BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
THEO HƯỚNG NÂNG CAO THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
THEO HƯỚNG NÂNG CAO THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
nhiệt tình của các cơ quan đoàn thể và người dân ở hai xã Xuân Long và
Thịnh Hưng của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn
em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Yên Bái, cục Thống kê
tỉnh Yên Bái, UBND huyện Yên Bình cũng như Phòng thống kê huyện Yên
Bình, UBND hai xã Xuân Long và Thịnh Hưng cùng các ban ngành, đoàn
thể, các cấp đã tạo điều kiện nghiên cứu, cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến
quý báu. Xin chân thành cảm ơn bà con nông dân hai xã Xuân Long và Thịnh
Hưng.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,
động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài.
Yên Bái, tháng 04 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Tuyết Mai
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................... vi
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các hình ......................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
nông thôn huyện Yên Bình ............................................................................. 59
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 47
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát................................ 61
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 62
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 51
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 51
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 63
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 65
3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng nâng cao thu nhập
cho lao động nông thôn tại huyện Yên Bình.................................................. 65
3.1.1. Thực trạng về cơ cấu lao động tại huyện Yên Bình.............................. 65
3.1.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng nâng cao thu nhập
cho lao động nông thôn tại huyện Yên Bình ................................................... 71
3.1.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở nhóm hộ điều tra ............... 81
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo
hướng nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn ......................................... 90
3.2.1. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 90
3.2.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 91
v
3.3. Đánh giá chung quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng nâng
cao thu nhập cho lao động nông thôn của huyện Yên Bình ........................... 97
3.3.1. Những kết quả và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng
nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn .................................................... 97
3.3.2. Những tồn tại, yếu kém ......................................................................... 98
3.3.3. Những nguyên nhân tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động của
huyện ............................................................................................................... 98
3.4. Phân tích điểm mạnh điểm yếu và các cơ hội, thách thức đối với lao động
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐH
Hiện đại hóa
LĐ
Lao động
NLN
Nông, lâm nghiệp
QSD
Quyền sử dụng
TM - DV
Thương mại - dịch vụ
UBND
Ủy Ban nhân dân
1.4
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động ở thành
phố Đà Nẵng
42
2.1
Cơ cấu kinh tế huyện Yên Bình
52
2.2
Biến động dân số - lao động những năm qua của huyện Yên Bình
54
3.1
Phân bố lao động theo ngành tại huyện Yên Bình
66
3.2
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động huyện Yên
Bình
Phân bố lao động theo thành phần kinh tế huyện Yên Bình
79
3.8
Cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành huyện Yên Bình
80
3.9
3.10
3.11
Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa trong các hộ điều tra tại
địa bàn nghiên cứu
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn trong các hộ điều tra
tại địa bàn nghiên cứu
Cơ cấu lao động theo giới tính trong các hộ điều tra tại địa bàn
nghiên cứu
82
83
85
3.12 Tỷ lệ phân bổ lao động nông thôn ở địa điểm điều tra
86
3.13 Biến động thu nhập của các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu
84
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động là một xu hướng tất yếu
của quá trình phát triển nông thôn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay theo
hướng CNH - HĐH, tăng giá trị sản sản xuất các sản phẩm hàng hóa trên cơ
sở phát huy thế mạnh của mỗi địa phương, vùng, miền. Đây là chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước trong quá trình đầy mạnh CNH - HĐH hóa nông
thôn, nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Vì thế, Đại hội XI của
Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Tại Việt Nam có tới 80%
dân số và 70% lao động sống và làm việc tại nông thôn. Nông thôn Việt Nam có
nguồn lao động dồi dào và tiềm năng, là nơi cung cấp và hậu thuẫn đắc lực về
nguồn nhân lực cho các khu đô thị và khu công nghiệp. Hiện nay thị trường
lao động tại nông thôn chưa phát triển, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu
vực nông thôn mới đạt trên 70%. Nhà nước từ lâu đã có chủ trương chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng chuyển dần lao động nông thôn
sang nghề dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp. Do chịu ảnh hưởng bởi
nhiều nguyên nhân mà trên thực tế hiện nay, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động của nước ta bộc lộ rất nhiều hạn chế như là diễn ra còn chậm so với yêu
cầu, chưa đều giữa các vùng và các địa phương …. Vì vậy thực trạng chuyển
dịch cơ cấu lao động ở nông thôn cần được quan tâm, nghiên cứu và tìm ra
các biện pháp hữu hiệu để việc chuyển dịch cơ cấu lao động có hiệu quả,
đồng thời các biện pháp đó phải mang tính lâu dài để phục vụ sự nghiệp CNH
- HĐH nông nghiệp - nông thôn.
+ Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
+ Làm rõ mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động với thu nhập
của lao động nông thôn.
3
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động theo hướng nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là cơ cấu lao động nông thôn và sự thay đổi thu
nhập của lao động nông thôn tại huyện Yên Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+) Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc chuyển dịch cơ cấu lao động lao
động nông thôn theo hướng nâng cao thu nhập của lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Trong đó, đề tài sẽ đi sâu phân tích
chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề và lĩnh vực kinh tế.
+) Phạm vi về không gian nghiên cứu
Nghiên cứu tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
+) Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại
huyện Yên Bình giai đoạn 2009 – 2013
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng
nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.
- Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn huyện Yên Bình
nhân một tri thức kỹ năng kỹ xảo nhất định.
Trên cơ sở đó, lao động được quan niệm như là chính bản thân con
người với tất cả sự nỗ lực vật chất tinh thần của nó, thông qua hoạt động lao
động của mình, sử dụng các công cụ lao động tác động đến đối tượng lao
động để đạt được mục đích nhất định.
5
* Khái niê ̣m về lao động nông thôn
Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trình con
người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải biến nó
tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội.
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo
ra của cả vật chất của những người lao động nông thôn. Do đó lao động thôn
bao gồm: người lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông
thôn, dịch vụ nông thôn…
Đặc điể m của lao động nông thôn
Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm đến 90 % lao động nông thôn do đó
mà đặc điểm của nguồn lao động nông thôn cũng tương đồng với đặc điểm của lao
động trong sản xuất nông nghiệp.
Thứ nhất: Là mang tính chất thời vụ cao và không thể xóa bỏ được tính chất
này. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy
luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (Khí hậu, đất đai…). Do đó, quá
trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều. Chính vì
tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức
tạp hơn.
Thứ hai: Lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có
khả năng thích ứng lớn. Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lao
động có ý nghĩa rất quan trọng và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức
trên thị trường lao động là tiền công, tiền lương và các điều kiện lao động.
- Theo Từ điển kinh tế MIT “Thị trường lao động là nơi cung và cầu
lao động tác động qua lại với nhau. Định nghĩa này nhấn mạnh vào quan hệ
trên thị trường lao động cũng là quan hệ cung - cầu như bất kỳ một thị trường
nào khác”.
- Theo tìm hiểu một số khái niệm trong văn kiện Đại hội IX của Đảng,
thị trường lao động là: “Thị trường mua bán các dịch vụ của người lao động,
7
về thực chất là mua bán sức lao động, trong một phạm vi nhất định. Ở nước
ta, hàng hóa sức lao động được sử dụng trong các doanh nghiệp tư bản tư
nhân, các doanh nghiệp tư bản nhà nước, các doanh nghiệp tiểu chủ, và trong
các hộ gia đình neo đơn thuê mướn, người làm dịch vụ trong nhà. Trong các
trường hợp đó có người đi thuê, có người làm thuê, có giá cả sức lao động
dưới hình thức tiền lương, tiền công”.
Theo định nghĩa này, thị trường lao động chỉ bó hẹp trong một vài
thành phần kinh tế nhất định. Toàn bộ các quan hệ lao động trong khu vực
kinh tế nhà nước, khu vực kinh tế tập thể, và quan hệ lao động trong khu vực
hành chính sự nghiệp được đặt ra ngoài các quy luật của thị trường.
Mặc dù có nhiều điểm khác biệt, nhưng các định nghĩa hiện có về thị
trường lao động đều thống nhất với nhau về các nội dung cơ bản của thị
trường lao động. Có thể tóm lược các nội dung này thành một định nghĩa
tương đối hoàn chỉnh về thị trường lao động như sau:
Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các
quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và
người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình
thức thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc
khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc
Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp: cơ cấu
lao động là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan hệ giữa
các phần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đặc trưng nhất là mối
quan hệ tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền
kinh tế quốc dân.
Giống như các phạm trù khác, cơ cấu lao động cũng có những thuộc
tính cơ bản của mình như: tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội.
- Tính khách quan của cơ cấu lao động được thể hiện ở chỗ cơ cấu lao
động bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế của một quốc gia. Tính khách
9
quan của dân số và của cơ cấu kinh tế đã xác định tính khách quan của cơ cấu
lao động xã hội.
- Tính lịch sử: Cơ cấu lao động xã hội là một chỉnh thể tồn tại và vận
động gắn liền với phương thức sản xuất xã hội. Khi phương thức sản xuất xã
hội có sự vận động, biến đổi thì cơ cấu lao động một quốc gia cũng có sự vận
động, biến đổi theo.
- Tính xã hội của cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động mang tính xã hội
đậm nét và sâu sắc. Quá trình phân công lao động phản ánh quá trình tiến hóa
của lịch sử xã hội loài người. Khi lực lượng sản xuất có sự phát triển và nhảy
vọt, lại đánh dấu sự phân công lao động xã hội mới. Quá trình phát triển phân
công lao động mới với cơ cấu lao động mới phản ánh trình độ văn minh của
xã hội. Xét về phương diện sản xuất cơ cấu lao động phản ánh cơ cấu các giai
tầng của xã hội trong nền sản xuất xã hội. Thông qua cơ cấu lao động có thể
nhận biết được hoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trong mỗi giai đoạn
phát triển.
Thông thường, người ta phân ra làm hai loại cơ cấu lao động là: cơ cấu
cung về lao động (cung thực tế; cung tiềm năng) và cơ cấu lao động đang làm
hoặc nhóm ngành kinh tế quốc dân. Cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển cho
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
- Cơ cấu lao động theo các đặc trưng khác: Bao gồm như cơ cấu lao
động theo nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ
thuật, giới tính…. Cơ cấu này dùng để nghiên cứu, xác định, đánh giá đặc
trưng cơ bản về văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hoạt động của
nguồn nhân lực để đề ra hệ thống các giải pháp khả thi trong chiến lược phát
triển bồi dưỡng, đào tạo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội.
11
Như vậy, cơ cấu lao động có thể hiểu là một phạm trù kinh tế tổng hợp,
thể hiện tỷ lệ của từng bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể
hiện sự so sánh của bộ phận lao động này so với bộ phận lao động khác.
* Cơ cấu lao động nông thôn
Với tư cách là một nội dung của cơ cấu kinh tế nông thôn nên trước hết
chúng ta hiểu: Cơ cấu lao động nông thôn là một phạm trù kinh tế được hình
thành và phát triển trên cơ sở của cơ cấu kinh tế nông thôn và phản ánh mối
quan hệ tỷ lệ cũng như xu hướng vận động, phát triển của các yếu tố, bộ phận
tạo nên nguồn lao động nông thôn.
1.1.1.3. Khái niệm về thu nhập và thu nhập cho lao động nông thôn
* Khái niệm về thu nhập
Thu nhập biểu thị bằng một lượng giá trị hoặc hiện vật mà người lao
động nhận được từ hoạt động lao động của mình.
và nâng cao hiệu quả của lao động nông thôn, hạn chế sự chênh lệch quá lớn
về thu nhập giữa nông thôn và thành thị từ đó khắc phục những ảnh hưởng
tiêu cực do sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị gây ra.
Thứ hai: thu nhập của lao động nông thôn không ổn định. Nông nghiệp
nước ta cơ bản vẫn là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, trình độ canh tác cũng
như cơ sở vật chât kỹ thuật còn lạc hậu do đó chứa đựng những rủi ro lớn.
Những năm qua, các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh… làm
cuộc sống của cư dân một số vùng nông thôn thêm khó khăn. Một số năm gần
đây, dịch bệnh như cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng...làm nhiều nông
dân mất đi tài sản có giá trị lớn, nhiều người trở thành mắc nợ. Ngoài sự rủi ro
vì những yếu tố bất thường của tự nhiên, người nông dân cũng phải đối mặt
với những rủi ro về thị trường do giá cả nông sản không ổn định.
Trong nông thôn, thị trường lao động cũng thiếu tính ổn định do tính
thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Trong kỳ thời vụ, nhu cầu thuê lao động
13
tăng nhưng thuê nhân công vừa khó vừa phải trả tiền công cao. Ngược lại,
thời kỳ nhàn rỗi nhu cầu thuê lao động thấp, người nông dân không có việc
làm nên họ sẵn sàng làm thuê với mức tiền công thấp, thu nhập của lao động
nông thôn không ổn định thể hiện rõ ở những vùng sản xuất thuần nông.
1.1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn
* Chuyển dịch cơ cấu lao động
Trước hết, hiểu theo nghĩa rộng chuyển dịch cơ cấu lao động là việc
chuyển cơ cấu lao động từ trạng thái này sang trạng thái khác, mà trạng thái
ấy được quyết định bởi các bộ phận hợp thành và quan hệ tỷ lệ giữa các bộ
phận ấy.
Theo như bài viết: “Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm ở Việt
giảm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng lao động của từng ngành. Tuy
nhiên, sự thay đổi cơ cấu lao động không đơn giản như vậy. Sự dịch chuyển ở
đây phải được hiểu là có một bộ phận lao động trong ngành này sẽ rời bỏ
ngành và gia nhập vào lực lượng lao động của ngành khác. Điều này sẽ trực
tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ tương quan giữa lao động các ngành với nhau.
Ngoài ra, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn không chỉ
làm thay đổi số lượng lao động nông thôn mà còn làm thay đổi cả chất lượng
lao động nông thôn, vì sự chuyển dịch lao động thường đi kèm với đào tạo
mới và đào tạo lại lao động.
1.1.1.5. Cơ cấ u kinh tế nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
* Cơ cấ u kinh tế nông thôn
Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt, gắn liền với quá trình
hình thành và phát triển của nền kinh tế trong giới hạn một địa phương, một
quốc gia hay một khu vực. Nền kinh tế là một hệ thống phức tạp, bao gồm
nhiều thành phần, nhiều nhân tố có mối quan hệ, chặt chẽ với nhau, tác động
qua lại lẫn nhau. Cơ cấu kinh tế thể hiện mối tương quan giữa các thành phần,
15
các nhân tố đó. Trong bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào, người ta cũng có
thể định tính hoặc định lượng được mức độ phát triển của cơ cấu kinh tế. Các
mối quan hệ này một mặt biểu tượng sự tương quan về mặt số lượng, mặt
khác nó biểu hiện mối quan hệ hữu cơ của chúng về mặt chất lượng và được
xác lập trong điều kiện cụ thể với những giai đoạn phát triển nhất định, phù
hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi nền kinh tế.
Từ đó ta có khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn:
Cơ cấu kinh tế nông thôn là tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong khu
vực nông thôn. Nó là cấu trúc hữu cơ các bộ phận kinh tế trong khu vực nông
thôn trong quá trình phát triển, có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau theo