LỜI CẢM ƠNSau
một
thời gian
dài thực hiện, luận văn Thạc sỹ
chuyên ngành Quy hoạch và
Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và xác định quy mô
cấu trúc
hệ
thống
đê
biển
tỉnh
Nam
Định
có
tận
tình
hướng dẫn,
giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết
cho tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi
xin
chân
thành
cảm
ơn
Trường
Đại
học
viên
giúp
đỡ
khích
lệ
tôi
trong
suốt
quá
trình
học
tập
và
hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn./.
.
Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được
thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan Nhà nước, được
đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo… để làm cơ sở nghiên cứu. Tác giả
không sao chép bất kỳ một luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước đó.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2014Tác giả
Nguyễn Đức Dục
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
BẢN CAM KẾT 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 7
1.2.4. Hiện trạng cây trồng trên cát, cây ngập mặn phòng hộ ven biển. 57
1.2.4.1. Hiện trạng cây trồng trên cát. 57
1.2.4.2. Hiện trạng cây trồng ngập mặn ( CNM ) phòng hộ ven biển. 58
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH
QUY MÔ VÀ CẤU TRÚC HỢP LÝ CỦA HỆ THỐNG ĐÊ TỈNH NAM ĐỊNH CÓ
XÉT ĐẾN BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 63
2.1. Phân tích, đánh giá phương hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển tỉnh
Nam Định. 63
2.2. Phân tích đánh giá hiện trạng đê tỉnh Nam Định. 66
2.2.1. Đánh giá về tuyến đê. 67
2.2.2. Đánh giá kết cấu đê. 68
2.2.3. Những vấn đề thiết kế. 73
2.2.4. Những vấn đề thi công. 73
2.2.5. Đánh giá công trình ngăn cát giảm sóng gây bồi cho bãi. 74
2.3. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến hệ thống đê tỉnh Nam Định: 77
2.4. Phân tích ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông và biển đến hệ thống đê tỉnh
Nam Định: 78
2.4.1 Yếu tố về dòng chảy: 79
2.4.2 Yếu tố về sóng: 80
2.4.3 Yếu tố về nước dâng: 81
2.4.4 Yếu tố về vận chuyển bùn cát: 84
2.5. Phân tích ảnh hưởng của vật liệu và kết cấu lớp bảo vệ mái đê đến quy mô và
cấu trúc hệ thống đê tỉnh Nam Định: 85
2.5.1. Kè lát mái bằng đá lát khan: 85
2.5.2. Kè lát mái bằng đá xây, đá chit mạch: 85
2.5.3. Kè mái bằng bê tông: 86
3.3.2.3.Phân tích lựa chọn phương án: 127
3.3.2.4. Tính toán ổn định tuyến đê chính: 132
3.3.3. Giải pháp về cấu trúc tuyến đê dự phòng 145
3.3.3.1. Lựa chọn mặt cắt đê điển hình. 145
3.3.2.2. Xác định các tham số mặt cắt đê dự phòng 145
3.3.2.3. Tính toán ổn định cho mặt cắt của tuyến đê dự phòng. 146
3.3.4. Giải pháp về tuyến đê cửa sông. 153
3.3.4.1. Lựa chọn mặt cắt điển hình. 153
3.3.4.2. Xác định các tham số mặt cắt đê cửa sông. 153
3.4. Các sự cố đê và giải pháp khắc phục: 154
3.4.1. Vấn đề về sự cố đê điều: 154
3.4.2. Giải pháp khắc phục: 159
3.5. Đề xuất giải pháp phi công trình phòng chống nước biển dâng và biến đổi khí
hậu của tỉnh Nam Định 161
3.5.1 Tổng quan về giải pháp phi công trình. 161
3.5.2 Hướng giải pháp phi công trình 162
Phụ lục 1. Thông số kỹ thuật đê biển huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. 169
Phụ lục 2. Các kè mỏ hàn giữ bãi trên đê biển huyện Giao Thủy. 171
Phụ lục 3. Thống kê các Cống trên đê biển Giao Thủy. 172
Phụ lục 4. Thông số kỹ thuật đê biển huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định. 173
Phụ lục 5. Các kè mỏ hàn giữ bãi trên đê biển huyện hải Hậu. 175
Phụ lục 6. Thống kê các Cống trên đê biển Hải Hậu. 176
Phụ lục 7. Thông số kỹ thuật đê biển huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 178
Phụ lục 8. Các kè mỏ hàn giữ bãi trên đê biển huyện Nghĩa Hưng. 180
Phụ lục 9. Thống kê các Cống trên đê biển Nghĩa Hưng. 181
Phụ lục 10-1 : Kết cấu chân kè cọc BTCT 300#, lát mái cục bê tông lục lăng, nặng 85
kg, đê biển Hải Hậu, Nam Định 182
Hình 24:Kè mỏ Kiên Chính 49
Hình 25:Đê biển Nghĩa Hưng – Nam Định 51
Hình 26:Rừng phi lao tiến sát mép biển 58
Hình 27:Vùng bãi ngoài đê Trung ương 58
Hình 28:Quần thể Bần chua tại Giao Thủy 62
Hình 29:Quần thể Vẹt tại Nghĩa Hưng 62
Hình 30:Gia cố mái bằng khối Tsc-178 71
Hình 31:Mái kè sử dụng tấm lát mái bằng khối Tsc-178 bị hư hỏng 71
Hình 32:Các trường hợp hư hỏng của kè sử dụng khối Tsc-178 72
Hình 33:Trước 2005 đã làm nhiều nơi 72
Hình 34:Sau 2006 vẫn ứng dụng rộng rãi 72
Hình 35:Khối âm dương đúc tại chỗ, chất lượng kém 74
Hình 36:Lát mái trên nền đất đắp chưa ổn định 74
Hình 37:Vải lọc bị phơi nắng lâu ngày, vữa bêtông bịt kín gây mất chức năng lọc 74
Hình 38:Nối tiếp MHB với kè mái 76
Hình 39:Kết cấu đỉnh MHB Nghĩa Phúc II 76
Hình 40:Khối tường nhô chân kè và MHB 76
Hình 41:Sóng leo mái sau MHB. 76
Hình 42:Vỡ đê biển Nam Định trong cơn bão số 7 năm 2005 78
Hình 43: Kè mái bằng bê tông 86
Hình 44: Kè mái bằng khối bê tong TSC 178 87
Hình 45:Bổ sung đê tuyến 2 Giao Phong 108
Hình 46: Bổ sung đê tuyến 2 An Hóa 109
Hình 47: Bổ sung đê tuyến 2 Hải Chính 109
Hình 48: Bổ sung đê tuyến 2 Hải Hòa 110
Hình 49: Các dạng mặt cắt ngang đê 113
Hình 50: Độ dốc quy đổi tính sóng leo 116
Hình 51: Góc sóng tới 116
Hình 52: Các thông số xác định cơ đê 117
Hình 53: Lượng tràn trung bình cho phép (CEM-2002) 120
Bảng 14: Bảng mực nước thiết kế các tuyến đê từ cấp III đến cấp I thuộc tỉnh Nam
Định 83
Bảng 15: Bảng quy hoạch cây trồng chắn sóng bảo vệ đê biển Nam Định 91
Bảng 16: Bảng các kịch bản biến đổi khí hậu. 93
Bảng 17: Bảng thống kê mức thay đổi nhiệt độ theo mùa tại Nam Định theo kịch bản
phát thải trung bình. 93
Bảng 18: Bảng thống kê mức thay đổi (%) lượng mưa theo mùa tại Nam Định theo
kịch bản phát thải trung bình. 94
Bảng 19: Bảng thống kê dân số, diện tích các tuyến đê bảo vệ 98
Bảng 20:Bảng xác định cấp đê biển Nam Định từ bảng 4 - tiêu chuẩn thiết kế đê biển
2013 99
Bảng 21: Bảng phân cấp đê Nam Định 99
Bảng 22: Bảng thống kê mực nước thiết kế cho từng tuyến đê chính. 105
Bảng 23: Tổng hợp các thông số mực nước và sóng thiết kế đê biển Nam Định 106
Bảng 24: Bảng thống kê mực nước thiết kế cho tuyến đê dự phòng. 107
Bảng 25: Bảng tổng hợp tuyến đê biển dự phòng (đê tuyến 2) tỉnh Nam Định 110
Bảng 26: Hệ số nhám trên mái dốc 117
Bảng 27. Lượng sóng tràn và yêu cầu bảo vệ mái phía đồng 119
Bảng 28: Bảng kiểm tra cao trình đỉnh đê không cho phép sóng tràn với gia cố mái
phía biển bằng khối BT TSC 121
Bảng 29: Bảng tính toán cao trình đỉnh đê tối thiểu cho phép sóng tràn qua với gia cố
mái phía biển bằng khối BT TSC lưu lượng tràn cho phép [q] (l/s/m) = 30(l/s/m) 123
Bảng 30: Bảng tính toán cao trình đỉnh đê tối thiểu với gia cố mái phía biển bằng khối
BT liên kết ngang có mấu giảm sóng 1/9 diện tích lưu lượng tràn cho phép [q] (l/s/m)
bão kéo dài, sóng leo tràn qua mặt đê, gây sạt lở mái đê phía đồng và phía biển với
chiều dài trên 54km (thuộc Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá) và vỡ một
số đoạn thuộc các tuyến đê biển Cát Hải (Hải Phòng) đê biển Hải Hậu Giao Thuỷ
(Nam Định) với tổng chiều dài 1465m gây thiệt hại nghiêm trọng về hoa màu, thủy
sản, làm nhiễm mặn hàng trăm ha đất nông nghiệp
Thực tế cho thấy rằng: Trong công tác xây dựng và bảo vệ đê biển hiện nay,
phần lớn những thiệt hại to lớn do bão và sóng làm vỡ hoặc sạt lở đê thường xảy ra ở
những nơi bị xói lở thường xuyên, như vùng ven biển huyện Hải Hậu - Nam Định (do
không trồng được cây ngập mặn), hoặc những nơi có thể trồng cây ngập mặn, nhưng
do chính quyền địa phương cho đấu thầu đất có cây ngập mặn để nuôi tôm.
Tỉnh Nam Định đã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình củng cố các đoạn
đê bị vỡ do bão số 7 năm 2005 gây ra, các trọng điểm về dân sinh, kinh tế, các khu vực
2
biển tiến trực diện với đê trên địa bàn Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng đã mang lại hiệu
quả cao trong việc phòng chống bão lụt.
Sau 5 năm, triển khai thực hiện chương trình đã khắc phục xong hậu quả của
cơn bão năm 2005. Các trọng điểm xung yếu trên các tuyến đê biển như: khu vực đê
trước đây quá xung yếu thường xuyên bị sạt lở, hư hỏng, khu vực trước đê bị xói lở hạ
thấp làm ảnh hưởng đến an toàn đê… cơ bản đã được đầu tư, củng cố, nâng cấp đảm
bảo an toàn với mức tiêu chuẩn thiết kế, đã đáp ứng được mục tiêu đặt ra. Các khu vực
có thổ nhưỡng bùn cát, sóng, gió, thủy triều không thuận lợi cho việc trồng cây chắn
sóng, cũng đã có những nghiên cứu, áp dụng các biện pháp khoa học, công nghệ cho
trồng cây đạt hiệu quả nhất định góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống đê biển đồng
bộ bền vững ổn định kết hợp đa mục tiêu.
Đến tháng 9 năm 2012, khối lượng xây dựng củng cố đê mới của Nam Định
được 44,422 km/91 km, hiện đang thi công 14,6 km gồm những đoạn đê xung yếu
nhất ở các huyện, cải tạo xây dựng mới được 42/1005 cống cần đầu tư cải tạo. Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện đã bộc lộ những bất cập từ diễn biến bất thường của
thiên tai đến tổ chức thực hiện, xác định thứ tự ưu tiên trong đầu tư giải pháp kỹ thuật
ven biển với phát triển du lịch sinh thái nên diện tích cây trồng bảo vệ đê biển nhiều
nơi không những không phát triển mà còn bị suy giảm nghiêm trọng theo thời gian.
- Công tác củng cố và nâng cấp đê biển trong giai đoạn vừa qua là vừa làm vừa
thử nghiệm chủ yếu theo Tiêu chuẩn thiết kế đê biển 2013. Các cơ sở khoa học từ các
đề tài nghiên cứu cuối năm 2009 mới công bố và đến đầu năm 2010 mới có “Tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho chương trình củng cố bảo vệ và nâng cấp đê biển”, tuy
vậy, cũng chưa cập nhật hết các kết quả nghiên cứu của các đề tài đã hoàn thành, hoặc
còn những bất cập, khó áp dụng hướng dẫn thiết đê biển mới này.
- Chưa có sự thống nhất và chuẩn hóa việc sử dụng các cấu kiện bảo vệ mái đê
phía biển, kết cấu chân đê cả về hình thức và kích thước cơ bản, do đó, nhiều công
trình xây dựng trước năm 2010, áp dụng các loại cấu kiện bảo vệ mái, kết cấu bảo vệ
chân đê khác nhau và chưa phù hợp với thực tế từng đoạn bờ biển nên hiệu quả còn
thấp.
- Việc đầu tư các công trình giảm sóng gây bồi tạo bãi tại một số trọng điểm
mặc dù chưa có những nghiên cứu chi tiết nhưng cũng đã triển khai thử nghiệm ở một
số nơi như Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, do vậy, một số công trình phải làm đi
làm lại nhiều lần thậm chí hư hỏng – mất tác dụng hoàn toàn.
- Công tác củng cố và nâng cấp đê biển trong giai đoạn vừa qua chưa tính đến
yếu tố biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp tới tính toán kết cấu
hệ thống đê về cao trình, cũng như kết cấu của từng đoạn đê được rừng ngập mặn bảo
vệ, chưa chuẩn hóa được cấu kiện bảo vệ mái đê phía biển cả về hình thức và kích
thước cơ bản, dẫn đến việc các địa phương áp dụng nhiều loại cấu kiện khác nhau.
4
Chưa nghiên cứu chi tiết khi đầu tư các công trình chống sóng gây bồi. (Theo công bố
của Bộ tài nguyên và Môi trường đến năm 2050 thì mực nước biển dâng do biến đổi
khí hậu có thể dâng cao là 0,33m và trong điều kiện BĐKH toàn cầu và mực nước biển
dâng bão lũ có xu thế ngày càng gia tăng cả về tần suất lẫn cường độ).
- Chưa có một quy hoạch về các vùng bãi có thể trồng được rừng cây chắn sóng
thống nhất, nên diện tích trồng cây chắn sóng rừng ngập mặn rất thấp. Mặt khác các
BĐKH và NBD và cơ sở khoa học, khả năng ứng dụng vào thực tiễn của các giải pháp
đề xuất.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các dự án quy hoạch, các đề tài
nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
5.2. Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá
Tiến hành điều tra, thu thập các tài liệu trong vùng nghiên cứu bao gồm tài liệu
hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình khai thác và sử dụng
nguồn nước, các tài liệu địa hình, thủy văn, tài liệu về hệ thống đê biển trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
5.3. Phương pháp mô hình toán
Sử dụng phần mềm SWAN-ONE để tính toán truyền sóng, từ đó xác định được
mực nước tại vị trí các tuyến đê chính của hệ thống đê biển.
Sử dụng bộ phần mềm Geo - Slove có các module khác nhau để tính toán, trong
bộ phần mềm này sử dụng 2 module là STEEP và SlOVE, trong đó STEEP dùng để
xác định đường viền thấm, SLOVE dùng để kiểm tra ổn định mặt cắt ngang của đê
biển.
6. Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu của đề tài là hệ thống đê biển của tỉnh Nam Định.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
1.1.1. Lĩnh vực nghiên cứu trên thế giới:
Nghiên cứu về quy mô và cấu trúc đê là việc làm hết sức cần thiết, nó đánh giá
một các tổng quát nhất về hệ thống đê, về khả năng chống đỡ của hệ thống đê với các
đợt thiên tai, bão lũ, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Ngoài ra
Hình 2 thể hiện một cấu kiện gia cố dạng khối sáu mặt, kích thước lớn theo xu
hướng chuyển từ dạng tấm sang dạng cột (cấu kiện kích thước 0,6 x0,8 x 0,8)
Hình 2. Cấu kiện bê tông dạng cột
b) Gia cố mái đê bằng nhựa đường (Bituminous Revetments): Hàng thế kỷ
trước đây, vật liệu nhựa đường đã được sử dụng ở vùng Trung Âu vào việc làm kín
nước. Vào năm 1893, Italy dùng nhựa đường phủ mái đập đá đổ. Năm 1934 Hà Lan
dùng nhựa đường phủ đáy âu thuyền Fuliana. Sau cơn bão 1953, Hà Lan đã sử dụng bê
tông nhựa đường vào xây dựng đê biển. Vật liệu này thường dùng kết hợp với vật liệu
khác để gia cường, chẳng hạn nhựa đường-đá xếp, nhựa đường-bê tông khối, bê tông
Asphalt ứng dụng trong xây dựng công trình thủy lợi, đê biển của nhiều nước tiên tiến
như Nauy, Hà lan, Mĩ và một số nước khác. Hình 1.6 là một dạng kè đê biển bằng đá
xếp phủ nhựa đường ở Hà Lan
8
Hình 3. Kè đê biển đá sếp phủ nhựa đường.
c) Thảm bê tông: Các cấu kiện bê tông được nối với nhau tạo thành mảng liên
kết. Các cấu kiện này liên kết với nhau bằng dây cáp, bằng các móc, giữa các cấu kiện
thường đệm bằng cao su, hoặc lấp đầy bằng sỏi, gạch xỉ. Phải bố trí tầng lọc ngược
giữa thảm bê tông với thân đê. Cấu kiện kiểu này thường xuyên được cải tiến về hình
dạng và liên kết giữa các cấu kiện.
Hình 4 thể hiện thảm bê tông đang được thi công trên một đoạn đê, bên dưới lót
vải địa kỹ thuật làm lọc [44]. Sau khi thi công xong thảm bê tông, tra cỏ vào các hốc
bê tông để tạo cảnh quan môi trường.
Hình 4. Thảm bê tông được sử dụng làm kè đê biển Hà Lan
d) Thảm đá: Các rọ bằng thép bọc chất dẻo hoặc chất dẻo trong đựng đầy đá
gọi là “thảm đá”. Thảm đá dùng để chống xói cho đê và bờ sông, bờ biển do tác động
của sóngvà dòng chảy. Ý tưởng của kết cấu này là liên kết đá nhỏ lại thành khối lớn để
Hỉnh 7:Giao diện mike 11
+ Geoslope là phần mềm giao diện đồ họa, 32 bít có thể chạy trong hệ điều
hành Win 95/98/NT/2000 và XP, dùng mô hình hóa chuyển động của nước và tính
toán ổn định đê đập trong môi trường đất đá theo PTHH. Giao diện Geoslope được thể
hiện trong hình 8:
Hình 8: Giao diện geoslope
11
1.1.2. Lĩnh vực nghiên cứu trong nước:
Vấn đề nghiên cứu quy mô và cấu trúc hệ thống đê trong nước luôn là vấn đề
cấp thiết, xã hội phát triển bền vững khi mà các yếu tố về thiên tai và bão lũ được ngăn
chặn và dự báo kịp thời, đảm bảo an toàn cho tính mạng về con người và của cải. Chưa
có quy hoạch tổng thể cho đê biển, chưa có quy hoạch phát triển đa mục tiêu cho các
ngành. Tuy nhiên tại các địa phương, đã xây dựng được các bản đồ số hóa về đê điều
giúp cho quá trình quản lý và điều tra hệ thống đê được thuận lợi hơn. Hình 9: Bản đồ
hệ thống đê điều tính Nam Định được xây dựng vào tháng 12 năm 2007 do chi cục
quản lý đê điều và phòng chống lụt bão tỉnh Nam Định thành lập. Hình 9: Bản đồ hệ thống đê tỉnh Nam Định
Từ bản đồ hệ thống đê giúp chúng ta đánh giá được về quy mô của tuyến đê có
thỏa mãn các yêu cầu về vị trí và hình dáng tuyến đê như sau hay không:
+ Đi qua vùng có địa thế cao địa chất nền tương đối tốt;
+ Nối tiếp thông thuận và đảm bảo ổn định đối với các công trình đã có;
+ Thuận lợi cho việc bố trí các công trình phụ trợ;
+ Không ảnh hưởng đến thoát lũ và công trình chỉnh trị cửa sông (đối với đê
cửa sông);
+ Đáp ứng yêu cầu đối với các hoạt động bền vững của bến cảng bãi tắm khu
Mô tả công nghệ: Mái kè bảo vệ đê biển, bờ biển…chống sóng bão cấp 12 trên
cấp 12, có chiều cao sóng 3.25m - 4.5m bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn có cấu trúc
mặt trên gần với cấu trúc đá tổ ong mật, mặt dưới gồm 6 chân tự chèn nằm trên 3 cạnh
xen kẽ lệch nhau nghiêng một góc α ra ngoài mặt lục giác sao cho khi lắp ghép chân tự
chèn của cấu kiện này nghiêng ra ngoài khớp với chân tự chèn nghiêng vào của cấu
kiện. Mỗi cấu kiện có 6 cấu kiện lắp ghép vào 6 cạnh trong đó có 3 cấu kiện chèn trên
13
xuống và 3 cấu kiện chèn dưới lên tạo thành một liên kết hình neem3 chiều vừa chống
lún cục bộ vừa liên kết trọng lượng chống áp lực kéo ra của sóng.
Các chỉ tiêu kỹ thuật:
Kết quả thí nghiệm trên máng sóng tại Viện NCKH Thuỷ lợi Việt Nam
STT
Phương án
kết cấu
Chiều
dày
(cm)
Trọng
lượng
(Kg)
Chiều cao
sóng TK
Hs (m)
Cấp
gió
bão
Số con
sóng lên
Khả năng ứng dụng:
- Xây dựng công trình chống sóng bảo vệ đê biển, bảo vệ bờ biển, ổn định với
sóng bão từ cấp 12 trở lên.
- Xây dựng công trình bảo vệ bờ đập, bờ sông, đê sông (điều chỉnh kích thước,
chiều dày, trọng lượng cho phù hợp).
- Xây dựng các công trình văn hoá du lịch vừa bảo vệ chống xói, vừa trồng cỏ, có
hoa văn đẹp.
14
b. Giải pháp neo gia cố cho tấm lát mái:
Giải pháp neo gia cố cho tấm lát mái của tác giả Hoàng Việt Hùng và cộng sự
là thành quả trong nhiều năm nghiên cứu từ lý thuyết đến thực tế và là giải pháp mới,
có tác dụng gia tăng ổn định và hạn chế chuyển vị, xô lệch của mảng gia cố mái đê
phía biển dưới tác dụng của sóng.
Hình 10: Giải pháp neo gia cố cho tấm lát mái
Giải pháp “Neo gia cố các tấm lát mái bảo vệ đê biển” gồm: mũi neo, dây neo
và chốt liên kết. Trong đó mũi neo có xoắn bằng nhựa cứng hoặc bằng tấm vải kỹ
thuật, tấm lưới nhựa địa kỹ thuật, tấm bản bê tông, các mũi neo liên kết với các tấm
gia cố mái bằng dây neo. Có thể hình dung nó như mũi đinh vít vào tường và nó sẽ
giúp các mảng lát mái đó bám vào thân đê. Mũi neo và dây neo hiện chế tạo bằng nhựa
để có kích thước hợp lý có khả năng chịu được lực kéo nhổ lớn.
Mục đích của bố trí neo này là tăng thêm ổn định cho các tấm lát mái và hạn
chế chuyển vị của cả mảng gia cố dưới tác dụng của sóng và áp lực nước lỗ rỗng trong
thân đê. Để đạt được mục đích trên, neo gia cố các tấm lát mái là bố trí thêm các neo
cắm vào đất để giữ cho các tấm lát mái ổn định hơn.
1.1.3. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh Nam Định.
1.1.3.1. Đặc điểm biến đổi khí hậu và nước biển dâng:
Các báo cáo của IPCC và nhiều trung tâm nghiên cứu có uy tín hàng đầu trên thế
giới công bố trong thời gian gần đây cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin và dự báo