phân bố: Phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân bố dân cư và phân bố các
ngành sản xuất.
11
+ Thành phố, thị xã, đồng bằng có dân đông , nhiều ngành sản xuất thì dịch vụ
càng phát triển, cơ cấu đa dạng.
+ Ngược lại, ở miền núi, nông thôn dân thưa, kinh tế chưa phát triển thì dịch vụ
còn nghèo nàn.
+ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất.
2. Câu hỏi và gợi ý:
Câu 1: Lập sơ đồ cơ cấu các ngành dịch vụ ? Chứng minh rằng: Kinh tế
càng phát triển thì dịch vụ càng đa dạng ?

12
- Ý nghĩa của ngành GTVT:
+ Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.
+ Thực hiện mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước.
+ Tạo cơ hội cho vùng sâu, vùng xa phát triển; thu hẹp khoảng cách giữa miền
núi và đồng bằng.
- Phân tích Átlát Việt Nam để thấy rõ sự phát triển của mạng lưới giao thông,
xác định các cửa khẩu của nước ta.
* Bưu chính viễn thông:
- Ý nghĩa: Cập nhật, truyền dẫn số liệu - thông tin nhanh chóng, chuyển tiền,
bưu phẩm, mua bán thuận tiện, nâng cao dân trí, góp phần đưa nước ta trở thành
nước công nghiệp, nhanh chóng hội nhập với kinh tế thế giới,
- Đặc điểm phát triển : Phát triển mạnh:
+ Có tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2 thế giới
+ 90% số xã có mạng điện thoại.
+ Có 3 tuyến cáp quang quốc tế nối với 30 nước. Tuyến cáp quang quốc gia nối
tất cả các tỉnh thành.
+ Hòa mạng Internet năm 1997.
2. Câu hỏi và gợi ý:
Câu 1: Nêu vai trò (ý nghĩa) của ngành GTVT? Hiện nay ở nước ta có
những loại hình giao thông nào ? Loại hình nào phát triển nhất ? Vì sao?
Gợi ý:
- Vai trò: Xem phần 1.
- Hiện nay ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình giao thông, gồm: Bộ, sắt,
sông , biển, hàng không và đường ống.
- Loại hình đường bộ phát triển nhất, vì:
+ Nhiều phương tiện tham gia ( dẫn chứng )
+ Được đầu tư nhiều nhất: Cầu hiện đại, đường cao tốc, hầm,…( GV hướng dẫn
học sinh lấy dẫn chứng cụ thể)
+ Có tính cơ động cao.

dạng. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại dịch vụ lớn và đa
dạng nhất nước ta.
+ Ngoại thương:
* Tên các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu của nước ta.
* Thị trường: nước ta buôn bán với nhiều nước khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương; Thị trường tiêu thụ nhiều hàng của Việt Nam là Châu Âu, Bắc Mỹ.
- Du lịch: Có nhiều tài nguyên, phát triển nhanh:
+ Tài nguyên du lịch (TNDL) tự nhiên, gồm: Nơi có khí hậu tốt, phong cảnh
đẹp, bãi biển đẹp, các vườn quốc gia và khu bảo tồn.
+ TNDL nhân văn gồm: Công trình kiến trúc đẹp, di tích lịch sử, làng nghề
truyền thống, lễ hội dân gian.
- Năm 2002, nước ta đón 2,6 triệu lượt khách quốc tế và 10 triệu lượt khách nội
địa. Đến năm 2014, đón 7,5 triệu lượt khách quốc tế và 35 triệu lượt khách nội
địa.
1.Câu hỏi và gợi ý:
Câu 1: Hãy cho biết các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước
ta?
14
Gợi ý:
- Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm:
+ Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp: quần áo may sẵn, mây tre đan,
giày dép,…
+ Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản: Titan, than, dầu thô,…
+ Hàng Nông- Lâm- Thủy sản: Gạo, cà phê, cá tra, cá basa, tôm đông lạnh,….
- Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,
lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
Câu 2: Chứng minh rằng: TNDL nước ta phong phú, đa dạng ?
Gợi ý:
- TNDL tự nhiên:
+ Phong cảnh đẹp: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha,…

A. Kiến thức cơ bản
I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Biên giới với Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây
- Phía Đông tiếp giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Nam giáp Đông Nam
Bộ
- Vùng duy nhất không giáp biển
* Ý nghĩa:
- Gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển, là thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Có mối quan hệ bền chặt với duyên hải Nam Trung Bộ
- Phía Tây giáp Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia với vị trí đặc biệt quan trọng
về quốc phòng.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình: Các cao nguyên xếp tầng với độ cao trung bình 500 - 600m, bề mặt
tương đối bằng phẳng.
- Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất badan cả nước), thích hợp
với việc trồng cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
- Khí hậu: Cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao thích hợp với nhiều loại
cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp.
- Tài nguyên nước khá phong phú, nhất là nước ngầm có ý nghĩa đặc biệt vào
mùa khô.Tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng 21% trữ năng thủy điện cả
nước)
- Khoáng sản: Bôxít có trữ lượng vào loại lớn, hơn 3 tỉ tấn
- Tài nguyên du lịch sinh thái: khí hậu mát mẻ, nhiều nơi có phong cảnh thiên
nhiên đẹp (Đà Lạt, Hồ Lăk, Biển Hồ, núi Lang Biang )
* Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp, thiếu nước nghiêm trọng cho sản
xuất, nguy cơ cháy rừng.
- Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa
- Chặt phá rừng quá mức và nạn săn bắt động vật hoang dã
III. Đặc điểm dân cư xã hội

- Nhà máy thủy điện Y-a-ly có quy mô lớn đã được xây dựng trên sông Xê-xan;
một số nhà máy khác đang được xây dựng
3. Dịch vụ
- Xuất khẩu nông sản đứng thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long) với
mặt hàng chủ lực là cà phê
- Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa phát triển, nổi bật nhất là thành phố Đà Lạt
- Giao thông: nâng cấp các tuyến đường ngang nối với các thành phố Duyên hải
Nam Trung Bộ, Hạ Lào, Đông Bắc Cam-pu-chia
V. Các trung tâm kinh tế
- Thành phố Buôn Mê Thuột: trung tâm công nghiệp, đào tạo và nghiên cứu
khoa học của vùng
- Thành phố Đà Lạt: trung tâm du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng, nghiên cứu khoa
học và đào tạo; đông thời nổi tiếng về sản xuất hoa quả.
- Thành phố Plây Ku: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, đông thời
là trung tâm thương mại, du lịch
B. Một số câu hỏi tham khảo
Câu 1: Sử dụng tập Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a.Trình bày các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển cây công nghiệp
ở vùng Tây Nguyên.
b.Nêu những biện pháp khắc phục những hạn chế đó.
Gợi ý:
a.Thế mạnh và hạn chế
* Thế mạnh:
17
- Địa hình, đất trồng: Cao nguyên xếp tầng với diện tích đất đỏ badan rộng lớn,
màu mỡ, thuận lợi cho sự phát triển các cây công nghiệp, nhất là các cây công
nghiệp lâu năm.
- Khí hậu: Cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao, vì thế có thể trồng các cây
công nghiệp nhiệt đới điển hình như cao su, cà phê, hồ tiêu và cả các cây công
nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt như chè Khí hậu chia làm hai mùa: mùa mưa

b. Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu:
* Cà phê
- Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất nước ta. Cà phê là cây
quan trọng nhất trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.
- Phân bố:
+ Cà phê chè được trồng ở những nơi tương đối cao, khí hậu mát mẻ của các
tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng
+ Cà phê vối được trồng ở những vùng nóng hơn như Đắk Lắk
- Diện tích trồng cà phê lớn nhất là tỉnh Đắk Lắk.
18
- Cà phê Buôn Mê Thuật nổi tiếng có chất lượng cao.
* Cao su
- Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ
- Cao su được trồng chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk.
* Chè: Được trồng chủ yếu trên các cao nguyên như Lâm Đồng và một phần ở
Gia Lai. Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.
* Các cây công nghiệp lâu năm khác như hồ tiêu, điều được trồng ở Đắk Lắk,
Đắk Nông.
(Giáo viên hướng dẫn HS trình bày cụ thể hơn qua Atlat Địa Lí)
Câu 3: Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản
xuất nông - lâm nghiệp?
Gợi ý:
a.Thuận lợi:
- Đất Bazan rất thích hợp để phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.
- Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê,
cao su ); vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt (chè)
- Rừng : diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
b. Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài, dẫn đến nguy cơ hạn hán và thiếu nước nghiêm trọng.
- Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ hẹp.

A. Kiến thức cơ bản
I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Đông Nam Bộ giáp các vùng Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng
bằng sông Cửu Long, có biên giới chung với Campuchia và giáp biển.
- Ý nghĩa:
+ Là cầu nối Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng Bằng sông Cửu
Long; nối giữa đất liền với biển Đông giàu tiềm năng, đặc biệt về dầu khí trên
thềm lục địa phía Nam.
+ Giáp Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm số
1 của cả nước; giáp Tây Nguyên là vùng giàu tài nguyên rừng, cây công nghiệp,
đặc biệt là cây cà phê
+ Biển Đông đem lại cho Đông Nam Bộ tiềm năng khai thác dầu khí ở thềm lục
địa, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, phát triển du lịch, dịch vụ kinh tế biển.
+ Từ thành phố Hồ Chí Minh có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực
Đông Nam Á, tạo ra lợi thế giao lưu kinh tế và văn hóa
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.Vùng đất liền
- Địa hình thoải, có độ dốc trung bình tạo mặt bằng xây dựng tốt.
- Đất badan, đất xám thích hợp cho trồng cây cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu
tương, lạc, mía, thuốc lá
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
- Tài nguyên nước khá phong phú, đặc biệt là hệ thống sông Đồng Nai có giá trị
rất lớn về nhiều mặt (giao thông, thủy điện, cấp nước cho sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp và sinh hoạt).
- Tài nguyên rừng: cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi cho thành phố Hồ Chí Minh
và Đồng bằng sông Cửu Long, nguồn nguyên liệu giấy cho Đồng Nai; có ý
nghĩa to lớn trong việc bảo vệ môi sinh và phát triển du lịch (Khu dự trữ sinh
quyển Cần Giờ, vườn quốc gia Cát Tiên )
2. Vùng biển
a. Thuận lợi

- Công nghiệp - xây dựng chiếm 59,3% cơ cấu kinh tế của vùng và 38,5% của cả
nước (năm 2002).
- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất: Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm khoảng
50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng), Biên Hòa, Vũng Tàu (trung tâm
công nghiệp khai thác dầu khí).
- Khó khăn:
+ Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất.
+ Chất lượng môi trường đang bị suy giảm.
2. Nông nghiệp
- Vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước:
* Cây công nghiệp lâu năm
+ Cao su: chiếm 65,6% diện tích và 78,9% sản lượng so với cả nước.
+ Cà phê: chiếm 8,1% diện tích và 11,7% sản lượng so với cả nước.
+ Hồ tiêu: chiếm 56,1% diện tích và 62,0% sản lượng so với cả nước.
+ Điều: chiếm 71,1% diện tích và 76,2% sản lượng so với cả nước.
* Cây công nghiệp hàng năm: (lạc, đậu tương, mía, thuốc lá) và cây ăn quả ( sầu
riêng, xoài, mít, vú sữa ) cũng là thế mạnh của vùng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng theo hướng công nghiệp.
- Nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ và đánh bắt thủy sản trên các ngư
trường đem lại những nguồn lợi lớn.
- Phát triển thủy lợi có tầm quan trọng hàng đầu (hồ Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị
An có vai trò to lớn trong cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của vùng).
3. Dịch vụ
- Đa dạng: thương mại, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông.
21
- Chiếm 33,1% tổng mức bán lẻ, 30,3% số lượng hành khách vận chuyển, 18,8%
số lượng hàng hóa vận chuyển, 26,7% số máy điện thoại cả nước (năm 2002)
- Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu
của Đông Nam Bộ và cả nước
- Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài (năm

+ Đất xám trên đất phù sa cổ phân bố thành vùng lớn ở các tỉnh Tây Ninh, Bình
Dương, Bình Phước. Đất tuy nghèo dinh dưỡng hơn đất badan nhưng thoát nước
tốt.
+ Ngoài ra còn có đất phù sa, phân bố dọc theo các thung lũng sông Sài Gòn,
Đồng Nai
+ Ven biển có đất phèn.
+ Các loại đất trên thích hợp cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây
công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều), cây công nghiệp hàng năm
(đậu tương, lạc, mía, thuốc lá,…), cây ăn quả nhiệt đới (sầu riêng, chôm chôm,
mít, măng cụt, nhãn, bưởi, cam,…).
22
- Khí hậu: cận xích đạo, nóng quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của bão, thuận lợi
cho việc trồng các loại cây nhiệt đới cho năng suất cao và ổn định.
- Tài nguyên nước: khá phong phú, đặc biệt là hệ thống sông Đồng Nai có giá
trị rất lớn về nhiều mặt (giao thông thủy, thủy điện, cấp nước cho sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt).
- Tài nguyên rừng: nguồn cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi cho TP. Hồ Chí Minh
và Đồng bằng sông Cửu Long, nguồn nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng
Nai. Các khu rừng ở Đông Nam Bộ vừa có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ môi
sinh, và có ý nghĩa về mặt du lịch (khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (TP. Hồ Chí
Minh); các vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai).
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu khí trên vùng thềm lục địa (sản lượng khai thác dầu khí hằng năm chiếm
gần 100% sản lượng dầu khí cả nước).
+ Vật liệu xây dựng: có các mỏ đất sét, cao lanh (Đồng Nai, Bình Dương) là
nguyên liệu làm gạch ngói, gốm sứ.
- Tài nguyên biển:
+ Thủy sản: có trữ lượng lớn do nằm gần các ngư trường lớn là ngư trường Ninh
Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau -Kiên Giang.
+ Du lịch biển: có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng như Vũng Tàu, Long Hải,

Gợi ý:
a.Thế mạnh:
- Vị trí địa lí thuận lợi (Trình bày cụ thể đối với các vùng lân cận, đối với thị
trường trong nước, đối với thị trường quốc tế và khu vực)
- Tài nguyên:
+ Dầu khí ở thềm lục địa, đất sét làm vật liệu xây dựng và tiềm năng thủy điện
+ Rừng còn khá nhiều ở các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai.
+ Đất đai, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm
+ Vùng biển có các ngư trường lớn
- Nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất - kỉ thuật tập trung, cơ sở hạ tầng
phát triển tốt
- Vùng có khả năng rất lớn về thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
b. Hạn chế
- Mùa khô kéo dài, hạn chế cấp nước cho dân sinh, cho công nghiệp và đặc biệt
là dự trữ nước cho các hồ thủy điện.
- Cơ sở năng lượng của vùng đã được cải thiện nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu
phát triển nhanh của công nghiệp
- Vấn đề ô nhiễm môi trường đối với các lãnh thổ tập trung công nghiệp như TP.
Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích
tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước
ta?
Gợi ý:
a.Khái quát:
- Giới thiệu khái quát về Đông Nam Bộ
b. Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất của nước ta vì ở
đây hội tụ nhiều thế mạnh về tự nhiên và kinh tế xã hội
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình tương đối bằng phẳng thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp

lợi để vùng tiêu thụ các loại nông sản và nhập máy móc, phân bón.
- Giáp Biển Đông tạo thuận lợi cho giao lưu buôn bán.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao dưới 50m, thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, nhất là trồng lúa.
- Đất đai: Gần 4 triệu ha (đất phù sa ngọt: 1,2 triệu; đất phèn, đất mặn: 2,5 triệu
ha )
- Khí hậu: Cận xích đạo nóng quanh năm, lượng mưa dồi dào
- Tài nguyên nước: Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch
chằng chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn.
- Nguồn hải sản: Cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú. Biển ấm quanh
năm, ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho khai thác hải
sản.
* Khó khăn:
- Lũ ngập trên diện rộng
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn
- Thiếu nước ngọt trong mùa khô
III. Đặc điểm dân cư xã hội
- Dân cư đông: 16,7 triệu người năm 2002 (đứng thứ 2 sau Đồng bằng sông
Hồng). Ngoài người Kinh còn có người Khơ-me, người Chăm, người Hoa
- Tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ dân số thành thị và tỉ lệ hộ nghèo thấp hơn mức
bình quân cả nước; tuổi thọ trung bình cao hơn mức bình quân cả nước; mật độ
dân số gần gấp đôi mức bình quân cả nước.
- Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
IV.Tình hình phát triển kinh tế
1. Nông nghiệp
25

Trích đoạn TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG DIỂM MIỀN TRUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status