BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH RỦI RO CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GỐM SỨ VIỆT - Pdf 27


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH RỦI RO CÔNG TY CỔ PHẦN
QUỐC TẾ GỐM SỨ VIỆT
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Quang Trung
Nhóm thực hiện:
Nguyễn Thị Hoàn
( nhóm trưởng)
Hà Thị Đào
Nguyễn Lương Tín
Võ Thị Ly
Huỳnh Tấn Phát
Văn Đức Toàn
Lộc Bảo Sang
Lê Vũ Tất Đạt
Võ Thị Thanh Hồng
Lê Hữu Sơn
Trương Văn Thoại
I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần quốc tế Gốm Sứ Việt 1
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty 1
1.1 Khái quát về công ty 1
1.2 Lãnh vực họat động chính 1
1.3 Quá trình phát triển 1
1.4 Quy mô kinh doanh 3
2. Chức năng và nhiệm vụ 3
2.1 Chức năng 3
2.2 Nhiệm vụ 4
2.3 Tại sao cần phân tích rủi ro cho doanh nghiệp? 4

2.3.1. Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp 12
2.3.2. Nhận thức của nhà quản trị 13
2.3.3. Sự phát triển thị trường các sản phẩm phái sinh 13
2.4 Chương trình quản trị rủi ro 13
2.5 Các phương thức quản trị rủi ro 14
2.6 Các bước quản trị rủi ro 14
2.6.1. Nhận dạng rủi ro 14
a) Khái niệm 14
b) Các công cụ nhận dạng rủi ro 14
III. Nhận dạng và phân tích rủi ro 18
1. Nhận dạng rủi ro theo 4 công cụ 18
2. Mô hình PEST 21
3. Sự phụ thuộc bên ngoài 22
4. Mô hình 5 áp lực của Porter 24
5. Rủi ro của doanh nghiệp 26
iii
6. Xây dựng thang đo định tính 28
6.1 Khả năng xảy ra 28
6.2 Mức độ nghiêm trọng 29
6.3 Đánh giá rủi ro 30
IV. Kêt quả phân tích 30
V. Kiến nghị và biện pháp 35
1. Biện pháp phòng ngừa rủi ro 35
2. Xây dựng FMEA 43
2.1 Xác định dạng thất bại tiềm năng 44
2.2 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nghiêm trọng(SEV) 44
2.3 Tiêu chuẩn đánh giá khả năng xuất hiện OCC 45
2.4 Tiêu chuẩn đánh giá khả năng phát hiện DET 46
2.5 Bảng phân tích FMEA 47
3. Xây dựng tài liệu 48

- Tên giao dịch: VIETCERAMICS
- Tên cổ phiếu: VCIS
- Trụ sở chính: 742/5 Nguyễn Kiệm, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TP. HCM
- Mã số thuế: 0303530422
- Điện thoại:
- Fax:
- CÔNG TY TNHH GỐM SỨ VIỆT được thành lập căn cứ và cấp giấy phép kinh
doanh số 4102025625 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh ngày 20/10/2004
1.2 Lãnh vực họat động chính
Nhập khẩu, cung cấp và phân phối đa dạng về chủng lọai, kích cỡ và màu
sắc các loại gạch chất lượng cao bao gồm gạch đồng chất, gạch sứ, gạch men, gạch
dùng cho hồ bơi, gạch trang trí, đá nhân tạo và thiết bị vệ sinh cao cấp từ các nhãn
hiệu nổi tiếng trên thế giới như Tây Ban Nha, Ý, Trung Quốc, Malaysia…
1.3 Quá trình phát triển
Với nguồn vốn ít ỏi của mình, khi mới thành lập công ty gặp nhiều khó
khăn trong vấn đề tìm kiếm khách hàng và thị trường tiêu thụ. Nhưng công ty đã
cố gắng khắc phục khó khăn và dần khẳng định mình trên thương trường. Ngày
mới thành lập công ty chỉ có 8 nhân viên nhưng giờ đây công ty có gần 95 nhân
viên. Tất cả nhân viên được đào tạo, năng lực chuyên môn với nhiều năm kinh
nghiệm trong lãnh vực gạch và tất cả ban điều hành tốt nghiệp từ các truờng đại
học liên quan và giàu kinh nghiệm làm việc
NHÓM 3 1
2Nhận dạng và phân tích rủi ro
Kể từ khi mới thành lập ngày 20/10/2004, công ty liên tục phát triển với
mức tăng trưởng nhanh chóng, từ một doanh nghiệp trẻ chưa ai biết đến, công ty
đã gây được tiếng vang và đạt được sự tin tưởng của người tiêu dùng nói chung,
của giới kiến trúc sư, các nhà tư vấn thiết kế, các công ty xây dựng, các nhà thầu
dự án nói riêng.
Hiện tại, thị trường tiêu thụ của công ty rất rộng lớn. Công ty bán hàng cho
hầu hết các công ty xây dựng, siêu thị trong thành phố cũng như các tỉnh khác như:

đến khách hàng.
Khách hàng mục tiêu của Công ty là các khách hàng trung – cao cấp bao
gồm các tập đoàn đầu tư lớn và các khách hàng giàu có thu nhập cao với nhu cầu
hưởng thụ các tiện nghi nhà ở sang trọng và thiết bị cao cấp
2. Chức năng và nhiệm vụ
2.1 Chức năng
Công ty Cổ phần Quốc tế Gốm Sứ Việt là công ty hoạt động độc lập, có tư
cách pháp nhân và hoạt động theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh
Nhập khẩu các mặt hàng gạch men, gạch đá nhân tạo, gạch hồ bởi, gạch
trang trí từ các nước như: Malaysia, Trung Quốc, Ý, Tây Ban Nha…
Cung cấp các mặt hàng gạch men để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người
dân trong nước.
Công ty cung cấp đủ loại gạch được nhập khẩu chủ yếu từ Malaysia cho thị
trường Việt Nam, đáp ứng mọi yêu cầu của các công trình, dự án dân dụng sử dụng
trong nhà, ngoài trời và các mục đích trang trí bao gồm gạch xử lý bề mặt cho sử
dụng ngoài trời, gạch hồ bơi, hành lang, sảnh và phòng khách, phòng ngủ, phòng
ăn, nhà bếp, phòng tắm và cầu thang v.v
2.2 Nhiệm vụ
Kinh doanh theo đúng ngành nghề qui định.
NHÓM 3 3
4Nhận dạng và phân tích rủi ro
Không ngừng cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao đời sống tinh thần cho công
nhân viên.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
2.3 Tại sao cần phân tích rủi ro cho doanh nghiệp?
Phân tích rủi ro là một nguyên tắc cơ bản giúp doanh nghiệp vượt qua
những rủi ro mà doanh nghiệp thường gặp phải. Việc phân tích rủi ro tốt sẽ giúp
doanh nghiệp đi đến những hành động cần thiết để giảm thiểu những ảnh hưởng
bất lợi đến kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Điều đó cũng giúp doanh nghiệp
đi đến quyết định liệu những chiến lược doanh nghiệp đang sử dụng để kiểm soát

như các tổ chức trong xã hội. Trong hoạt động của doanh nghiệp, rủi ro là khả năng
xảy ra sự kiện không mong đợi tác động ngược với thu nhập và vốn đầu tư. Thông
thường người ta cho rằng rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính.
Các trường hợp rủi ro được khái quát hóa bằng sự hiện diện của những tình huống
không chắc chắn, mà nguyên nhân chủ yếu có thể là do lạm phát, do biến động lãi
suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, hoặc do đánh giá sai các khả năng tình huống xảy ra,
hoặc do quyết định đầu tư không thích hợp, hoặc cũng có thể do các yếu tố chính trị,
xã hội và môi trường kinh doanh thay đổi
"Rủi ro là những điều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai hay
là những khả năng của kết quả bất lợi"
NHÓM 3 5
6Nhận dạng và phân tích rủi ro
1.1.2. Các loại rủi ro phổ biến đối với DN
a) Rủi ro lãi suất
Trong hoạt động kinh doanh, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng
vốn vay. Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được dự tính, song có
rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiền
vay. Chẳng hạn khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến, những tính toán, dự
kiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị đảo lộn. Tùy thuộc vào lượng tiền vay của
doanh nghiệp, mức độ tiêu cực của rủi ro lãi suất cũng sẽ khác nhau.
b) Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể dự báo
trước. Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giá
ngoại tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự biến động có thể tạo ra
rủi ro dẫn đến thua lỗ. Tùy theo quy mô sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chịu số
lỗ do rủi ro về tỷ giá nhiều hay ít.
c) Rủi ro biến động giá cả hàng hóa
Đối với các doanh nghiệp có các giao dịch mua, bán hàng hóa theo hợp đồng cố
định giá trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hóa có thể sẽ là một rủi
ro lớn. Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hóa

hưởng đến Chính phủ để ban hành chính sách có lợi cho mình và gây bất lợi cho DN.
g) Rủi ro văn hóa
Đây là rủi ro đến từ hàng loạt những điều không nhất quán, thiếu hòa hợp giữa
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với các nhân tố như: các giá trị văn hóa,
thói quen, niềm tin và thái độ của nhân dân trong một đất nước, một vùng hoặc cộng
đồng kinh tế. Rủi ro văn hóa thường xảy ra với các công ty đa quốc gia khi đầu tư vào
NHÓM 3 7
8Nhận dạng và phân tích rủi ro
các quốc gia khác, nhưng cũng không phải là loại trừ đối với DN ở trong nước, khi
triển khai hoạt động kinh doanh tại một vùng hoặc cộng đồng kinh tế.
h) Rủi ro khác
Nguy cơ rủi ro đối với DN còn có thể xảy ra từ những nguyên nhân khác,
chẳng hạn như:
- Thị hiếu thích mua hàng hóa ngoại nhập còn khá phổ biến trong tâm lý người
tiêu dùng Việt Nam. Điều này có thể dẫn đến giảm sút nhu cầu về hàng hóa và
dịch vụ trong nước.
- Đôi khi các doanh nghiệp khởi đầu công việc với những đối tác sai. Rủi ro này
khá cao trong các công ty gia đình khi các thành viên không được lựa chọn một
cách khách quan. Hành vi thiếu trách nhiệm của một thành viên có thể mang lại
cho công ty nhiều thiệt hại.
1.2 Rủi ro và hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1. Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và quyết định đầu tư
Tỷ suất sinh lợi là thước đo bằng số của thành quả đầu tư. Tỷ suất sinh lợi đại
diện cho tỷ lệ phần trăm gia tăng trong tài sản của nhà đầu tư từ kết quả đầu tư. Khi
đầu tư, tất cả các nhà đầu tư đều mong muốn hoạt động đầu tư của mình có tỷ suất
sinh lợi cao nhất có thể.
Trong kinh doanh, rủi ro là bạn đồng hành của tỷ suất sinh lợi. Rủi ro là sự
không chắc chắn của tỷ suất sinh lợi trong tương lai. Rủi ro và tỷ suất sinh lợi có mối
quan hệ cùng chiều mà người ta thường gọi là sự đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh
lợi. Tỷ suất sinh lợi mà người ta mong đợi sẽ nhận được khi quyết định đầu tư được

10Nhận dạng và phân tích rủi ro
Chức năng chủ yếu của quản trị rủi ro là nhận diện, đo lường và quan trọng hơn
cả là giám sát rủi ro. Quản trị rủi ro là một hành động chủ động trong hiện tại để bảo
vệ trong tương lai. Không ai nghi ngờ về sự cần thiết của quản trị rủi ro đối với mọi
doanh
2.2 Mục tiêu, động cơ và lợi ích của quản trị rủi ro
2.2.1. Mục tiêu quản trị rủi ro
a) Kiểm soát rủi ro
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của quản trị rủi ro là phải kiểm soát được
rủi ro. Đối với một quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanh cụ thể, có nhiều rủi ro
tiềm tàng cùng đe dọa xảy ra. Các rủi ro này có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không
xảy ra, tác động của chúng có thể dao động từ rất lớn đến rất nhỏ. Chúng có thể chỉ là
đe dọa, nhưng cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị tổn thất nặng nề. Do vậy vấn đề ở
đây là làm thế nào kiểm soát được rủi ro, giới hạn tác động của nó trong phạm vi cho
phép.
b) Biến rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công
Rủi ro không hoàn toàn chỉ có nghĩa là thua lỗ hoặc thất bại, mà rủi ro cũng có
thể tạo ra cơ hội để kiếm được lợi nhuận. Do vậy một mục tiêu quan trọng khác của
quản trị rủi ro là cần phải giúp doanh nghiệp nhận thức đúng thực trạng rủi ro và khả
năng chuyển đổi rủi ro thành lợi thế. Trên cơ sở nhận thức này, doanh nghiệp sẵn sàng
sử dụng các nguồn lực để biến các rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công.
2.2.2. Động cơ quản trị rủi ro
Lý do chính để doanh nghiệp tiến hành quản trị rủi ro là những quan ngại có
liên quan đến độ bất ổn của các nhân tố trên thị trường như: lãi suất, tỷ giá, giá cả
NHÓM 3 10
11Nhận dạng và phân tích rủi ro
hàng hóa, sự điều chỉnh thay đổi của chính sách pháp luật, những khó khăn không
lường trước được trong kinh doanh.
Những bài học thất bại của các doanh nghiệp khác khi không quan tâm đến
quản trị rủi ro cũng góp phần khuyến khích doanh nghiệp cần phải chủ trọng hơn đến

được ngăn chặn và giảm thiểu trong mức giới hạn cho phép. Đối với DN, do những
hạn chế về quy mô, không có khả năng thiết lập chương trình quản trị rủi ro đầy đủ
như doanh nghiệp lớn, nên tác động tiêu cực của rủi ro thường rất nặng nề.
2.3.2. Nhận thức của nhà quản trị
Việc nhận diện, đánh giá nguy cơ tiềm tàng, mức độ, tính chất nguy hiểm của
rủi ro, việc xây dựng chương trình và chính sách chủ động phòng ngừa rủi ro là công
việc của nhà quản trị doanh nghiệp. Do vậy nhận thức của nhà quản trị là một trong
các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của doanh nghiệp.
2.3.3. Sự phát triển thị trường các sản phẩm phái sinh
Thị trường các sản phẩm phái sinh ra đời và phát triển đã cung cấp cho các
doanh nghiệp những công cụ có khả năng phòng ngừa rủi ro một cách chủ động và
hiệu quả. Sự phát triển của thị trường này đã tác động đến việc xây dựng tâm lý phòng
ngừa rủi ro trong toàn thể xã hội và cộng đồng các doanh nghiệp. Các DN tuy có nhiều
hạn chế trong việc sử dụng các sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro, nhưng sự
phát triển của thị trường này có tác động lớn đến việc nâng cao ý thức về phòng ngừa
rủi ro của DN.
2.4 Chương trình quản trị rủi ro
Một chương trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh phải đạt được các mục tiêu cụ thể
chủ yếu sau:
NHÓM 3 12
13Nhận dạng và phân tích rủi ro
- Xây dựng các nguyên tắc, quy định nhằm giúp doanh nghiệp thựchiện kế hoạch
kinh doanh có tính nhất quán và có thể kiểm soát;
- Hỗ trợ cho nhà quản trị doanh nghiệp trong việc ra quyết định đúng đắn, lập kế
hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo về hoạt
động kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh
nghiệp;
- Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp;
bảo vệ và làm gia tăng giá trị cũng như hình ảnh doanh nghiệp;
- Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực của doanh nghiệp;Tối ưu hóa hiệu quả hoạt

- Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp
- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế.
 Nguy cơ sản phẩm thay thế.
- Các chi phí chuyển đổi sử dụng sản phẩm.
- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng.
- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế.
 Các rào cản gia nhập
- Lợi thế chi phí tuyệt đối. Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào.
- Các yêu cầu về vốn. Khả năng tiếp cận với kênh phân phối.
- Khả năng bị trả đũa.
- Tính kinh tế theo qui mô, sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường.
 Khách hàng
- Vị thế mặc cả
- Số lượng người mua
- Thông tin mà người mua có được
- Tính nhạy cảm đối với giá
- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế
- Sự khác biệt hóa sản phẩm.
 Mức độ cạnh tranh
- Rào cản nếu muốn thoát ra khỏi nghành
- Chi phí cố định/giá trị gia tăng
- Tình trạng tăng trưởng của nghành
- Khác biệt giữa các sản phẩm
- Chi phí chuyển đổi.
NHÓM 3 14
15Nhận dạng và phân tích rủi ro
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu.
 Mô hình Pest: Mô hình này giúp xác định được các yếu tố bên ngoài có khả
năng là cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp.
Phân tích Pest được tổng hợp trong bảng sau:

hiểm họa, thường
liên quan đến năng
lượng
Phân tích “Nếu- thì” Nắm các yếu tố đầu
vào về nhân lực, vận
hành trong môi
trường.
Kỹ thuật động não
theo nhóm. “Nếu
điều này xảy ra thì
sao?”
Xử lý tình huống Tưởng tượng và
hình dung ra các
hiểm họa bất thường
Dùng phân tích vận
hành, hình dung
dòng các sự kiện.
Biểu đồ logic Thêm các chi tiết
chính xác vào quá
trình bằng các cây
Ba loại biểu đồ- tích
cực, tiêu cực và sự
cố rủi ro.
NHÓM 3 16
17Nhận dạng và phân tích rủi ro
biểu đồ
Phân tích sự thay
đổi
Khám phá các gợi ý
từ hiểm họa về các

đúng theo yêu cầu của
công ty (hàng hóa, thời
gian giao hàng, thanh toán,
…)
Không am hiểu luật pháp
quốc tế và sự khác biệt luật
pháp giữa hai nước
Dễ bị mất đối tác
Khó khăn trong việc giải
quyết các vấn đề tranh
chấp quyền lợi,…
Quá trình vận chuyển Xảy ra các thiên tai (bão, lũ,
…), cướp biển, tai nạn.
Hàng hóa bị hư hỏng, mất
hàng hóa, thiệt hại về con
người.
Hàng hóa bị chậm trễ Thiếu hàng cung cấp cho
khách hàng.
NHÓM 3 17
18Nhận dạng và phân tích rủi ro
Quá trình bốc dỡ gặp tai
nạn.
Hàng bị hư hỏng, nhân
công bị tai nạn.
Chưa hiểu biết rõ ràng về
luật vận tải biển.
Hàng hóa bị giữ, nhập kho
không đúng hạn.
Quá trình lưu kho Hàng cũ chưa bán được hết
mà hàng mới đã về.

Mất uy tín, tốn kém chi phí
Hàng bị tai nạn trong quá
trình vận chuyển đến khách
hàng
Mất hàng, tốn chi phí đổi
hàng.
Khách hàng thay đổi hành
vi, sở thích
Mất khách hàng.
Khách hàng không trung
thực, gian thương
Mất hàng, tốn chi phí vận
chuyển.
Nội bộ công ty Nhân viên thiếu kiến thức
năng lực.
Làm việc không hiệu quả,
chậm tiến độ, tốn phí đào tạo.
Quản lý kém, không chặt
chẽ, thiếu hệ thống kiểm
soát
Mất nhân viên giỏi, có thể bị
mất những thông tin bí mật
của doanh nghiệp
Quy trình làm việc không
khoa học.
Hiệu suất làm việc không cao,
doanh thu, lợi nhuận thấp.
NHÓM 3 18
19Nhận dạng và phân tích rủi ro
Môi trường làm việc áp lực. Chán nản trong nhân viên,

Nhân sự có nhiều biến động Tốn chi phí tuyển dụng và đào tạo.
NHÓM 3 19
20Nhận dạng và phân tích rủi ro
2. Mô hình PEST
NHÓM 3 20

Trích đoạn Biện pháp phòng ngừa rủi ro
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status