Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản và bao bì Tiên Tân - Pdf 26

LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa
học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Đinh Thị Hơng
MôC LôC
Trang
Trang phô b×a
Danh mục các chữ viết tắt
CP
Cổ phần
KS
Khoáng sản
CKTM
Chiết khấu thơng mại
TP
Thành phẩm
TSCĐ
Tài sản cố định
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
TK
Tài khoản

sự cạnh tranh của những doanh nghiệp ngày càng mạnh. Các nhà sản xuất, kinh
doanh chỉ tồn tại và phát triển nếu biết tận dụng các nguồn lực mà mình có một
cách hiệu quả. Nói cách khác, các doanh nghiệp phải giải quyết mối quan hệ
giữa đầu vào và đầu ra, giữa sản xuất và tiêu thụ. Có quản lý tốt quá trình sản
xuất sản phẩm, tích cực tìm kiếm thị trờng, tăng thị phần của doanh nghiệp trên
thị trờng thì doanh nghiệp mới có khả năng tăng lợi nhuận, có điều kiện tăng
khả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trờng.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò quan trọng đối với mỗi đơn
vị sản xuất kinh doanh nói chung và với công ty CP đầu t khoáng sản và bao
bì Tiên Tân nói riêng. Thông qua tiêu thụ công ty mới thu hồi đợc vốn bỏ ra,
xác định lợi nhuận đạt đợc, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng tốc độ
luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
Xuất phát từ điều đó, tôi đã lựa chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại công ty cổ phần đầu t
khoáng sản và bao bì Tiên Tân để nghiên cứu với mong muốn tìm ra các
giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
2, Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất,
- Phân tích thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty cổ phần đầu t khoáng sản và bao bì Tiên Tân, qua đó phân tích những u
điểm và những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu t khoáng sản và bao bì Tiên Tân.
1
Trên cơ sở hệ thống hoá, phân tích lý luận và nghiên cứu khảo sát thực tế
về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu t
khoáng sản và bao bì Tiên Tân đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế
toán của công ty thuộc lĩnh vực này.
3, Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán

dùng của xã hội. Các sản phẩm này là các thành phẩm của doanh nghiệp.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do
doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến, đã đợc đem bán
hoặc nhập kho để bán.
Thành phẩm của doanh nghiệp đợc đem bán để thu hồi vốn thực hiện quá
trình tái sản xuất. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa
gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đợc khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của
quá trình sản xuất - kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh
nghiệp, đây là quá trình chuyển giao vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa
sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán, giúp cho các doanh
nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình bán hàng phải xác định đợc thời điểm nào hàng đợc coi là đã
bán. Hàng đợc coi là đã bán phải thoả mãn hai điều kiện sau: đơn vị bán phải
chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá, vật t cho đơn vị mua và đơn vị
mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền cho đơn vị bán.
Qua bán hàng phản ánh đợc năng lực kinh doanh của doanh nghiệp từ đó
có cơ sở để tính kết quả kinh doanh.
3
Về mặt kinh tế: Bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá
trị của hàng hóa, hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang
hình thái tiền tệ. Lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh, tức là
vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đợc hoàn thành.
Về mặt tổ chức kỹ thuật: Bán hàng là quá trình kinh tế, bao gồm từ việc
tổ chức đến thực hiện trao đổi mua bán thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế
kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
doanh nghiệp thơng mại, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp
trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng nh đáp ứng nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng của xã hội.
Ngày nay, khi mức sống của xã hội ngày nâng cao, bán hàng là một khâu

Đặc điểm của phơng thức bán buôn hàng hoá:
- Đối tợng bán hàng hoá là các doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp
sản xuất để gia công, chế biến và các tổ chức kinh tế khác.
- Khối lợng hàng bán ra một lần lớn hoặc bán theo lô hàng.
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện đầy đủ do
hàng hoá vẫn nằm trong lu thông, cha đến tay ngời tiêu dùng.
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không bằng hình thức tiền mặt mà thờng
thanh toán qua ngân hàng hoặc bằng hình thức khác.
- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức
thanh toán. Hiện nay có hai phơng thức bán buôn:
1.1.2.1.1. Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phơng thức bán
buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải đợc xuất ra từ kho bảo quản của
doanh nghiệp. Bán buôn qua kho thể hiện dới hai hình thức:
* Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo
hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, bên
mua hàng cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp
5
xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau khi đại diện
của bên mua nhận đủ hàng, ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, đã thanh toán
tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ. Chứng từ kế toán
sử dụng ở đây là hoá đơn, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho có chữ ký của ngời
nhận hàng.
* Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển thẳng: Theo hình
thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh
nghiệp xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài
chuyển hàng đến kho của bên mua hay một địa điểm nào đó đợc bên mua quy
định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp thơng mại, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận và thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đợc coi là tiêu thụ. Chi phí
vận chuyển đợc quy định theo thoả thuận trong hợp đồng giữa bên mua và bên

* Bán lẻ thu tiền: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu
tiền của khách hàng và giao hàng cho ngời mua. Hết ca bán hàng, nhân viên
bán hàng làm giấy nộp tiền cho thủ quỹ của doanh nghiệp, đồng thời kiểm
kê hàng tồn quầy để xác định số hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán
hàng.
* Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, mỗi cửa hàng, mỗi quầy
hàng có một nhân viên thu tiền riêng làm nhiệm vụ trực tiếp thu tiền của
khách và để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng bàn
giao. Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng lập báo cáo
bán hàng nộp lên phòng kế toán. Báo cáo bán hàng đợc coi là căn cứ để hạch
toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp để xác định lợng thừa thiếu.
* Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn
lấy hàng hoá theo nhu cầu mang đến quầy thu ngân để tính tiền và thanh toán.
Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hớng dẫn và bảo quản hàng tại quầy hàng
7
do mình phụ trách. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán
hàng và thu tiền của khách.
* Bán hàng trả góp: Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua
chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Thông thờng số tiền phải trả ở các kỳ tiếp theo là bằng nhau, trong đó bao
gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi chậm trả. Về thực chất, ngời bán
chỉ mất quyền sở hữu khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng nhng về mặt hạch
toán khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ.
* Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các doanh
nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một
loại hàng hoá nào đó đặt ở nơi công cộng. Khi khách hàng bỏ tiền vào máy thì
máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho ngời mua.
* Phơng thức bán hàng đại lý: Là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp
thơng mại xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để các cơ sở này trực tiếp bán

Chi phí bán
hàng phân
bổ cho hàng
đã bán
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
phân bổ cho
hàng đã bán
Trong đó:
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp
trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm
hay nhiều nhóm sản phẩm khác nhau thì kết quả bán hàng có thể đợc xác định
cho từng nhóm, từng loại, từng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ riêng biệt.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
1.3.1. Vai trò của kế toán với quá trình bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
Quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh là một lĩnh vực khó
khăn, phức tạp, đòi hỏi các nhà quản trị phải biết phối hợp đồng bộ và sử dụng

giá đúng hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Cung cấp các thông tin kế toán về tình hình bán hàng phục vụ cho việc
lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá
trình bán hàng và xác định và phân phối kết quả bán hàng.
1.4. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.4.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
10
bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc
trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm,
hàng hoá.
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thên ngoài giá bán (nếu có).
Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng
cung cấp dịch vụ.
Doanh thu thuần đợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các
khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu và thuế GTGT phải nộp theo phuơng pháp trực tiếp.
1.4.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác doanh thu
bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau đây:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
(c) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
(d) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch

Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản: 511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, 512 Doanh thu nội bộ.
12
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, nhiều
nhóm mặt hàng, kế toán có thể xác định doanh thu bán hàng chi tiết theo từng
loại sản phẩm, từng nhóm mặt hàng.
1.4.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu và thuế GTGT phải nộp theo phuơng pháp trực tiếp. Các khoản giảm trừ
doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế
toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải đợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng
biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế
toán để lập báo cáo tài chính.
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngời
mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với
khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.
Trong trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt đợc lợng hàng mua đ-
ợc hởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thơng mại này đợc ghi giảm trừ vào
giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Trờng hợp
khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thơng mại ngời

phải nộp
=
Giá trị gia tăng của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế
x
Thuế suất thuế GTGT của
hàng hoá, dịch vụ tơng ứng
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là một loại thuế đợc đánh vào doanh thu của các
doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nớc không khuyến
khích sản xuất, cần hạn chế tiêu thụ vì không phụ thuộc thiết thực cho nhu cầu
đời sống nhân dân nh: rợu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
14
Số thuế tiêu thụ
đặc biệt phải nộp
=
Giá tính thuế tiêu
thụ đặc biệt
x
Thuế suất thuế
tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất khẩu: Đối tợng chịu thuế xuất khẩu là tất cả hàng hoá, dịch vụ
mua bán, trao đổi đối với nớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nớc Việt
Nam.
Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng kế toán sử dụng các
tài khoản: 521 Chiết khấu thơng mại, 531 Hàng bán bị trả lại, 532 Giảm
giá hàng bán, 33311 Thuế GTGT đầu ra.
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu đ-
ợc khái quát qua sơ đồ đợc trình bày ở sơ đồ 1.1, 1.2,1.3.

nhập kho theo thứ tự từ trớc đến sau. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc xác
định dựa trên số lợng thành phẩm tồn kho cuối kỳ và đơn giá của từng lô
thành phẩm nhập sau hiện còn.
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này giả định hàng
nào nhập kho sau thì xuất trớc và trị giá hàng xuất kho đợc tính căn cứ vào số
lợng hàng xuất kho và đơn giá của những lô hàng mới nhất trong kho. Còn trị
giá của hàng tồn kho đợc xác định theo số lợng tồn kho và đơn giá của những
lô hàng cũ nhất và đơn giá của những lô thành phẩm nhập sau khi xuất lần
cuối tính đến thời điểm xác định số tồn kho.
- Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân : Theo phơng pháp này trị giá
vốn của thành phẩm xuất kho để bán đợc căn cứ vào số lợng thành phẩm xuất
kho và đơn giá bình quân (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân).
Trị giá thành phẩm
xuất kho
=
Số lợng thành phẩm, hàng
hoá xuất kho
x Đơn giá bình quân
Có 2 cách xác định đơn giá bình quân:
+ Đơn giá bình quân cả kỳ:
+ Đơn giá bình quân liên hoàn (đơn giá bình quân đợc xác định sau mỗi
lần nhập).
Đơn giá bình
quân cả kỳ
=
Giá vốn thành phẩm tồn
kho đầu kỳ
+
Giá trị thành phẩm nhập
kho trong kỳ

+
Chi phí mua hàng
của hàng hoá phát
sinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩn
phân bổ của
hàng hoá đã
xuất bán
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn
cuối kỳ và hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
1.4.3. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
lu thông - tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Đơn giá

bình quân
liên hoàn
=
Giá trị thành phẩm tồn kho
sau lần xuất kho trớc
+
Giá trị thành phẩm nhập kho từ
lần xuất trớc đến lần xuất này
Số lợng thành phẩm tồn
kho sau lần xuất trớc
+
Số lợng thành phẩm nhập
kho từ lần xuất trớc cho tới lần
xuất này

phí bán hàng tuỳ thuộc vào loại hình và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
Phơng pháp phân bổ chi phí bán hàng cho từng đối tợng chịu chi phí:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác
nhau hoặc sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nhng có nhiều nhóm hàng,
chủng loại khác nhau hay tổ chức bán hàng ở nhiều địa điểm khác nhau,
cuối kỳ hạch toán, kế toán có thể thực hiện phân bổ chi phí bán hàng phát
sinh trong kỳ chi tiết cho từng sản phẩm, từng nhóm hàng, từng địa điểm kinh
doanh. Có nh vậy chi phí bán hàng mới phản ánh đúng đến từng đối tợng chịu
chi phí, từ đó kế toán mới xác định đợc kết quả bán hàng của từng mặt hàng,
nhóm hàng, từng địa điểm làm căn cứ để Ban giám đốc có các biện pháp
kịp thời, ra các quyết định kinh doanh tới từng đối tợng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của từng sản phẩm, nhóm hàng, địa điểm nói riêng và hiệu
quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp nói chung. Tiêu thức dùng để phân bổ
chi phí bán hàng thờng là doanh thu bán hàng của từng mặt hàng, nhóm hàng,
địa điểm kinh doanh
Các phơng pháp phân bổ chi phí bán hàng:
- Phân bổ theo địa điểm kinh doanh: Phơng pháp này áp dụng đối với các
doanh nghiệp tổ chức bán hàng ở nhiều địa điểm khác nhau nhằm phân bổ chi
phí bán hàng cho từng địa điểm, từ đó tính toán chính xác kết quả bán hàng
của từng địa điểm, so sánh giữa các địa điểm từ đó có chiến lợc cho từng địa
điểm. Theo phơng pháp này, kế toán sẽ căn cứ vào doanh thu bán hàng của
từng địa điểm để phân bổ chi phí bán hàng của doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng
phân bổ cho từng
địa điểm
=
Tổng chi phí bán hàng
phát sinh
x
Doanh thu bán hàng của

có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi
tiết thành các yếu tố chi phí sau:
1. Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho ban
giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lơng nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
2. Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu,nhiên liệu xuất
dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ
của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐdùng chung của doanh nghiệp
3. Chi phí đồ dùng văn phòng: Là chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
4. Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện
truyền dẫn.
21
Chi phí bán hàng
phát sinh trong kỳ
Sản phẩm
(Nhóm hàng) 1
Sản phẩm
(Nhóm hàng) 2
Sản phẩm
(Nhóm hàng) 3
5. Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế nh thuế nhà đất, thuế môn
bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
6. Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
7. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục
vụ chung toàn doanh nghiệp nh: tiền điện,nớc, thuê sữa chữa TSCĐ, tiền mua
và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,

22
Chi phí QLDN phát
sinh trong kỳ
Cửa hàng A
Cửa hàng B
Cửa hàng N

Trích đoạn Yêu cầu nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP đầu t khoáng sản và bao bì Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Xây dựng hệ thống chỉ tiêu quản trị công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Tổ chức hệ thống ghi nhận thông tin phục vụ công tác quản trị bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Về phía Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status