Lời nói đầu
Xưa, đại danh y Tuệ Tĩnh từng nói: “Thuốc Nam chữa bệnh người Nam”, thế thì tại sao ta không
dùng những thứ rau – quả ta thường gặp hàng ngày để phòng và chữa bệnh?.
Rau, quả không chỉ đơn thuần cung cấp dinh dưỡng màu sắc trong bữa ăn hàng ngày mà còn là
những vị thuốc hữu hiệu lại an toàn trong sử dụng, không gây di bệnh mới. Trong suốt hơn sáu
mươi năm làm nghề y, tôi thường nhắc nhở và khuyến khích bệnh nhân dùng “cây thuốc Nam”
chữa và phòng bệnh từ ngay trong cách ăn uống rau, quả hàng ngày. Cây cối cũng như con người
sống đâu quen đó nên chẳng gì tiện hơn dùng cây cỏ địa phương để tự trị bệnh cho mình.
Tầm quan trọng của rau - quả trong bữa ăn và đời sống hiện đại được con người ngày càng
khẳng định. Để giúp bạn đọc nhận biết và tìm hiểu kỹ hơn về công dụng chữa bệnh, chúng tôi xin
giới thiệu các đặc điểm và ứng dụng dược liệu của một số rau - quả điều trị các bệnh thông thường.
Mong rằng sẽ giúp được độc giả tự điều chỉnh và chữa trị bệnh cho mình bằng những đơn thuốc từ
cây trái quanh nhà, cùng những bữa ăn hàng ngày có thành phần rau, quả, hợp lý cho sức khoẻ.
1. Bài thuốc từ quả táo
Táo có tên khoa học là Malus domesticus, thuộc họ hoa hồng. Táo có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận
phế (chữa ho), điều hòa khí huyết, có nhiều công dụng đối với sức khỏe con người, cả về giá trị
dinh dưỡng lẫn công dụng phòng, trị bệnh.
Bài thuốc
- Chống táo bón:
Ăn mỗi ngày từ 1-2 quả táo sẽ giúp tiêu hóa tốt.
- CHỮA NẶNG NGỰC, HO CÓ ĐỜM: Chữa nặng ngực, ho có đờm
Táo tây mỗi ngày ăn 1-2 quả, khi ăn cần nhai kỹ. Cũng có thể xay thành sinh tố để uống. Dùng
liên tục trong 1 tuần sẽ thấy hiệu quả.
- CHỮA RỐI LOẠN TIÊU HÓA:
Triệu chứng bệnh bao gồm phân lỏng, nhiều bọt, đi tiểu nhiều lần mỗi ngày, bụng hơi đau quặn.
Cách chữa: Mỗi ngày ăn 1-2 quả táo tây.
- CƠ THỂ SUY NHƯỢC:
Táo tây 1-2 quả, gọt vỏ, cắt đôi, lá mía heo 1 chiếc, hoài sơn (hoặc khoai mỡ) 100g. Dùng các
thứ trên nấu canh ăn mỗi ngày.
Nếu cơ thể suy nhược sau khi hết sốt, miệng khô, cổ đau hay buồn ngủ, hãy dùng bài thuốc sau:
sức đề kháng của cơ thể.
2. Bài Thuốc Từ Quả Chanh
Chanh là một loại quả thuộc họ cam quýt, có chứa đường, canxi, sắt và các vitamin B1, B2, A,
đặc biệt là hàm lượng vitamin C rất cao. Là loại cây có nhiều tinh dầu thơm nên quả chanh, hạt
chanh, rễ chanh, lá chanh đều có thể dùng để làm thuốc. Do có nhiều hàm lượng vitamin nên chanh
có thể ức chế và giảm huyết áp, hoãn giải sự căng thẳng thần kinh, hỗ trợ tiêu hoá, đồng thời có thể
phân giải được độc tố của cơ thể.
Bài thuốc
- Trẻ Bị Ho:
Cách 1: Lấy hạt chanh, hạt quất, lá thạch xương bồ - mỗi vị 10g, mật gà đen một cái. Tất cả
dùng tươi, giã nhỏ, thêm đường, hấp cơm cho chín rồi uống làm 2-3 lần trong ngày.
Cách 2: Hoặc hạt chanh 10g, lá hẹ 15g, hoa đu đủ đực 15g, nước
20ml. Các dược liệu đem nghiền nát, hòa với nước rồi thêm mật ong hoặc đường kính, uống làm
3 lần trong ngày, dùng vài ngày.
- Trẻ Bị Sốt Không Ra Mồ Hôi:
Lá chanh 60-80g sắc cho người bệnh uống và xông hơi cho ra mồ hôi.
- Sốt Rét Dai Dẳng Ở Trẻ:
Lá chanh 100g, rượu 25-30 độ 100ml. Lấy lá chanh thái nhỏ, đổ rượu vào ngâm rồi đem phơi
sương một đêm, ngày uống một lần vào buổi sáng, uống 3-5 ngày, mỗi lần 15-20ml.
- Giải Độc, Chữa Rắn Cắn:
Lấy hạt chanh tươi hoặc phơi khô 10-20g nhai nhỏ, nuốt nước, lấy bã đắp vào vết cắn .
Về tác dụng của hạt chanh đối với nọc rắn, theo kinh nghiệm dân gian, những vị thuốc có chất
đắng thường có tác dụng giải độc tốt (chất đắng trong hạt chanh đã được xác định là lemonin hay
pe- polimonin).
+ Dùng riêng hoặc phối hợp hạt chanh 15g, mướp đắng 10 hạt, rễ thạch xương bồ 12g, củ gấu
20g, muối ăn vài hạt. Tất cả để tươi giã nhỏ, ngâm với 30ml nước sôi trong 10 phút, khuấy đều rồi
chắt hoặc lọc. Người lớn uống làm hai lần cách nhau 20 phút; trẻ em dưới 15 tuổi uống 1/4 đến 1/3
liều người lớn.
- Chữa Táo Bón:
- Chữa Hen Phế Quản:
Lá chanh 1 nắm, dây tơ hồng một nắm, đem sao vàng, cho ba bát nước, sắc lấy một bát, ngày
uống 2-3 lần, uống từ 7-10 ngày.
- Chữa Răng Lung Lay:
Lá chanh tươi 40g, đun cách thủy lấy nước ngậm, ngày ngậm từ 2-3 lần, mỗi lần ngậm từ 5-10
phút, dùng từ 3-5 ngày.
Lưu ý:
Người bị viêm loét dạ dày, nhiều dịch toan thì không nên ăn chanh nhiều, mỗi lần 10 gam.
3. Bài Thuốc Từ Quả Dứa
Đông y phân loại dứa thuộc vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng giải khát nóng, lợi tiêu hóa, chữa
tả. Men dứa giúp dạ dày phân giải protein, làm thức ăn dễ tiêu. Sau khi ăn nhiều thịt, mỡ, ăn dứa rất
có lợi. Ngoài ra, chất đường, muối và men trong dứa còn có tác dụng lợi tiểu, chữa viêm thận, cao
huyết áp, phù thũng. Đối với bệnh viêm phế quản, ho, nó cũng có tác dụng điều trị hỗ trợ.
Những người bị dị ứng dứa không được ăn. Trước khi ăn, có thể làm cho một phần axít hữu cơ
bị phân giải trong nước muối, làm giảm nguy cơ ngộ độc dứa
Bài thuốc:
- Viêm Ruột, Tiêu Chảy:
Lá dứa 30 gam sắc uống.
Giải nhiệt, giải khát, chống nắng:
Lấy một quả dứa gọt bỏ vỏ, giã nát, vắt lấy nước, hòa thêm nước đun sôi để nguội vào uống
hoặc uống lạnh càng tốt.
- Viêm Thận:
Dứa quả 60 gam, rễ cỏ tranh tươi 30 gam, sắc uống thay nước chè.
- Chữa Sỏi Thận:
Lấy một quả dứa chín để nguyên cả vỏ, khoét ở cuống một lỗ nhỏ bằng ngón tay. Giã nhỏ
khoảng 7-8g phèn chua nhét vào lỗ ấy rồi dùng miếng dứa vừa khoét ra làm nắp đậy lại. Đem quả
dứa nướng trên bếp than hồng hoặc vùi vào lửa cho cháy xém vỏ, chín mềm, để nguội rồi vắt lấy
nước uống (bỏ bã). Mỗi ngày dùng một quả dứa như trên, sỏi thận sẽ bị bào mòn và dần dần tan
hết. Nhiều người đã áp dụng cách chữa này và có kết quả rất tốt.
- Tiêu Hóa Kém, Chán Ăn:
+ Cơm bưởi 100g, rượu gạo 15ml, mật ong 30ml, chưng cách thủy cho chín nhừ, mỗi ngày ăn 1
lần.
+ Cơm bưởi cắt nhuyễn cho vào bình, ngâm rượu, đậy kín 1 đêm, nấu nhừ, dùng mật ong trộn
đều, ngậm nuốt thường xuyên.
- Rối Loạn Tiêu Hoá, Thai Phụ Miệng Nhạt, Nước Dãi Trào Ngược:
+ Cơm bưởi 60g, ăn hết 1 lần, mỗi ngày ăn 3 lần.
+ Nước bưởi, mỗi lần dùng 50g, ngày 3 lần, dùng liền 5 ngày.
+ Bưởi 5-8 quả ép lấy nước, dùng lửa nấu đặc, thêm 500g mật ong, 100g đường phèn, 10ml
nước gừng tươi, cùng nấu thành dạng cao, để nguội đựng trong lọ. Mỗi lần dùng 15ml, ngày 2 lần,
dùng liền 5 ngày.
- HÔI MIỆNG, GIẢI RƯỢU:
Cách 1: Cơm bưởi 100g, nhai nuốt dần dần.
Cách 2: Bưởi 1 quả, lấy nước, vỏ quýt 10g, gừng tươi 6g, thêm đường đen lượng vừa nấu
chung, mỗi ngày dùng 1 liều, dùng liền trong 5 ngày.
Trẻ Đau Trướng Bụng Hay Ăn Không Tiêu Dẫn Đến Tiêu Chảy:
Mứt bưởi 15g (vỏ bưởi rửa sạch, cạo bỏ lớp ngoài, cắt thành từng khúc, dùng nước sôi nấu một
lát, vắt nước, ngâm trong đường 1 tuần). Lấy nước mứt nuốt dần, mỗi ngày 3 lần, dùng liền 5 ngày.
Say tàu xe hay rối loạn tiêu hóa, miệng nhạt buồn nôn do cảm: Mứt bưởi 30-60 g, nhai nuốt dần.
- Đau Khớp Hay Bị Ngã Sưng Đau:
Vỏ bưởi tươi 250g, gừng tươi 30g, cùng băm nhuyễn, đắp tại chỗ, mỗi ngày thay 1 lần.
- Dị ứng ngoài da hay mẩn ngứa không rõ nguyên nhân:
Bưởi da xanh 1 quả, cắt bổ nguyên quả, nấu nước thoa rửa tại chỗ, mỗi ngày làm 3 lần, đồng
thời có thể ăn bưởi 60g, mỗi ngày 3 lần.
- Thoát Vị Bẹn, Sa Đì:
Hạt bưởi 15g, băm nhuyễn nấu nước uống, ngày uống 1 lần vào sáng và chiều.
- Bong Gân, Sưng Khớp Do Lạnh, Chấn Thương:
Lá bưởi không kể liều lượng, nướng chín để nắn, xoa bóp hay nấu nước xông và ngâm tại chỗ.
- Ho Do Phế Nhiệt:
Múi bưởi 100 gam, lê tươi 100 gam, nấu nhừ, tra mật ong hoặc đường phèn, trộn đều ăn.
- Dự Phòng Hen Suyễn:
- Chống táo bón, rối loạn lipid máu, bệnh tim mạch: Uống 50ml sau khi ăn bữa chính 60 phút.
- Giảm béo, ngừa tiểu đường: Uống 50ml trước khi ăn bữa chính
5-10 phút.
- Chống chảy máu (răng, máu cam, rong kinh, đa kinh), mỗi lần dùng 20ml, cách nhau 20 phút,
trong một giờ liền.
Sau khi chế 3 giờ, nếu không dùng hết nên cho vào tủ lạnh (có thể bảo quản được 48 giờ). Lúc
này Pectin sẽ đông lại giống như thạch trắng.
Lưu ý:
- Không sử dụng nước bưởi ép để uống thuốc trị bệnh vì các tương tác có thể ảnh hưởng đến
việc chuyển hoá của khoảng 60% loại thuốc.
- Không ăn bưởi khi đang dùng thuốc, sẽ tạo nên các phản ứng khó lường.
5. Bài Thuốc Từ Cà Chua
Cà chua còn gọi là phiên cà, tây hồng thị, phiên thị, phiên quý tử. Là quả tươi của cây cà chua,
thực vật thuộc họ cà. Tính hơi hàn, vị ngọt, hơi chua.
Thành phần chính acid malic, acid citric, một số an-ca-loit. Ngoài ra, còn có can-xi, phôt-pho,
sắt, vitamin B1, B2, vitamin C, còn có chất chống ô-xy hóa có tác dụng phòng ung thư, chống lão
hóa.
Bài thuốc:
- Miệng Khát, Biếng Ăn, Tiêu Hóa Kém:
a/ Ăn sống cà chua hoặc nấu canh.
b/ Cà chua rửa sạch, giã nát ép lấy nước. Ngày uống từ hai đến ba lần, mỗi lần uống 100-150ml.
- Dạ Dày Nóng, Miệng Đắng:
Nước cà chua 150ml, nước sơn tra 20ml, cùng uống. Ngày uống từ hai đến ba lần.
- Phát Nóng, Khát Khô, Miệng Khô Lưỡi Nhiệt:
Nước cà chua, nước dưa hấu mỗi thứ 200ml, cùng uống.
- Tiêu Hóa Kém:
Sau mỗi bữa ăn thì ăn một quả cà chua tươi.
- Loét Dạ Dày:
Nước cà chua, nước khoai tây mỗi thứ 150 ml. Cùng uống vào bữa sáng và tối.
- Chống Nắng:
- Đau Lưng Mỏi Gối:
Đu đủ 30g, ngưu tất 15g, kỷ tử 10g, cam thảo 3g sắc uống.
- Mất Ngủ, Hay Hồi Hộp:
Lấy đu đủ chín, chuối, củ cà rốt mỗi thứ 100g; xay trong nước dừa non nạo. Thêm mật ong cho
đủ ngọt, uống cách ngày.
- Chữa Ho, Mất Tiếng:
Hoa đu đủ đực tươi hoặc phơi khô hấp với đường phèn.
- Tỳ Vị Hư Nhược:
Đu đủ 30 gam, củ mài 15 gam, sơn tra 6 gam, gạo nếp 100 gam, nấu cháo ăn ngày 2 lần (sáng -
chiều).
- Ho Do Phế Hư:
Đu đủ 100 gam, đường phèn 20-30 gam, hầm ăn.
- Mụn Nhọt:
Lá đu đủ giã nát, dùng để đắp.
7. Bài Thuốc Từ Quả Gấc
Gấc là thứ quả có nhiều ở Việt Nam, thường được dùng để nấu xôi, ăn có vị rất ngọt và chứa
nhiều chất bổ dưỡng. Ngoài ra, nó còn là vị thuốc rất quý. Từ quả, hạt, rễ và tinh dầu chiết xuất từ
gấc đều có thể chế nên những thứ thuốc chữa bệnh vô cùng hiệu quả.
Trong gấc chứa hàm lượng Beta Caroten, Lycopen cao gấp hàng chục lần cà chua và cà rốt. Từ
đặc tính quý giá trên quả gấc đã được tinh chế thành viên nang gấc với tên gọi VINAGA có tác
dụng dưỡng da, chữa sạm da, trứng cá, bảo vệ da, giúp da luôn hồng hào, tươi trẻ và mịn màng.
Bài thuốc từ hạt gấc:
Hạt gấc đã bóc bỏ áo hạt, phơi hay sấy khô.
- Chữa Mụn Nhọt, Ghẻ Lở:
Nhân hạt gấc mài với nước, dùng để bôi.
- Chữa Sưng Vú:
Nhân hạt gấc giã với một ít rượu 30-40 độ đắp lên chỗ sưng đau.
- Chữa Trĩ, Lòi Dom:
Hạt gấc giã nát, thêm một ít giấm, gói bằng vải, đắp để suốt đêm.
Bài thuốc từ dầu gấc:
- Lỵ Trực Khuẩn Cấp Và Mạn Tính:
Lá ổi 30g, phượng vĩ thảo 30g, cam thảo 3g, sắc với 1 lít nước, cô lại còn một nửa, mỗi ngày
uống 2 lần, mỗi lần 50ml.
- Trẻ Em Tiêu Hóa Không Tốt:
Lá ổi 30g, hồng căn thảo (tây thảo) 30g, hồng trà 10-12g, gạo tẻ sao thơm 15-30g, sắc với 1 lít
nước, cô lại còn một nửa, cho thêm một chút đường trắng và muối ăn. Liều mỗi ngày là 1/4 lít với
trẻ 1-6 tháng tuổi, nửa lít với trẻ 1 tuổi trở lên, chia làm vài lần.
- Tiêu Chảy:
+ Búp ổi hoặc vỏ dộp ổi 20g, búp vối, búp hoặc nụ sim, búp chè, gừng tươi, hạt cau già mỗi thứ
12g, rốn chuối tiêu 20g, sắc đặc uống.
- Tiêu Chảy Do Lạnh:
Dùng búp ổi sao 12g, gừng tươi 8g nướng cháy vỏ, hai thứ sắc cùng nửa lít nước, cô còn gần
phân nửa, chia uống 2 lần trong ngày.
- Tiêu Chảy Do Nóng (thấp Nhiệt):
Dùng vỏ dộp ổi 20g sao vàng, lá chè tươi 15g sao vàng, nụ sim, trần bì, củ sắn dây mỗi thứ 10g
sao vàng, tất cả tán bột; người lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em uống bằng nửa liều người lớn.
- Tiêu Chảy Do Công Năng Tỳ Vị Hư Yếu:
Dùng lá hoặc búp ổi non 20g, gừng tươi nướng cháy 10g, ngải cứu khô 40g, sắc cùng 3 bát
nước, cô còn 1 bát, chia uống vài lần trong ngày.
- Trẻ Em Đi Lỏng:
Dùng lá ổi tươi, rau diếp cá, xa tiền thảo mỗi thứ 30g, sắc kỹ lấy 60ml, trẻ dưới 1 tuổi uống 10-
15ml, trẻ em 1-2 tuổi uống 15- 20ml, mỗi ngày 3 lần.
- Thổ Tả:
Lá ổi, lá sim, lá vối và hoắc hương lượng bằng nhau, sắc hoặc hãm uống.
- Băng Huyết:
Quả ổi khô sao cháy tồn tính, tán bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 9g với nước ấm.
- Đái Tháo Đường:
+ Quả ổi 250g rửa sạch, thái miếng, dùng máy ép lấy nước, chia uống 2 lần trong ngày.
+ Lá ổi khô 15-30g, sắc uống hằng ngày.
- Đau Răng:
+ Vỏ cây me sắc uống, lấy nước để ngậm.
+ Vỏ cây me giã nhỏ lọc sạch lấy nước xúc miệng
- Chữa Khỏi Lở, Ngứa:
Lá me vò nát, nấu nước tắm trị ghẻ, phòng các bệnh ngoài da, xoa lên nơi dị ứng ngứa. Các bà
mẹ nên dự trữ để phòng bệnh ngoài da cho trẻ nhỏ.
- Sốt Cao Có Nguyên Nhân Hay Chưa Có Nguyên Nhân:
Me nghiền nát quả, lọc bỏ xơ, lấy 50g cơm đã lọc bỏ xơ, 50g nước và 125g đường. Đun sôi bằng
lửa than như lửa rim mứt còn lại 200g (có thể đem sấy khô cơm me để dành), lấy 30g cơm me pha
với nước sôi để nguội uống.
- Tăng Cường Miễn Dịch, Tạo Sức Đề Kháng Cho Cơ Thể:
Me giã nát, lọc bỏ xơ và hạt, đổ sirô đặc vào đun sôi. Mỗi ngày dùng từ 15-30g cơm me cho vào
nước uống rất tốt, có thể thay viên vitamin C, uống thường xuyên.
10. Bài Thuốc Từ Quả Chuối
Chuối có nhiều loại, nhưng chỉ có chuối tiêu, chuối tây và chuối hột cho quả xanh làm thuốc
chữa bệnh. Không chỉ là loại quả quen thuộc, chuối còn là vị thuốc công hiệu đối với một số bệnh.
Bài thuốc
Chuối Tiêu:
Các nhà y học cổ cho rằng: Chuối tiêu tính hàn, vị ngọt, không độc, có tác dụng giảm phiền khát,
nhuận phổi, nhuận tràng, thông huyết mạch, bổ tinh tủy, dùng để chữa các chứng bệnh táo bón, khô
khát, say rượu, sốt, viêm gan vàng da, sưng tấy Quả tươi, dầu chuối, hoa chuối, lá chuối, củ
chuối đều có thể dùng làm thuốc.
Y học hiện đại qua nghiên cứu đã chứng minh rằng: Chuối tiêu giàu chất dinh dưỡng, chứa nhiều
protein, lipid, đường, cenlulose, kali, canxi, sắt, phốt pho, các vitamin A, B, C, E Chuối tiêu ít
natri, không có cholesterol, nhiệt lượng thấp hơn các loại hoa quả nói chung, ăn thường xuyên cũng
không gây béo phì.
- Chữa Hắc Lào:
Nhựa quả chuối xanh mới cắt khỏi cây dùng bôi.
- Cao Huyết Áp:
Ngày ăn 3 lần, mỗi lần 1-2 quả, liền trong 2 tháng.
- Loét Dạ Dày:
- Chữa Hắc Lào:
Lấy một quả chuối hột còn xanh tươi nhiều nhựa, cắt đôi, cầm xát trực tiếp vào nơi hắc lào, bệnh
đỡ nhanh, dùng liên tục 7-8 ngày là khỏi.
- Trẻ Em Táo Bón:
Lấy 1-2 quả chuối chín đem vùi vào bếp lửa, khi vỏ quả ngả màu đen, ruột chín nhũn thì lấy ra
để nguội, cho trẻ ăn, khoảng mươi phút sau là đi đại tiện được.
Lưu ý:
Những người bị đau dạ dày không nên uống nước sắc quá đặc mà pha loãng, uống làm nhiều lần
trong ngày.
Chuối Tây
- Chữa Tiêu Chảy Ở Trẻ Em:
Cách 1: Cho trẻ em bị tiêu chảy ăn quả chuối tây xanh luộc chín.
Cách 2: Lấy quả chuối tây già chưa chín, gọt bỏ vỏ, rửa sạch bằng nước muối, cắt thành miếng
mỏng, phơi hoặc sấy cho thật khô, tán nhỏ, rây bột mịn. Dùng bột này trộn với bột gạo, quấy cho
trẻ ăn.
Cách 3: Nấu bột chuối tây xanh theo công thức sau: Bột chuối (50g) hòa với nước, nấu chín, rồi
thêm đường kính (50g) và muối ăn, khuấy đều, để nguội, cho trẻ ăn hết trong một ngày.
Bột chuối tây xanh chữa được tiêu chảy là do trong quả có nhiều tanin, hơn nữa, các muối trong
quả chuối cũng có tác dụng bù đắp lượng muối của cơ thể mất đi trong quá trình bị bệnh. Bột này
cũng có khả năng phòng tiêu chảy, chống rối loạn tiêu hóa, đầy hơi và ợ chua.
11. Bài Thuốc Từ Quả Lê
Quả lê có vị ngọt, hơi chua, tính lạnh, không độc, vào các kinh phế, vị. Lê được coi là một vị
thuốc tuyệt vời bởi những giá trị trị liệu, được người xưa sử dụng từ lâu.
Có công dụng nhuận phổi, mát tim, tiêu đờm, giáng hỏa, giải khát. Chữa đờm nhiệt sinh ho (nấu
cao để điều trị ho), đại tiện bí kết
Về phương diện dinh dưỡng, một quả lê (khoảng 250g) cung cấp cho cơ thể 98 kilôcalo, 25g
gluxit, và một lượng đáng kể vitamin C (11%). Đặc biệt lê chứa một lượng lớn pectin (nhiều hơn cả
táo) - một loại chất xơ thực phẩm hòa tan được. Nhờ có nhiều pectin lê trở thành món ăn có tác
dụng hạ mức cholesterol trong máu. Pectin dễ tan trong nước, khi đi qua ruột tạo ra thể đông (gel)
giữ muối mật trong lớp chất nhầy không cho nó quay trở vào máu. Cơ thể luôn luôn có chức năng
Quả lê tươi đem gọt bỏ vỏ, cắt thành từng miếng vừa ăn, cho người uống rượu say ăn vào sẽ mau
dã rượu, giải độc.
- Đau Mắt Sưng Đỏ:
Ngâm hoàng liên vào nước lê ép, nhỏ vào mắt ngày vài lần.
- Tiêu Đờm, Thông Đại Tiện:
Dùng nước lê, nước củ ấu, nước rễ cỏ tranh, nước hạt mạch, nước ngó sen khuấy đều, uống
nguội hoặc đun nóng.
- Chữa Hôi Miệng:
Trước khi ngủ ăn vài miếng lê.
Món Ăn Chữa Bệnh Từ Lê
- Trị ho khan, ít đờm, ho khan khạc ra máu, đại tiện khô, lao phổi hoặc các bệnh nhiệt do khí hậu
khô hanh gây nên:
Bối, lê hầm phổi lợn: phổi lợn 250g, xuyên bối 10g, lê tuyết 2 quả, đường phèn 10g. Gọt vỏ lê
cắt thành miếng, phổi lợn thái nhỏ rửa sạch, sau đó cho lê, phổi lợn, xuyên bối vào nồi đất, thêm
đường phèn, nước lã đun nhỏ lửa đến khi phổi lợn chín là được, ăn ngày 1 lần.
- Viêm Khí Quản:
Lê 2 quả, bột xuyên bối 10 gam, đường phèn 30 gam. Bỏ hạt lê, cho bột xuyên bối và đường
phèn vào trong quả lê, hấp ăn ngày 2 lần vào sáng sớm và tối.
- Chữa Nôn, Nấc, Khó Nuốt:
Lấy một quả lê gọt bỏ vỏ, khoét bỏ lõi, nhét vào đấy 15 hạt đinh hương, dùng lá rau gói bọc kín
lại, đem nướng chín (hoặc hấp), khi ăn bỏ đinh hương đi, chỉ ăn lê sẽ hết bệnh.
- Ợ Hơi:
Lê 1 quả, đinh hương 15 hạt, đem bỏ hạt lê, cho đinh hương vào trong, bọc 4-5 lần giấy ướt, om
nhừ để ăn.
- Trẻ Em Bị Phong Nhiệt, Chán Ăn:
Lê 3 quả rửa sạch, thái miếng, đổ 3 lít nước, đun đến khi cạn còn 1 lít, bỏ bã, đổ gạo vào nấu
cháo cho trẻ ăn.
- Thanh Phế Giải Nhiệt, Khai Vị, Sinh Nước Bọt:
Lê nấu với gạo nếp: gạo nếp 300g, lê tươi 2 quả chừng 250g, nhân đậu 100g, đường trắng 150g,
mật ong 50g, mơ xanh, bột sơn trà, tinh bột mỗi thứ 15g, hoa quế tẩm đường 2g, mỡ lợn nước 10g.
- Gỗ Mít Làm Thuốc An Thần, Chữa Tăng Huyết Áp:
+ Gỗ mít tươi đem mài lên miếng đá nháp, hoặc chỗ nháp của trôn bát, có thêm ít nước (nước sẽ
vẩn đục cho chất gỗ và nhựa mít) ngày uống từ 6-10g gỗ mít mài.
+ Hoặc dùng 20g gỗ (hay vỏ thân gỗ) phơi khô, chẻ nhỏ, sắc với 200ml còn 50mg, uống một lần
trong ngày có tác dụng an thần.
- Chữa Say Rượu:
Khi say rượu hãy ăn vài múi mít chín sẽ có tác dụng giã rượu.
- Bổ Tỳ, Hòa Can, Tăng Và Thông Sữa Cho Phụ Nữ Sau Sinh Bị Ốm Yếu, Ăn Kém, Ít Sữa:
Quả mít non gọt vỏ gai, thái lát, đem xào với thịt lợn nạc, nêm thêm gia vị, dùng ăn với cơm.
Ngoài ra, ăn mít vừa bổ dưỡng và còn có tác dụng long đờm.
13. Bài Thuốc Từ Quả Sung
Sung có tên khoa học là Ficus glomerata, thuộc họ Dâu tằm (Moraceae). Trong dân gian, quả
sung còn được gọi là vô hoa quả, thiên sinh tử, ánh nhật quả, văn tiên quả, phẩm tiên quả, nãi tương
quả, mật quả
Theo nghiên cứu hiện đại, quả sung có chứa glucose, saccarose, quinic acid, shikimic acid,
oxalic acid, citric acid, malic acid, auxin, các nguyên tố vi lượng như calci, phospho, kali và một
số vitamin như C, B1
Trong y học cổ truyền, quả sung vị ngọt, tính bình, có công dụng kiện tỳ ích vị, nhuận phế lợi
hầu, nhuận tràng thông tiện, tiêu thũng giải độc. Thường được dùng để chữa các chứng bệnh như
viêm ruột, kiết lỵ, táo bón, trĩ xuất huyết, sa trực tràng, viêm họng, ho, sản phụ thiếu sữa, mụn nhọt
lở loét, chán ăn, phong thấp
Bài thuốc
Liều lượng: Uống trong mỗi ngày 30-60g, sắc uống hoặc ăn sống từ 1-2 chùm nhỏ; dùng ngoài
bằng cách thái.
- Viêm Họng:
+ Sung tươi sấy khô, tán bột rồi lấy một ít bột này thổi vào họng.
+ Sung tươi gọt vỏ, thái phiến, sắc kỹ lấy nước, cho thêm đường phèn rồi cô nhỏ lửa thành dạng
cao, ngậm hàng ngày.
- Ho Khan Không Có Đờm:
Sung chín tươi 50-100g gọt bỏ vỏ, đem nấu với 50-100g gạo thành cháo, chia ăn vài lần trong
Sung chín sao khô, tán bột rồi rắc lên tổn thương. Để đạt hiệu quả cao, trước đó có thể ngâm rửa
tổn thương bằng nước sắc quả hay lá sung tươi, sau đó lau khô rồi rắc bột thuốc và băng lại.
Ngoài ra, nhựa của thân cây hay quả sung xanh còn được dân gian dùng để:
- Chữa Mụn Nhọt, Bắp Chuối Và Sưng Vú:
Rửa sạch tổn thương, lau khô, dùng nhựa sung bôi trực tiếp vào nơi bị bệnh, sưng đỏ đến đâu thì
bôi đến đó, bôi nhiều lần trong ngày. Để tránh bôi nhiều lần, có thể trộn nhựa sung với lá non, giã
nát rồi đắp lên chỗ đau. Nếu mụn chưa có mủ thì đắp kín, nếu đã vỡ mủ thì đắp để hở một chỗ bằng
hạt ngô. Khi đã có mủ muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa sung rồi đắp như trên,
để hở miệng. Nếu sưng vú, đắp hở đầu vú.
- Nhựa Sung Còn Dùng Để Chữa Đau Đầu:
+ Phết nhựa lên giấy bản rồi dán hai bên thái dương.
+ Có thể phối hợp với việc ăn lá sung non hoặc uống nhựa sung với liều 5ml hòa trong nước đun
sôi để nguội, uống trước khi đi ngủ.
14. Bài Thuốc Từ Dưa Chuột
Dưa chuột còn gọi là hoàng qua, hồ qua, ngũ qua, thích qua. Là quả của cây dưa leo thực vật họ
bầu bí. Tính mát, vị ngọt.
Thành phần chính có: đường glucose. Thường khí có acid cafeic, acid lục nguyên, nhiều chất có
gốc acid amin dễ phân li, vitamin C, dầu dễ bay hơi. Dầu quả dưa chuột thành phần chất đắng, A,
B, C, D, caroten C có tác dụng kháng khối u, hơi độc. Vỏ và hạt dưa chuột đều có thể dùng làm
thuốc.
Tác dụng: giải nhiệt trừ thấp, lợi thủy, thông ruột, giải độc. Chủ yếu dùng khi khát, đau họng,
mắt mờ do hỏa bốc, bỏng nước. Ăn dưa chuột thường xuyên có thể giảm béo.
- Cách dùng: Ăn sống, ăn chín đều được. Dùng ngoài da ở dạng nước và dạng kem.
Bài thuốc
- Trẻ Con Nhiệt Lị:
Dưa chuột non rửa sạch cắt miếng trộn mật ong mà ăn.
- Trong Người Nóng, Khát, Khó Chịu:
Cách 1: dưa chuột tươi 200g ăn sống ngày 1-2 lần;
Cách 2: dưa chuột già 200g, gọt vỏ bỏ ruột, cắt miếng. Trộn đường ăn.
- Phù Thũng Nhẹ:
- Đái Tháo Đường:
Vỏ dưa hấu 60 gam, cẩu kỷ tử 15 gam, thiên hoa phiến 12 gam, ô mai 10 gam, sắc uống hàng
ngày.
- Kiết Lỵ Ra Máu:
1. Nước ép dưa hấu 1 cốc, hòa đường đỏ, ngày uống 3 lần.
2. Hạt dưa hấu rang vàng, tán bột uống.
- Chữa Bỏng:
Vỏ dưa hấu sấy khô, tán thành bột, trộn dầu vừng bôi.
- Nóng Bức, Mệt Mỏi, Chán Ăn Vào Mùa Hè:
Dưa hấu 1kg, cát cánh 25g (thái nhỏ), đường phèn 100g, gạo tẻ 100g. Nấu cháo ăn. Hoặc vỏ dưa
hấu và lạc mỗi thứ 2 lạng, mạch nha 1 lạng, ý dĩ 1 lạng; nấu thành cháo đặc, có thể ăn liền một
tuần.
- Giải Nhiệt:
Sau khi uống rượu và ăn các thức ăn sinh nhiều nhiệt như thịt dê, thịt chó… ăn dưa hấu sẽ có tác
dụng giải nhiệt rất tốt.
- Chữa Rôm Sảy Cho Trẻ Em:
Dưa hấu 1 quả ngâm nước lạnh, sau 1 giờ giã nát vỏ để xoa, tắm cho trẻ (có người nói ăn nhiều
dưa hấu gây rôm sảy vì nhiều đường sinh nhiệt).
- Lở Loét Miệng Lưỡi:
Ngậm nước dưa hấu. Hoặc nấu vỏ dưa hấu với sinh địa, trúc diệp, kim ngân hoa lấy nước uống.
- Trẻ Em Cảm Sốt:
Vỏ dưa hấu 1kg, chè xanh 10g, bạc hà 15g. Nấu nước uống;
hoặc dưa hấu 1.500g, cà chua 250g (bỏ vỏ, hạt), vắt lấy nước uống.
- Huyết Áp Cao:
Vỏ dưa hấu 30g phơi gió cho khô, hạt thảo quyết minh 15g. Nấu nước uống thay trà.
- Trẻ Sốt Cao Do Viêm Não:
Dưa hấu một quả lấy ruột (bỏ hạt), ép lấy nước uống thường xuyên thay nước thường. Nước dưa
hấu chữa sốt cao rất hiệu quả nên người xưa gọi dưa hấu là "thang bạch hổ trời cho" (bạch hổ thang
là cổ phương chữa sốt cao có thạch cao màu trắng).
- Phụ Nữ Có Thai Và Người Cao Tuổi Bí Tiểu:
Dưa hấu 1 quả, chuối tiêu 3 quả, mật ong 100g. Rửa sạch dưa, dùng dao cắt ngang dưới núm
một miếng để làm nắp, lấy thìa đánh nhuyễn phần ruột đỏ. Chuối bóc vỏ, thái vụn rồi cho cùng mật
ong vào trong lòng quả dưa, tiếp tục đánh nhuyễn, đậy nắp, để vào tủ lạnh chừng 3 giờ là dùng
được. Đây là món giải khát thơm ngon, lại giàu chất dinh dưỡng, có công dụng bồi bổ, nhuận tràng,
thông tiện. Theo y học cổ truyền, chuối (hương tiêu) vị ngọt, tính mát, có khả năng dưỡng âm
nhuận táo, sinh tân dịch và làm hết khát.
- Tiêu Khát Giải Thử, Giải Khát Mùa Hè:
Dưa hấu 1.500g, mật ong 30g, chanh 100g, rượu hoa quả 50ml. Dưa rửa sạch, dùng máy ép lấy
nước rồi vắt chanh và cho mật ong cùng rượu vào quấy đều. Theo y học cổ truyền, chanh vị chua
ngọt, tính mát, có công năng sinh tân dịch, chỉ khát, thanh nhiệt giải thử, hóa đàm chỉ khái. Dinh
dưỡng học cổ truyền thường dùng chanh phối hợp với dưa hấu hoặc nước mía để chế các loại nước
giải khát thanh nhiệt trong mùa hè.
- Thanh Nhiệt Lợi Niệu, Làm Khỏe Thận, Chống Nôn Và Giải Độc Rượu:
Dưa hấu 500g, mía 200g, đường phèn 20g. Dưa rửa sạch, bỏ vỏ và hạt, thái miếng; Mía róc vỏ,
chẻ nhỏ. Hai thứ cho vào máy ép lấy nước, chế thêm đường phèn, uống hàng ngày. Đây là loại
nước giải khát rất tốt và hấp dẫn, vừa thơm ngon vừa ngọt mát. Theo y học cổ truyền, mía vị ngọt,
tính lạnh, có công dụng thanh nhiệt trừ phiền, sinh tân dịch, chỉ khát, hòa trung nhuận táo, thường
được dinh dưỡng học cổ truyền sử dụng cho những bệnh nhân bị các chứng bệnh như say rượu, ho
và viêm hầu họng do phế âm hư, nôn và buồn nôn do bệnh lý dạ dày tá tràng, táo bón
- Thanh Nhiệt Giải Thử, Trừ Phiền, Chỉ Khát Rất Tốt Cho Những Người Bị Tiểu Đường, Mụn
Nhọt, Viêm Đường Tiết Niệu, Béo Phì:
Vỏ dưa hấu 150g, khổ qua (mướp đắng) 50g, bí đao 50g. Vỏ dưa hấu gọt bỏ vỏ xanh, thái vụn;
Khổ qua và bí đao đều gọt vỏ bỏ ruột rồi thái vụn. Tất cả cho vào máy ép lấy nước, có thể cho thêm
chút đường phèn, hòa tan rồi dùng làm nước giải khát. Dùng làm đồ uống mùa hè rất tốt Theo y
học cổ truyền, khổ qua vị đắng, tính lạnh, có công dụng thanh nhiệt giải thử, giải độc minh mục.
Nghiên cứu hiện đại đã chứng minh khổ qua có khả năng làm hạ đường huyết ở những bệnh nhân
bị tiểu đường. Bí đao vị nhạt, tính lạnh, có công dụng thanh nhiệt hóa đàm, trừ phiền chỉ khát, lợi
thủy tiêu thũng, giúp cơ thể trở nên thon thả, da dẻ tươi sáng.
- Thanh Nhiệt Trừ Thử, Thanh Tâm Nhuận Phế, Giải Khát, Dùng Cho Những Người Bị Sốt Cao
Mất Nước, Suy Nhược Thần Kinh, Tiểu Đường, Táo Bón, Viêm Nhiễm Đường Hô Hấp, Say Rượu:
Bài thuốc
- Tiêu Chảy Do Tỳ Hư:
Long nhãn khô 40 quả, gừng sống 3 lát, sắc uống.
- Phù Thũng Sau Khi Đẻ:
Long nhãn khô, gừng, táo tàu, mễ nhân, phục linh, mỗi thứ 10 gam, sắc uống.
- Hồi Hộp Mất Ngủ, Hay Quên:
Cùi nhãn 100 gam, gạo nếp 120 gam, nấu cháo ăn.
- Thiếu Máu, Suy Nhược Cơ Thể:
Long nhãn 10 gam, hạt sen 15 gam, hồng táo 10 gam, lạc 10 gam, gạo nếp 30 gam, nấu cháo.
Mỗi buổi sáng, buổi tối ăn 1 lần.
- Suy Nhược Thần Kinh:
Long nhãn, nhân táo chua, khiếm thực mỗi thứ 15 gam, nấu uống trước khi đi ngủ.
- Bỏng:
Vỏ quả nhãn tán nhỏ thành bột, trộn với dầu vừng, bôi.
- Nôn Ợ:
Long nhãn khô 7 quả, đốt tồn tính, tán thành bột, chia đều, uống mỗi ngày 3 lần.
- Chảy Máu Do Chấn Thương:
Hạt nhãn tán nhỏ, đắp vào vết thương.
- Tỳ Hư, Khí Huyết Kém:
Long nhãn 20 quả , trứng gà 2 quả, đường trắng vừa đủ dùng, ăn vào buổi sáng sớm lúc đói.
- Tâm Thận Hư Nhược:
Long nhãn 250 gam, rượu ngon 750 gam đem ngâm 1 tháng. Mỗi buổi tối trước khi đi ngủ uống
1 chén nhỏ.
Lưu ý:
Những người bị bệnh cảm mạo phong hàn, rối loạn tiêu hóa, rêu lưỡi dày trơn không ăn nhãn.
17. Bài Thuốc Từ Quả Vải
Vải còn gọi là lệ chi. Hạt vải (lệ chi hạch) thái mỏng, phơi hay sấy khô được dùng làm thuốc.
Trong hạt vải có tanin, độ tro, chất béo.
Theo Đông y, hạt vải có vị ngọt chát, tính ôn, có tác dụng tán hàn, chữa tiêu chảy ở trẻ em với
liều từ 4-8g dưới dạng bột hay sắc uống.