Phân biệt hợp đồng BCC và hợp đồng BOT - Pdf 27

Mục lục
V tính ch t c a u t , ây l quan h u t c thi t l p trên c s h p ề ấ ủ đầ ư đ à ệ đầ ư đượ ế ậ ơ ở ợ
ng, các nh u t có chung v n kinh doanh nh ng không th nh l p t ch c đồ à đầ ư ố ư à ậ ổ ứ
kinh t m i (không th nh l p pháp nhân).ế ớ à ậ ...................................................................2
V ch th tham gia u t : Theo quy nh t i Kho n 4- i u 3- Lu t u t ề ủ ể đầ ư đị ạ ả Đ ề ậ đầ ư
2005, m i t ch c, cá nhân l nh u t trong n c hay nh u t n c ngo i,ọ ổ ứ à à đầ ư ướ à đầ ư ướ à
thu c s h u Nh n c hay s h u t nhân u có th tr th nh ch th c a ộ ở ữ à ướ ở ữ ư đề ể ở à ủ ể ủ
h p ng h p tác kinh doanh. ây l m t i m h t s c ti n b c a Lu t u t ợ đồ ợ Đ à ộ đ ể ế ứ ế ộ ủ ậ đầ ư
2005 so v i các v n b n tr c ây.ớ ă ả ướ đ .............................................................................3
V n i dung c a quan h u t : Các bên h p doanh ph i cùng góp v n cùng ề ộ ủ ệ đầ ư ợ ả ố để
kinh doanh, cùng ch u r i ro, cùng phân chia k t qu kinh doanh theo th a thu n ị ủ ế ả ỏ ậ
trong h p ng t ng ng v i t l góp v n c a m i bên. ây l i m c thù ợ đồ ươ ứ ớ ỷ ệ ố ủ ỗ Đ à đ ể đặ
c a h p ng BCC trong s so sánh v i các h p ng th ng m i khác, các ủ ợ đồ ự ớ ợ đồ ươ ạ ở
ho t ng mua bán, cung ng d ch v tùy thu c s th a thu n c a các bên v th iạ độ ứ ị ụ ộ ự ỏ ậ ủ ề ờ
i m giao h ng, giao gi y t , th i i m cung ng m ho n to n có th xác nh đ ể à ấ ờ ờ đ ể ứ à à à ể đị
l i nhu n hay r i ro thu c m t trong các bên c a h p ng.ợ ậ ủ ộ ộ ủ ợ đồ ....................................3
2.1.C s pháp lýơ ở ...........................................................................................................4
2.2.Các khái ni mệ ..........................................................................................................4
2.3.Các tiêu chí phân bi t v s khác nhau gi a hai h p ng BCC v h p ng ệ à ự ữ ợ đồ à ợ đồ
BOT.................................................................................................................................4
***
Kí hiệu
BCC : Hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh –
chuyển giao
Bài làm
1. Bản chất pháp lý của hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC.
Đầu tư theo hợp đồng BCC là một hình thức đầu tư trực tiếp được quy định tại
Khoản 4 – Điều 21 – Luật Đầu tư 2005
1
. Hiện nay, chưa có một khái niệm pháp lý

nhân nhưng trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có thể thành lập
Ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
2
. Thành phần ban điều phối
do các bên thỏa thuận cử đại diện tham gia theo tỷ lệ góp vốn. Điểm đặc biệt của Ban
điều phối ở chỗ, đó không phải là cơ quan lãnh đạo, không có tư cách pháp nhân và
con dấu; chức năng, quyền hạn của Ban điều phối do các bên thỏa thuận.
Về chủ thể tham gia đầu tư: Theo quy định tại Khoản 4- Điều 3- Luật đầu tư
2005, mọi tổ chức, cá nhân là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài, thuộc
sở hữu Nhà nước hay sở hữu tư nhân đều có thể trở thành chủ thể của hợp đồng hợp
tác kinh doanh. Đây là một điểm hết sức tiến bộ của Luật đầu tư 2005 so với các văn
bản trước đây.
Trong hợp đồng BCC luôn phải có sự hợp tác của hai (song phương) hay nhiều
nhà đầu tư (đa phương) với nhau. Nó phụ thuộc vào số lượng đại diện muốn tham gia
hợp tác kinh doanh, muốn trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp tác kinh
doanh. Sự hợp tác này là kết quả của quá trình thỏa thuận rồi đi đến ký kết hợp đồng,
do đó nó là minh chứng cho sự thành công bước đầu giữa các nhà đầu tư trong tiến
trình hợp tác làm ăn.
Về nội dung của quan hệ đầu tư: Các bên hợp doanh phải cùng góp vốn để
cùng kinh doanh, cùng chịu rủi ro, cùng phân chia kết quả kinh doanh theo thỏa thuận
trong hợp đồng tương ứng với tỷ lệ góp vốn của mỗi bên. Đây là điểm đặc thù của hợp
đồng BCC trong sự so sánh với các hợp đồng thương mại khác, ở các hoạt động mua
bán, cung ứng dịch vụ tùy thuộc sự thỏa thuận của các bên về thời điểm giao hàng,
giao giấy tờ, thời điểm cung ứng mà hoàn toàn có thể xác định lợi nhuận hay rủi ro
thuộc một trong các bên của hợp đồng.
Tóm lại, với những đặc điểm đã phân tích ở trên, có thể rút ra rằng: hợp đồng
BCC là hình thức đầu tư dễ tiến hành, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh,
thời hạn đầu tư ngắn. Đầu tư theo hợp đồng BCC sẽ sớm thu được lợi nhuận, thủ tục
đầu tư đơn giản, không tốn nhiều thời gian, chi phí vì các nhà đầu tư không mất thời
gian đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới. Ngoài ra, về vấn đề kinh doanh sau này,

4
+ Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để
xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời
hạn, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
5
2.3. Các tiêu chí phân biệt và sự khác nhau giữa hai hợp đồng BCC và hợp
đồng BOT.
Tiêu chí Hợp đồng BCC Hợp đồng BOT
Chủ thể
tham gia
đầu tư
trong
hợp
đồng
Tất cả các nhà đầu tư đều
có quyền tham gia đầu tư
và ký kết hợp đồng hình
thành nên quan hệ đầu tư.
Có sự tham gia của nhà nước thông qua cơ
quan NN có thẩm quyền của mình với tư cách
là cơ quan công quyền và là một chủ thể kinh
tế có địa vị pháp lý bình đẳng như nhà đầu tư.
Nếu không, sẽ không hình thành quan hệ đầu
tư theo hợp đồng vì đối tượng của BOT là các
công trình kết cấu hạn tầng phục vụ sự nghiệp
phát triển, kinh tế-xã hội của đất nước.
Lĩnh
vực đầu

Tất cả những lĩnh vực mà

trình kết cấu hạ tầng. Nếu không có sự tham
gia này thì Nhà nước khó có khả năng xây
dựng nó.
- Nhà đầu tư: có sẵn khả năng tài chính và
nắm bắt được những ưu đãi từ Nhà nước
giành cho mình khi tham gia đầu tư. Vì thế,
tham gia BOT sẽ giúp nhà đầu tư thu được lợi
nhuận và các quyền lợi ưu đãi khác.
Tính
chất của
hợp
đồng
Là quan hệ đầu tư được
thiết lập trên cơ sở hợp
đồng, các nhà đầu tư có
chung vốn kinh doanh
nhưng không thành lập
pháp nhân mới.
Là quan hệ đầu tư được thiết lập trên cơ sở
hợp đồng, nhưng chỉ có bên đầu tư không
phải là Nhà nước là chủ thể góp vốn. Như
vậy, ở đây, không có sự chung
vốn kinh doanh.
Nội
dung
của
quan hệ
đầu tư
trong
hợp

phương án kinh doanh và
thỏa thuận chấm dứt hợp
đồng do các bên tham gia
Khoản 17 Điều 3 Luật đầu tư 2005 quy định:
….
Quy định này vừa thể hiện quyền của nhà đầu
tư đối với công trình mà mình làm chủ đầu tư
và vừa thể hiện sự kết hợp hài hòa và đảm bảo
lợi ích hai bên.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status