CHUYÊN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO CƯ DÂN NÔNG THÔN - Pdf 27

B
CHUYÊN ĐỀ
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ NÂNG CAO
THU NHẬP CHO CƯ DÂN NÔNG THÔN
Phú Thọ, 2014
PHẦN I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
VÀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO CƯ DÂN NÔNG THÔN
1. Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúng thành
các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra
2. Khái niệm phát triển
Phát triển sản xuất là quá trình lớn lên, tăng lên mọi mặt của quá trình sản
xuất. Nó bao gồm sự tăng trưởng về sản xuất và đồng thời có sự hoàn chỉnh về
mặt cơ cấu
3. Khái niệm thu nhập
+ Thu nhập bình quân đầu người/năm là tổng các thu nhập của hộ/năm chia
đều cho số thành viên trong gia đình. Thu nhập của hộ gia đình bao gồm toàn bộ
số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong thời gian 1
năm gồm:
* Thu từ tiền công, tiền lương
* Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản
xuất)
* Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản
( đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất)
* Thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, vay
thuần túy, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được)
+ Bình quân chung của tỉnh được hiểu là bình quân thu nhập đầu người
khu vực nông thôn
+ Phương pháp tính toán
2

các mục đích khác nhau.
Như vậy quy hoạch sử dụng đòi hỏi phải là quá trình nghiên cứu, lao
động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục địch của từng phần lãnh thổ và đề
xuất một trật tự sử dụng đất nhất định.
4
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào hoàn chỉnh và chính xác,
song có thể định nghĩa quy hoạch sử dụng đất như sau: quy hoạch sử dụng
đất đai là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản
lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc
phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường.
Có thể phân tích định nghĩa trên như sau: là hệ thống các biện pháp của
Nhà nước: đó là sự thể hiện đồng thời ba tính chất:
- Kinh tế: được thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất.
- Kỹ thuật: thể hiện các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như: điều tra,
khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định
- Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng
đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo đúng pháp luật.
- Sử dụng đất đai đầy đủ: nghĩa là mọi loại đất đều được đưa vào sử
dụng theo các mục đích nhất định.
- Sử dụng đất đai hợp lý: nghĩa là mục đích sử dụng phải phù hợp với
đặc điểm, tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích.
- Sử dụng đất đai khoa học: nghĩa là áp dụng các thành tựu khoa học,
kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến.
- Có hiệu quả cao nhất: tức là đáp ứng đồng bộ cả 3 loại lợi ích kinh tế
xã hội - môi trường.
- Phân bố quỹ đất: là sự khoanh định cho các mục đích sử dụng và các
ngành.
- Tổ chức sử dụng đất: là tìm ra biện pháp, giải pháp sử dụng cụ thể.
Như vậy thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành

- Quy hoạch sử dụng đất đai là điều kiện cho việc xác định giá cả các
loại đất và tính thuế một cách hợp lý. Việc tính thuế và xác định giá cả các
6
loại đất phải dựa vào sự phân hạng các loại đất quy mô đất đai, điều này
được thể hiện trong văn bản quy hoạch. Do đó quy hoạch đất đai càng có cơ
sở khoa học thì việc tính thuế và giá cả đất đai càng hợp lý và chính xác
hơn.
- Thông qua quy hoạch đất đai sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai
hợp lý hơn. Trên cơ sở phân hạng đất đai, Nhà nước bố trí sắp xếp các loại
đất cho các đối tượng quản lý và sử dụng nên sẽ cho phép sử dụng đất đai
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hơn vì người sử dụng hiểu được quyền và nghĩa
vụ của họ trên phạm vi ranh giới họ sử dụng sẽ thúc đẩy họ yên tâm đầu tư
và khai thác đất đai của mình và vì thế sẽ nâng cao hiệu quả hơn.
- Quy hoạch sử dụng đất đai cũng là căn cứ quan trọng cho việc xây
dựng kế hoạch sử dụng đất. Trong tất cả các loại quy hoạch, các mục tiêu
quan điểm và các chỉ tiêu tổng quát của nó đều phải được cụ thể hoá để đưa
vào thực tiễn và việc cụ thể hoá đó là thông qua kế hoạch. Do đó việc xây
dựng kế hoạch là phải dựa vào quy hoạch, coi quy hoạch là một trong các
căn cứ không thể thiếu được của kế hoạch. Quy hoạch càng có cơ sở khoa
học, càng chính xác bao nhiêu thì kế hoạch càng có điều kiện để thực hiện
bấy nhiêu.
Như vậy quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai có vai trò hết sức quan
trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vì vậy việc
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là sự cần thiết, không thể thiếu
được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Như vậy, để sản xuất có hiệu quả, tăng thu nhập cho các hộ gia đình thì
trước tiên phải quy hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đai có hiệu quả.
2.2 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các
ngành làm thay đổi vị trí, tương quan tỷ lệ và mối quan hệ, tương tác giữa

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn; góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới.
- Tạo nguồn nội lực thực hiện xây dựng nông thôn mới, xây dựng các
công trình phúc lợi của địa phương.(Có quỹ đất dôi dư để có điều kiện xây
dựng cơ sở hạ tần)
Yêu cầu:
- Dồn điền đổi thửa phải gắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
phát triển nông nghiệp và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn.
- Tiến hành dồn điền đổi thửa ở những vùng sản xuất nông nghiệp ổn
định, những diện tích đất đai đã quy hoạch ngoài mục đích sản xuất nông
nghiệp thì giữ nguyên hiện trạng không thực hiện dồn điền đổi thửa.
- Sau dồn điền đổi thửa, mỗi hộ chỉ còn 1 – 2 thửa để sản xuất nông
nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất.
- Thực hiện dồn điền đổi thửa phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân
chủ, đoàn kết, có sự đồng thuận cao của nhân dân.
- Tôn trọng quyền lợi của các hộ nhân ruộng khoán theo Nghị định
64/1993/NĐ – CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ. Gắn chuyển đổi ruộng đất
với việc cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho các hộ nông dân, thực
hiện đúng Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
Nguyên tắc dồn điền, đổi thửa
- Chuyển đổi ruộng đất gắn với qui hoạch lại đồng ruộng từng bước cải
tạo nâng cấp, xây dựng mới hệ thống tưới tiêu, giao thông thủy lợi nội đồng
đảm bảo tính khoa học, thiết thực hiệu quả trên cơ sở hình thành những
vùng sản xuất tập trung chuyên canh tăng diện tích cây trồng có năng suất,
chất lượng và có giá trị kinh tế cao, đẩy mạnh kinh tế trang trại, mô hình lúa
– cá hoặc chuyên nuôi trồng thủy sản, hướng các sản phẩm nông nghiệp
thành hàng hóa để xuất khẩu đồng thời tạo thuận lợi cho nhân dân ứng dụng
9
khoa học công nghệ một cách đồng bộ. Từ khâu sản xuất đến sử dụng công

với ý nguyện của đại đa số nhân dân thể hiện tính khoa học, pháp lý, dân
chủ và tính nhân đạo nhằm giải quyết cơ bản các mối quan hệ trong quá
trình chuyển đổi ruộng đất:
+ Trong quá trình thực hiện phải thể hiện rõ sự quan tâm đối với các
đối tượng chính sách, người độc thân, đối tượng già yếu neo đơn…nên quy
hoạch vào vùng tương đối thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp.
+ Nếu thôn có quỹ đất công ích cân đối, Tiểu ban tổ chức rà soát, kiểm
tra phân loại cụ thể diện tích từng vùng, xứ đồng trên cơ sở đó đưa ra hệ số
điều chỉnh, hệ số điều chỉnh phải lớn hơn 1 để áp dụng cho diện tích đất xấu,
diện tích xa (khó khăn) trong thâm canh không dùng hệ số nhỏ hơn 1 đối với
diện tích đất tốt, gần (có thuận lợi) sẽ dẫn đến giảm diện tích từng hộ so với
trước đây. Đối với thôn trước đây không để quỹ đất công ích 5% nên khi
thực hiện quy hoạch xây mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu và giao
thông nội đồng quỹ đất này được tính theo phần trăm diện tích quỹ đất nông
nghiệp của từng hộ gia đình cá nhân.
Khi tính hệ số điều chỉnh cần tuân thủ theo quy trình: Tiểu ban dự kiến
số chênh lệch diện tích đưa ra dân bàn bạc thống nhất tại hội nghị thôn,
BCĐ xã xem xét và quyết định phê duyệt.
- Thống nhất lấy địa bàn thôn làm đơn vị chuyển đổi, lấy đơn vị xã làm
đơn vị cân đối diện tích đất nông nghiệp toàn xã để phá thế cài răng lược
giữa ruộng đất của các hộ giải quyết việc ghép nhóm của những người khác
thôn nhưng muốn hợp tác với nhau, đồng thời điều chỉnh được diện tích đất
tốt, xấu giữa các thôn. Vì vậy việc triển khai phải được thực hiện đồng thời
giữa các thôn trong xã.
Nội dung và quy trình dồn điền đổi thửa
- Bước 1: Lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015)
11
+ Căn cứ vào Luật đất đai năm 2003, căn cứ Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội của

Nghị định 64 của Chính phủ, thông báo công khai và niêm yết tại UBND xã
và các nhà văn hóa thôn.
+ Điều tra phân tích toàn bộ diện tích đất giao cho từng hộ đang quản lý
sử dụng, lưu ý các trường hợp có biến động tăng giảm so với mức giao trước
đây (cần làm rõ diện tích tăng giảm), lý do chuyển nhượng, nhận chuyển
nhượng, tặng cho, nhận thừa kế hay lấn chiếm hoặc bị thu hồi. Đồng thời
phân loại quỹ đất các thôn thành các loại: Đất thuộc diện tích khó khăn phải
đầu tư cải tạo; Đất phát triển trang trại theo quy hoạch; Đất cơ bản còn lại.
(Không đưa diện tích đất công ích vào phân loại)
+ Tiến hành khảo sát, quy hoạch chi tiết hệ thống mương tưới, tiêu,
giao thông nội đồng, đánh giá tổng diện tích đất cần thiết cho các hệ thống
đó. Dự kiến phương án kinh phí xây dựng cho các hệ thống.
+ Tổ chức hội nghị họp dân để báo cáo toàn thể nhân dân trong thôn về
các kết quả điều tra phân tích, thống kê tổng hợp. Công bố dự toàn kinh phí,
kinh phí được hỗ trợ và thống nhất chung về mức kinh phí nhân dân phải
đóng góp,chốt văn bản họp dân báo cáo BCĐ xã.
+ Dự kiến quy hoạch chi tiết giao thông nội đồng, hệ thống mương
tưới, tiêu, hệ số điều chỉnh chênh lệch các loại đất khó khăn, đặc biệt khó
khăn trong quá trình canh tác, tiến hành lập hồ sơ đến từng thửa ruộng theo
hướng thuận tiện nhất cho vị trí từng thửa trên mỗi vùng, mỗi xứ đồng để
thông qua nhân dân và cho tổng hợp đăng ký của các hộ có nhu cầu tự nhận
ruộng.
- Bước 4: Tổ chức học tập, thảo luận đóng góp và phê duyệt đề án dồn
điền đổi thửa
13
+ Tuyên truyền vận động về chủ trương chính sách và lợi ích của dồn
điền đổi thửa.
+ Đảng ủy xã họp và thảo luận, đóng góp vào đề án dồn điền đổi thửa.
+ Tổ chức hội nghị Đảng bộ, các đoàn thể…đóng góp vào đề án giao
ruộng và ra nghị quyết lãnh đạo Đảng viên và nhân dân thực hiện dồn điền

hiệu quả, đảm bảo an toàn thực phẩm, thích ưng với biến đổi khí hậu, hài
hòa và bền vững môi trường; góp phần đảm bảo an ninh lương thực, hướng
tới xuất khẩu, nâng cao thu nhập cho nông dân cần phải:
- Lựa chọn bố trí cơ cấu giống cây trồng và công thức luân canh cho
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
- Mở rộng các loại giống cây trồng có hiệu quả kinh tế cao đã được
thực tế sản xuất khảng định. Tiếp tục khảo nghiệm, thử nghiệm các giống
cấy trồng mới chon gia giống mới phù hợp với từng loại đất
- Thực hiện tốt thời vụ đối với từng loại cây trồng, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ sinh học, hệ thống canh tác tiên tiến trong sản xuất như SRI, IPM
trên các loại cây trồng, thuốc bảo vệ sinh học, thảo mộc
- Làm tốt công tác thu hoạch quy hoạch đồng ruộng, làm cơ sở cho việc
xây dựng và tổ chức sản xuất. tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cán bộ,
nhận thức của nông dân. Tuyên truyền tập huấn nâng cao kiến thức ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật, thông tin thị trường.Tăng cường đầu tư tổ chức sản
xuất kết hợp đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất
a. Một số công thức luân canh
15
Các công thức luân canh dưới đây được tổng hợp trên một số địa
phương. Căn cứ điều kiện cụ thể của các địa phương để chọn ra công thức
luân canh cho phù hợp.
- Chuyển đổi, luân canh nội bộ cây, như luân canh cây rau với cây rau
Công thức 1: Cà chua (tháng 1-5) + xà lách xoăn (tháng 5-6) + cần tây
(tháng 6-7) + xúp lơ xanh (tháng 8-10) + cải bao ( tháng 11-12) có thể cho
thu từ 140 đến 150 triệu đồng/ha/năm
Công thức 2: Ớt ngọt (tháng 1-5) + cải ngọt (tháng 5-6) + đậu đũa (tháng 6-
9) + xà lách xoăn (tháng 9-10) + súp lơ xanh (tháng 10-12) có thể cho thu
nhập từ 160 – 180 triệu đồng/ha/năm
Công thức 3: Hành hoa (tháng 1 -2 ) + cần tây ( thang 3-4) + dưa lê (tháng 4
-7) + cải ngọt ( tháng 7-8) + đậu cô ve (tháng 9-12) có thể cho thu nhập từ

đồng/ha
* CT2: Lạc (vụ xuân ) – Đậu tương (vụ mùa ) – Ngô (vụ đông): đầu tư cả 3
vụ hết 19,5 triệu đồng/ha, thu đạt 86,1 triệu đông/ha, lãi đạt 66,6 triệu
đồng/ha.
+ Đất 1 lúa – Rau màu
Đất thường có thành phần cơ giới nhẹ, tương đối chủ động nguồn
nước tưới nên có thể cấy 1 vụ trong năm. Trên diện tích này cũng có một số
cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao rõ rệt như : su su, cà chua, dưa chuột, dưa
hấu, bắp cải, bí đỏ, rau cải, ngô nếp…
* CT1: Lạc (vụ xuân) – Lúa (vụ mùa)- dưa chuột (vụ đông): đầu tư cả 3 vụ
hết 40,8 triệu đồng/ha, thu đạt 214,3 triệu đồng/ha, lãi đạt 173,5 triệu
đồng/ha.
* CT2: Bí đỏ (vụ xuân) – Lúa (vụ mùa) – ngô (Vụ đông): đầu tư cả 3 vụ hết
28,7 triệu đồng/ha, thu đạt 109,5 triệu đồng/ha, lãi đạt 80,8 triệu đồng/ha.
17
+ Đất 2 lúa – Rau màu vụ đông:
Loại đất này có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, chủ động
được nước tưới nên có thể cấy được 2 vụ xuân, mùa và vụ đông trồng các
loại cây rau màu khác rất đa dạng và phong phú.
* CT1: Lúa KD18 (vụ xuân) – Lúa KD 18 (vụ mùa) – Ngô ( vụ đông): đầu
tư cả 3 vụ hết 27,5 triệu đồng/ha, thu đạt 91,2 triệu đồng/ha, lãi đạt 63,7
triệu đồng/ha.
* CT2: Lúa KD18 (vụ xuân) – Lúa Q5 (vụ mùa) – Đậu tương (vụ đông): đầu
tư cả 3 vụ hết 22,1 triệu đồng/ha, thu đạt 91,2 triệu đồng/ha, lãi đạt 69,1
triệu đồng/ha.
* CT3: Lúa Q5 (vụ xuân) – Lúa HT1 (vụ mùa) – Rau xanh (vụ đông): đầu tư
cả 3 vụ hết 30,1 triệu đồng/ha, thu đạt 141,7 triệu đồng/ha, lãi đạt 111,6 triệu
đồng/ha.
* CT4: Lúa lai Nhị ưu 838 (vụ xuân) – Lúa Bắc thơm 7 (vụ mùa) – Khoai
tây không làm đất (vụ đông): đầu tư cả 3 vụ hết 71 triệu đồng/ha, thu đạt

* CT5: BT7 (vụ xuân) – Nếp 97 (vụ mùa) – Đậu tương (vụ đông)
Đối với loại đất vàn trũng phù hợp với công thức luân canh 1 vụ lúa kết
hợp với nuôi trồng thủy sản. Để nâng cao hiệu quả của mô hình này cần chú
ý áp dụng biện pháp thả cá giống sớm ( từ cuối tháng 3 đến tháng 4), thả
ghép nhiều loại cá để tận dụng hết nguồn thức ăn, xây dựng hệ thống bờ bao
đề phòng mưa lũ, các hộ dân cần chủ động tiếp cận, thực hiện nghiêm túc
quy trình kỹ thuật được hướng dẫn, xác định công thức thâm canh hợp lý
phù hợp với điều kiện thực tế của mình. Hàng năm cần tổng kết kinh nghiệm
và nhân rộng mô hình này ra sản xuất.
19
2.2.3. Phát triển chăn nuôi
Xác định những vật nuôi chủ yếu và có lợi thế trên địa bàn xã, quy hoạch
phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp quy mô phù hợp, xa khu dân cư để
kiểm soát được dịch bệnh, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện môi trường sinh thái;
Dự báo khả năng sản xuất, sản lượng thu hoạch các loại vật nuôi trên địa bàn xã
theo từng giai đoạn. Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm.
2.2.4 Phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Bảo tồn và phát triển làng nghề chuyền thống theo phương châm “mỗi
làng một sản phẩm” phát triển làng nghề nông thôn theo thế mạnh của địa
phương gắn với du lịch làng nghề
Tiến hành lựa chọn làng để xây dựng dự án phát triển làng nghề theo 3 loại
hình:
(1) Làng chưa có nghề phi nông nghiệp (lập dự án cấy nghề, chọn nghề,
dịch vụ, làm gia công);
(2) Làng đã có nghề nhưng chưa phát triển (lập dự án chọn và phát triển
nghề có tiềm năng);
(3) Làng đã có nghề truyền thống nhưng nay đã bị mai một (Lập dự án khôi
phục và phát triển nghề truyền thống).
Khi lựa chọn địa điểm để thực hiện dự án, cần chú ý đến các điều kiện sau:
+ Tính điển hình trong khu vực: Các làng được lựa chọn càng có tính đại

lượng dịch vụ trước hết là trong các lĩnh vực: tài chính - ngân hàng, khoa học
công nghệ, giáo dục - đào tạo, y tế, bưu chính viễn thông…
2.2.5 Phát triển liên kết sản xuất:
Hộ gia đình, phát triển kinh tế trang trại, các hợp tác xã nông nghiệp kiểu
mới và tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành
21
phần kinh tế khác. Nội dung, yêu cầu trong phát triển sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi:
Tuy nhiên, cơ cấu sản xuất ở các xã chủ yếu vẫn tập trung vào sản xuất
nông nghiệp, tỷ trọng ngành chế biến, dịch vụ còn thấp; việc thu hút các
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn hết sức khó khăn.
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
còn hạn chế. Do đó chưa tạo ra chuyển biến mạnh, bền vững về chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động, tạo việc làm và thu nhập ở các xã điểm.
Công tác đào tạo nghề còn chưa gắn với giải quyết việc làm tại chỗ nên lao
động được đào tạo vẫn chưa có nhiều cơ hội kiếm việc làm mới.
3. Xây dựng đề án và thực hiện dự án Phát triển sản xuất:
Căn cứ vào quy hoạch xây dựng NTM và định hướng phát triển kinh tế nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và nhu cầu của người dân, các địa phương lựa chọn nội
dung phù hợp, thiết thực có định hướng tới thị trường, có tính bền vững về thu nhập
và an ninh lương thực; không nhất thiết phải đầu tư thực hiện tất cả các nội dung ở
cùng một địa bàn để tập trung nguồn vốn, tránh dàn trải. Nội dung thực hiện cụ thể
như sau:
- Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông giúp các hộ và tổ chức tiếp cận các
dịch vụ, ứng dụng kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và áp dụng
vào kế hoạch đã được xác định để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên
địa bàn xã.
- Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới và
ngành nghề nông thôn, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản,
phân bón, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất,

Lập dự án
Trình, thẩm định,
phê duyệt dự án
Thực hiện dự án
Đánh giá dự án
1
2
34
5
• Tiêu chí đánh giá sự tham gia:
- Minh bạch
- Công bằng
- Hiệu quả
- Tính bền vững
- Mức độ tham gia:
 Lựa chọn mục tiêu
 Phân bổ nguồn lực
 Tổ chức thực hiện.
 Giám sát kiểm tra.
 Sử dụng và bảo quản
Các bước thực hiện Dự án phát triển sản xuất cấp xã
- Ban quản lý xã, trưởng thôn có trách nhiệm tổ chức cuộc họp với các
hộ, tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa để bàn bạc, thống nhất nội
dung cần hỗ trợ đầu tư (chỉ nên chọn một đến hai nội dung để tập trung vốn
đầu tư cho hiệu quả), báo cáo nội dung đã được xác định với chủ đầu tư (xã)
để tổng hợp.
- Ban quản lý xã tiến hành lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết kèm theo
của xã đã được xác định và kế hoạch hàng năm, 5 năm trình UBND huyện phê
duyệt.
- UBND huyện tổng hợp kế hoạch hàng năm, kế hoạch hàng năm và 5

dụng nông thôn, phát triển các tổ chức kinh tế tự nguyện của người dân như hợp tác
xã, tổ hợp tác
Bước 3: Xây dựng kế hoạch tổng thể của dự án và kế hoạch hàng
năm.
25

Trích đoạn Về phỏt triển sản xuất nụng nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status