Lạm phát và tác động của lạm phát đến nền kinh tế - Pdf 27

A - MỞ ĐẦUBất kỳ nền kinh tế nào, từ mô hình tập trung quan liêu bao cấp đến kinh
tế thị trường, muốn phát triển vững mạnh đều phải quan tâm đặc biệt tới tam
giác: tăng trưởng, thất nghiệp và lạm phát. Chúng liên kết hay đối lập, chúng
liên hợp những nhịp độ của tăng trưởng, sự tăng lên hay tụt xuống của những
lớp thất nghiệp dưới làm sóng lạm phát. Lạm phát, đó là hiện tượng mất cân
bằng kinh tế phổ biến, là căn bệnh kinh niên của kinh tế thị trường. Lạm phát
được coi là con quỷ gớm nhất trên trái đất, ít nhất là xét về triển vọng chính
sách kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên lạm phát cũng có tính chất hai mặt của nó. Một
mặt nó kích thích nền kinh tế phát triển nếu tốc độ tăng của nó phù hợp với tốc
độ tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, nếu tốc độ lạm phát tăng cao sẽ gây ra những
biến động kinh tế hết sức nghiêm trọng, như biến dạng cơ cấu sản xuất về việc
làm, thu nhập bất bình đẳng, tỷ lệ thất nghiệp tăng....
Vì vậy, để có thể ổn định kinh tế ở một mức nhất định, lạm phát cần giảm
xuống ở mức có thể chấp nhận được. Và thực tế là xu hướng giảm lạm phát gây
ra tình trạng thiểu phát, đây cũng là biểu hiện của nền kinh tế trì trệ khủng
hoảng. Nên muốn ổn định đất nước cả về kinh tế và xã hội, để đảm bảo quyền
lợi và nghĩa vụ của mỗi người dân thì vấn đề tăng trưởng kinh tế và chống lạm
phát phải được thực hiện một cách thống nhất. Đây là một vấn đề vĩ mô lớn,
một mảng quan trọng của chính sách kinh tế .... vì vậy đòi hỏi chúng ta phải
nắm vững lý luận chung về lạm phát. Chỉ có thấu hiểu một cách khoa học về lý
thuyết lạm phát thì mới có thể đạt được hiệu quả phát triển kinh tế xã hội.
Trong thực tế lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra lạm phát có đa dạng không?
Nền kinh tế bị cơn sóng lạm phát tác động như thế nào? Chúng ta làm thế nào
để phòng chống và khắc phục hậu quả của nó?.. Hy vọng là với đề án “Lạm
phát và tác động của lạm phát tới nền kinh tế ” có thể phần nào trả lời được
các câu hỏi này.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Dc chiu di lch s, ó cú rt nhiu cỏc nh kinh t hc nghiờn cu v

tăng cường bóc lột lao động. Biểu hiện của lạm phát là giá cả tăng một cách tự
phát, nhất là các giá cả hàng tiêu dùng thơng thường. Nội dung lạm phát là sự
liên tục tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian. Nhà kinh tế học
Samuelson thì cho rằng lạm phát biểu thị một sự tăng lên trong mức giá cả
chung. Theo ơng “lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng- giá
bánh mì, dầu xăng, xe ơtơ tăng, tiền lương, giá đất, tiền th tư liệu sản xuất
tăng“. Milton Friedman đã có câu phát biểu nổi tiếng “lạm phát bao giờ và ở
đâu cũng là một hiện tượng tiền tệ “. Theo ý kiến của ơng những biến động tăng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lên trong mức giá cả là một hiện tượng tiền tệ khi và chỉ khi những biến động
tăng lên đó từ một q trình kéo dài. Định nghĩa lạm phát là việc giá cả tăng
nhanh và kéo dài được đa số nhà kinh tế phái tiền tệ hay phái Keynes đồng ý
với Friedman.
Như vậy, lạm phát là một vấn đề khơng mấy xa lạ đối với nền kinh tế hàng
hố, và hầu hết quảng đại quần chúng đều có thể chứng kiến hay trải qua thời
kỳ lạm phát ở những mức độ khác nhau. Nhưng hiểu chính xác lạm phát là gì
thì khơng dễ cũng như khó có thể đi đến một định nghĩa thống nhất. Theo tiếng
Latinh Inflatio xuất phát từ chữ Inflare, nghĩa là một chỗ sưng phồng. Nếu một
cơ bắp bị căng phồng hoặc một phủ tạng bị sưng to đều khơng phải là biểu hiện
của bệnh b bệu, thì mọi sự tăng trưởng của một khối lượng kinh tế lại càng
khơng phải là lạm phát. Lạm phát là một sự phình ra gồm 2 đặc tính bất thường
và gây tổn thất cho nền kinh tế. Khẳng định coi lạm phát là một sự tăng phổ
biến của giá cả cần nắm rõ 4 điểm sau:
- Tính từ phổ biến phải được hiểu một cách hợp lý: khơng phải mọi giá đều
tăng lên. Trong khung cảnh chung giá đang tăng lên, có những giá vẫn ổn định
thậm chí lại có những giá hạ xuống. Cũng khơng phải là các giá tăng lên cùng
một lúc và với tỉ lệ % giống nhau. Trong mọi động thái phổ biến của giá cả thì
sự phân tán là quy luật.
- Việc ước tính tỷ lệ lạm phát là khó khăn. Nó có giá trị như giá trị các trị
số được sử dụng thời kỳ càng dài thì giới hạn sai lạc của các cơng cụ khơng

gạo p
t
chất đốt
CPI t =
p
0
gạo
x 100 x
phần chi
cho gạo
+
p
0
chất đốt
x 100 x
phần chi
cho chất
đốt
+
Những thay đổi của
giá cả được tính với
các mặt hàng khác
Trong đó:
CPI
t
: giá trị của CPI trong năm t
pt gạo : giá gạo trong năm t
p
o
gạo : giá gạo trong năm gốc

năm gốc thành bấp bênh. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế tồn cầu hố như hiện
nay, chỉ số giá tiêu dùng khác nhau từ nước này sang nước kia, còn chỉ số giá
sản xuất chỉ mang tính bộ phận và đầu cơ. Do vậy, cái chuẩn tốt nhất có lẽ là
chỉ số giá các sản phẩm cơng nghiệp thường được dùng làm hàng trao đổi rộng
rãi giữa các quốc gia. Bởi nó biểu thị rõ những biến động của chi phí sản xuất
cũng như những biến động trong sức mua của người tiêu dùng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
T l lm phỏt l thc o ch yu ca lm phỏt trong mt thi k. Quy mụ
v s bin ng ca nú phn ỏnh xu hng v quy mụ ca lm phỏt.
T l lm phỏt c tớnh theo cụng thc:

%x
I
I
gp
p
p
1001
1








=




s

giỏ c

th

i k

tr

c

ú.
Khi l

m phỏt x

y ra thỡ

ng ngh

a v

i vi

c t

ng lờn c


hoỏ c

n thi

t

ó d



nh. Nh

v

y th

c ch

t c

a m

c c

u ti

n l c

u v


y t


l

l

m phỏt c

ng

c tớnh b

ng m

c t

ng l

ng cung ti

n danh ngh

a tr



i
m


su

t th

ng ch

thay

i nh

m

t vi ph

n tr

m m

i n

m nờn nhu c

u ti

n th

c
t

th

t

ng nhanh c

a giỏ c





m b

o m

c
cung ti

n th

c t

ch

thay

i m

t cỏch ch

m ch


t

nh l

ng v

ti

n t

l


ch

cỏc bi

n s

th

c t

th

ng thay

i m



ng thay

i r

t l

n trong cỏc

i l

ng danh ngh

a khỏc (giỏ c

v ti

n
l

ng)

duy trỡ l

ng cung ti

n th

c t



cho m

t h

ng nhỡn riờng v

l

m phỏt. Ng

i ta phõn bi

t l

m phỏt
lan d

n bi

u hi

n

s

t

ng giỏ c


đượ
c chia thành l

m phát th
ế

gi

i bao trùm m

t nhóm n
ướ
c và l

m phát c

c b

ch

phát tri

n trong ph

m vi
m

t n
ướ
c.


m phát tính theo n
ă
m mà ng
ườ
i ta chia l

m phát thành ba lo

i sau:l

m
phát v

a ph

i(m

t con s

m

i n
ă
m), l

m phát phi mã (hai con s

m


d
ướ
i 10%/n
ă
m. Hi

n

ph

n l

n các n
ướ
c t
ư
b

n ch

ngh
ĩ
a
đ
ang có l

m phát
v

a ph

c t
ă
ng ti

n l
ươ
ng ho

c cao h
ơ
n m

t chút. Do v

y
đồ
ng ti

n không b


m

t giá ho

c m

t giá không l

n. L

i chính là m

c l

m phát
mà n

n kinh t
ế
ch

p nh

n
đượ
c.
Lạm phát phi mã
L

m phát phi mã x

y ra khi giá c

t
ă
ng t
ươ
ng
đố
i nhanh v


c c

a nó là không
đ
áng k

, n

n kinh t
ế
v

n có th

ch

p
nh

n
đượ
c. Nh
ư
ng khi t

l

t
ă

ế
n d

ng kinh t
ế
,
gây m

t

n
đị
nh XH nghiêm tr

ng. Khi các h

p
đồ
ng kinh t
ế

đượ
c ký k
ế
t theo
các ch

s

giá ho

a ch

s

giá c

làm cho
đồ
ng ti

n m

t giá so v

i các
ch

s

giá ho

c
đồ
ng ngo

i t


đ
ó s

suy s

p th

m chí ph

i chuy

n h
ướ
ng s

n xu

t kinh doanh.
Siêu lạm phát
Siêu l

m phát x

y ra khi l

m phát
độ
t ng

t t
ă
ng lên v


c. Nó phá v

quy lu

t l
ư
u thông ti

n t

, l
ư
u thông hàng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
hố g

p nhi

u khó kh
ă
n, xã h

i
đầ
y nh

ng tiêu c

c, n


n hình trong l

ch s

siêu l

m phát th
ế
gi

i: giá c

t
ă
ng t

m

t
đế
n m
ườ
i
tri

u l

n;

Vi

c 3 con s



m

c cao.
N
ế
u
đượ
c phép nói

n d

thì có m

t
độ
ng v

t h

c trong l

m phát. N
ế
u phát
tri


ườ
n thú

y còn ph

i
dành ch

cho lồi dê có nh

ng b
ướ
c nh

y b

t th
ườ
ng.
- Bên c

nh
đ
ó, ng
ườ
i ta c
ũ
ng ti
ế
n hành phân lo

i thu
nh

p, do v

y l

m phát khơng

nh h
ưở
ng t

i
đờ
i s

ng c

a ng
ườ
i lao
độ
ng.
+ L

m phát khơng cân b

ng: khi mà t


+ L

m phát d


đ
ốn tr
ướ
c:
đ
ó là l

m phát x

y ra trong m

t th

i gian
t
ươ
ng
đố
i dài v

i t

l

l

m phát cho nh

ng n
ă
m ti
ế
p theo. V

m

t
tâm lý, ng
ườ
i dân
đ
ã quen v

i tình hình l

m phát
đ
ó và ng
ườ
i ta
đ
ã có nh

ng
chu


ch
ư
a h

xu

t hi

n. Do v

y, v

tâm lý, cu

c s

ng và thói quen c

a m

i ng
ườ
i
đề
u
ch
ư
a thích nghi
đượ
c. L

i.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1. 2 Nguyờn nhõn gõy ra lm phỏt
1.2.1. Lm phỏt do tin t
1.2.1.1. Lý thuyt v lng ca tin t
- Hỡnh th

c hoỏ thụng th

ng nh

t c

a lý thuy

t

ú l cụng th

c Irving Fisher:
M. V=P. T
Trong

ú M l kh

i l

ng ti

n t

ng giao d

ch ph

i b

o

m
ý ngh

a c

a cụng th

c

ú l m

i s

t

ng ti

n t

cao h

n t


i c

a ti

n t

) ra b

ng
s

hi

u ch

nh giỏ c

chung, sao cho giỏ tr

t

ng th

c

a trao

i b


p b

mỏy s

n xu

t khụng

ỏp

ng

c nhu c

u t

ng lờn, bi

n

ng c

a giỏ
c

s

t

l

a quan h

v

l

ng

c g

i l Ph

ng trỡnh
Cambridge _ g

n v

i cỏc cụng trỡnh c

a Marshall: M = k. P. Y
Trong

ú M l kh

i l

ng ti

n t



t

s

gi

a kh

i l

ng ti

n t

v thu nh

p ph

thu

c vo
nhi

u y

u t

khụng



l

n c

a kh

i l

ng
ti

n t

quy

t

nh giỏ tr

c

a thu nh

p qu

c gia, nh

ng n


Sau chi

n tranh th

gi

i th

2, s

ti

p c

n c

a cỏc nh ti

n t

h

c b

c
vo th

i k

m


u ti

n t


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
P l m

t b

ng giỏ
y l thu nh

p d

ki

n tớnh b

ng bỡnh quõn thu nh

p hi

n t

i v quỏ kh





n c

a ti

n t

, trỏi phi

u v c


ph

n.
Gp l t

l

l

m phỏt d

ki

n
u l bi

n l


p

i

u t

ng tr

ng c

a ti

n t

ph

i cựng nh

p

i

u t

ng
tr

ng c

a n

i, ngh

a l n

u phỏt hnh ti

n
quỏ nhi

u, nh

ng ng

i mu

n g

i ti

n m

t t

n qu

xỏc

nh b

ng s


n m

t ph

n tiốn m

t t

n qu



ú thnh nhu c

u c

a c

i

gi

nguyờn c

u trỳc
ti s

n c



ng lờn.
Cung ng tin t v lm phỏt tin t
Chỳng ta xem xột k

t qu

c

a vi

c cung ti

n t

t

ng lờn kộo di





nhiờn Yn,
P
P
3
P
2
P
1
Y
n
Y
1
3
2

2
1
1

AD
1
AD
2
AD
3
AS
1
AS
2


ng cung
AS1 và
đườ
ng t

ng c

u AD1). Khi cung ti

n t

t
ă
ng lên
đề
u
đặ
n d

n d

n trong
su

t c

n
ă
m, thì

ng
đế
n
đ
i

m 1’ và s

n ph

m t
ă
ng lên trên
m

c t

l

t

nhiên, t

c là
đạ
t t

i Y1(Y1>Yn).
Đ
i

p t

nhiê, ti

n l
ươ
ng t
ă
ng lên và làm
gi

m t

ng cung-
đườ
ng t

ng cung d

ch chuy

n vào
đế
n AS2. T

i
đ
ây, n

n kinh

m cân b

ng m

i 2, m

c giá
đ
ã t
ă
ng t

P1 lên P2. Cung ti

n t

ti
ế
p t

c t
ă
ng
lên,
đườ
ng t

ng c

u l

ng m

i là
đ
i

m 3. N
ế
u cung ti

n t


v

n ti
ế
p t

c t
ă
ng thì s

d

ch chuy

n c

a

ngày càng cao h
ơ
n. Khi mà
cung ti

n t

còn t
ă
ng thì q trình này s

ti
ế
p t

cvà l

m phát s

x

y ra. .
Trong cách phân tích này c

a phái ti

n t

, cung ti



đ
i

m 1 sang 2 và 3 và xa h
ơ
n. Theo quan
đ
i

m c

a
các nhà kinh t
ế
h

c thu

c phái ti

n t

( trong
đ
ó có Friedman) , khi cung ti

n t



n
đườ
ng t

ng c

u và t

ng cung(nh
ư
là các chính sách tài
chính và các cú s

c cung ti

n t

). T
ă
ng chi tiêu chính ph

ho

c c

t gi

m thu
ế



a nó, chính ph

khơng có th

chi h
ơ
n 100%
GNP. Vì vây, vi

c t
ă
ng lên c

a t

l

l

m phát trong tr
ườ
ng h

p này ch

là t

m
th

a l

nh c

m v

n d

u m

,
đấ
u tranh c

a cơng nhân
đ
òi t
ă
ng l
ươ
ng) c
ũ
ng s

làm giá c

t
ă
ng lên. Song n
ế

tr

l

i v

trí ban
đầ
u. Do v

y, t
ă
ng giá trong tr
ườ
ng h

p này c
ũ
ng ch

là m

t
hi

n t
ượ
ng nh

t th


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status