Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
Qua thời gian ba năm ngồi ghế Nhà trường, được quý Thầy (cô) tận tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức về chuyên ngành “Kế toán” của mình tại
Trường Đại Học Bình Dương, đồng thời Nhà trường tạo nhiều điều kiện cho tôi
đi thực tế tại Công ty cổ phần chế biến thuỷ sản xuất nhập khẩu Hoà Trung, phần
nào đã giúp tôi tiếp xúc với tình hình thực tế tại Công ty kết hợp với lý thuyết
được Thầy (cô) truyền đạt giúp tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy (cô) Trường Đại Học Bình Dương đã
bồi dưỡng kiến thức cơ bản cho tôi trong suốt thời gian qua. Đặc biệt là thầy
Nguyễn Thanh Sang đã nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành báo cáo chuyên
đề tốt nghiệp.
Và tôi cũng gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty cổ phần Chế biến
Thuỷ sản Xuất nhập khẩu Hoà Trung cùng toàn thể Ban giám đốc anh (chị)
phòng kế toán và các anh (chị) đang công tác tại Công ty cổ phần Chế biến Thuỷ
sản Xuất nhập khẩu Hoà Trung. Đặc biệt là anh Lê Quốc Toản đã tận tình cung
cấp số liệu và giúp tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên kiến thức của tôi còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên
chuyên đề báo cáo của tôi còn nhiều hạn chế thiếu sót nhất định. Vì vậy tôi kính
mong được sự thông cảm, góp ý và bổ sung của quý Thầy (cô), quý Công ty để
báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Cuối lời tôi kính chúc quý Thầy (cô) Trường Đại Học Bình Dương, cùng
toàn thể Ban giám đốc, các anh (chị) phòng kế toán, cán bộ công nhân viên chức
SVTH: SSS Trang 1
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
đang công tác tại Công ty cổ phần Chế biến Thuỷ sản Xuất nhập khẩu Hoà Trung
dồi dào sức khoẻ, công tác ngày càng tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
SVTH: SSS Trang 2
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
Cà Mau , ngày tháng năm 2015
MỤC LỤC
Trang
Chương 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY
SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG
1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty:
1.1.1. Lịch sử hình thành: 3
SVTH: SSS Trang 4
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh: 4
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ: 4
1.1.4. Lĩnh vực hoạt động: 4
1.1.5. Tổ chức sản xuất: 5
1.1.6. Tổ chức kinh doanh: 5
2.3.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 24
2.4. Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính: 26
2.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 26
2.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 27
2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: 29
2.5.1. Kế toán thu nhập khác: 29
2.5.2. Kế toán chi phí khác: 31
2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 32
2.6.1. Khái niệm: 32
2.6.2. Chứng từ sử dụng: 32
2.6.3. Điều kiện hạch toán Xác định kết quả kinh doanh: 32
2.6.4. Tài khoản sử dụng: TK 911: 32
2.6.5. Sơ đồ hạch toán: 33
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY
SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG
3.1. Các phương thức bán hàng và thanh toán tại Cty Cổ Phần Chế Biến thủy sản
xuất nhập khẩu Hòa Trung: 34
3.1.1. Phương thức bán hàng tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập
khẩu Hòa Trung: 34
3.1.2. Phương thức thanh toán tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập
khẩu Hòa Trung: 34
3.2. Tìm hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản XNK Hòa Trung: 35
3.2.1. Hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản
xuất nhập khẩu Hòa Trung: 35
SVTH: SSS Trang 6
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
3.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản
xuất nhập khẩu Hòa Trung: 38
Trang
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty: 6
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức phòng kế toán tài vụ: 8
Sơ đồ 3: Hình thức chứng từ theo kế toán NKC: 12
Sơ đồ 4: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 15
Sơ đồ 5 : Hạch toán tài khoản 521, 531, 532: 18
Sơ đồ 6 : Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX: 20
Sơ đồ7 : Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP KKĐK: 21
Sơ đồ 8 : Hạch toán chi phí bán hàng: 22
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 24
Sơ đồ10 : Hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 25
Sơ đồ 11: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: 27
Sơ đồ 12: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính: 29
Sơ đồ 13 : Hạch toán thu nhập khác: 30
Sơ đồ 14: Hạch toán chi phí khác: 31
Sơ đồ 15 : Hạch toán xác định kết quả kinh doanh: 33
SVTH: SSS Trang 8
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPCB: Cổ phần chế biến CKTM: Chiết khấu thương mại
DT: Doanh Thu KKĐK: Kiểm kê định kỳ
CP: Chi Phí GTGT: Gía trị gia tăng
XĐKQKD: Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh XNK: Xuất Nhập Khẩu
CCDC: Công cụ dụng cụ HĐKD: Hoạt động kinh doanh
UBND: Uỷ Ban Nhân Dân TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
SXKD: Sản Xuất Kinh Doanh LN: Lợi nhuận
HĐQT: Hội Đồng Quản Trị GVHB: Gía vốn hàng bán
GĐ: Giam Đốc CPBH: Chi phí bán hàng
P.GĐ: Phó Giam Đốc DTT: Doanh thu thuần
hưởng không tốt cho các nhà đầu tư.
Vì vậy, trên cơ sở về mặt lý thuyết đã được nghiên cứu tại trường để vận dụng vào
thực tế sinh động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Tôi chọn đề
tài “ Kế toán Doanh thu – Chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại Công ty cổ
phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung. Mong rằng đề tài này sẽ giúp tôi
phần nào hiểu được hiệu quả của hoạt động kinh doanh của hầu hết các Doanh nghiệp
trong nền kinh tế ngày nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
SVTH: SSS Trang 10
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
Qua việc nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu – chi phí và xác định
kết quả kinh doanh phát sinh tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu
Hòa Trung, để hiểu sâu hơn về nghiệp vụ kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết
quả kinh doanh.
Từ đó giúp cho tôi cũng cố lại kiến thức đã học trong trường, đáp ứng cho nhu cầu
rèn luyện khả năng về chuyên môn trong công tác kế toán sau này.
Đưa ra những biện pháp giúp cho công ty đạt hiệu quả cao trong việc bán hàng, tập
hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập.
- Phỏng vấn lãnh đạo công ty, những người làm công tác kế toán.
- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán tài chính
- Một số văn bản quy định chế độ kế toán tài chính hiện hành.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất
nhập khẩu Hòa Trung. Địa chỉ: Ấp Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, Huyện Cái Nước,
Tỉnh Cà Mau.
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện quý 3 – 2014.
- Số liệu phân tích là số liệu được lấy từ số liệu của năm 2014 tại Công ty cổ phần
chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung.
hàng thủy sản. Nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất (không độc hại), vật tư, thiết bị phục
vụ cho ngành chế biến thủy sản.
SVTH: SSS Trang 12
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
1.1.2.1. Quy mô kinh doanh: Chế biến gia công hàng thủy sản xuất khẩu ra các
thị trường nước ngoài như : Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ý,…
1.1.2.2. Nhãn mác: HSC
1.1.2.3. Loại hình doanh nghiệp: Chế biến gia công hàng thủy sản xuất nhập
khẩu.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ:
1.1.3.1. Chức năng:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác các hàng hoá và dịch vụ, được ký kết
hợp đồng với mọi thành phần kinh tế để đầu tư kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị, tạo
nguồn nguyên liệu để đảm bảo cho quá trình SXKD được liên tục, được vay vốn Ngân
Hàng trong nước và ngoài nước, được xuất khẩu, nhập khẩu với nước ngoài theo quy
định của Nhà Nước, được thu thập từ các cơ quan quản lý về thông tin kinh tế và thị
trường trong nước cũng như nước ngoài.
1.1.3.2. Nhiệm vụ:
- Thực hiện hợp đồng kinh doanh chế biến các mặt hàng xuất khẩu của Công Ty
để làm gia tăng lợi nhuận cho Công Ty góp phần tích luỹ vốn cho Nhà Nước, Tạo điều
kiện giải quyết công ăn việc làm tại địa phương.
1.1.4. Lĩnh vực hoạt động:
- Trực tiếp khai thác, thu mua, chế biến và gia công các mặt hàng liên quan đến
thủy hải sản và các mặt hàng khác khi có điều kiện, trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng
do Công ty sản xuất chế biến hoặc liên doanh hợp tác sản xuất với bên ngoài. Trực tiếp
nhập khẩu các vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Kinh doanh các
hàng hóa do Công ty nhập về và các sản phẩm do công ty sản xuất ra theo chính sách
pháp luật Nhà nước. Huy động vốn trong và ngoài nước để đầu tư, liên doanh liên kết
với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
1.1.5. Tổ chức sản xuất:
SVTH: SSS Trang 14
Chủ tịch HĐQT kiêm
GĐ
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Hội đồng quản trị: Là bộ máy tối cao của công ty, là tổ chức thành lập ra công ty
và định hướng cho mọi sự hoạt động của công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người
thừa hành HĐQT trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông
công ty.
- Ban giám đốc: Giám đốc điều hành chung; Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh;
Phó Giám đốc phụ trách hành chính quản trị, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và phó
giám đốc phụ trách kỹ thuật.
+ Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm điều hành sản xuất kinh doanh,
chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch; Đồng thời lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị
trường, tính toán có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu lợi
nhuận, đảm bảo nghĩa vụ các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.
+ Phó giám đốc tổ chức hành chính – Quản trị: Chịu trách nhiệm nhân sự,
giúp cho giám đốc quản lý bộ máy của toàn Công ty, lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề. Điều động cán bộ phù hợp với trình độ,
SVTH: SSS Trang 15
P. GĐ
Tổ chức
HC -
QT
Phó
GĐ
Kinh
Doanh
P. GĐ
hiện các qui trình công nghệ, nghiên cứu cải tiến qui trình công nghệ và các mặt hàng
mới. Thực hiện quản lý sản xuất theo qui trình quản lý chất lượng HACCP và ISO
9001: 2000.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm, quản
lý nguồn cung cấp: điện, nước, xây dựng các định mức vật tư, nguyên liệu, vật liệu,
dụng cụ phục vụ sản xuất, bảo đảm chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Các phòng ban trực thuộc: Phòng nghiệp vụ kinh doanh (bao gồm phòng kế
toán và phòng kinh doanh), Phòng tổ chức hành chính, phòng điều hành sản xuất,
phòng quản lý chất lượng và Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản.
* Với sơ đồ trên, cơ bản cho chúng ta thấy bộ máy quản lý của công ty rất tinh gọn,
các phòng ban làm việc có sự kết dính dưới sự quản lý trực tiếp của các phó giám đốc
phụ trách giúp cho sự quản lý của công ty không bị chồng chéo, đồng thời giúp cho sự
quản lý một cách rất khoa học và có tầm chuyên môn hóa cao.
1.2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán tài vụ tại công ty:
SVTH: SSS Trang 16
Kế toán trưởng –
Trưởng phòng NVKD
Phó phòng phụ trách
kinh doanh
Phó phòng phụ trách
kế toán ngân hàng
Kế
toán
NVL
đầu
vào
Kế
toán
kho
thành
quỹ
Thủ
kho
vật tư
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức phòng kế toán tài vụ
1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận:
1.2.4.1. Kế toán trưởng, trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh:
- Phụ trách chung, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một trưởng
phòng và vai trò kế toán trưởng của công ty. Là người được Hội Đồng Quản Trị đề cử,
chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán, tài chính và các số liệu báo cáo trước
HĐQT, Ban Giám Đốc và pháp luật Nhà Nước.
1.2.4.2. Phó phụ trách phòng kinh doanh:
- Có trách nhiệm làm tham mưu cho trưởng phòng và Ban giám đốc công ty về
lĩnh vực kinh doanh như: Soạn thảo hợp đồng thương mại, làm thủ tục chứng từ xuất
khẩu, nhập khẩu,…
1.2.4.3. Phó phụ trách kế toán ngân hàng:
- Có trách nhiệm làm tham mưu cho trưởng phòng và BGĐ về lĩnh vực như sau:
Kiểm soát, cân đối các hợp đồng tín dụng vay Ngân Hàng không để nợ quá hạn Ngân
hàng. Làm thủ tục chiết khấu các bộ chứng từ hàng xuất, làm hồ sơ vay vốn Ngân
hàng, làm lệnh chi chuyển tiền thanh toán cho khách hàng và quản lý séc rút tiền mặt
của công ty.
1.2.4.4. Kế toán tổng hợp:
- Làm tham mưu cho trưởng phòng các nghiệp vụ sau:
SVTH: SSS Trang 17
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
+ Phụ trách kế toán kho vật tư: Theo dõi, giám sát và báo cáo tình hình
nhập xuất tồn kho vật tư, công dụng cụ toàn công ty.
+ Phụ trách kế toán TSCĐ và các chi phí chờ phân bổ: Theo dõi sự tăng
giảm và trích khấu hao tài sản cố định đúng quy định. Theo dõi sự tăng giảm chi phí
cụ trong kho khi bị mất mát hoặc hư hỏng.
1.2.5. Phương pháp, nguyên tắc và hệ thống tài khoản sử dụng:
- Hiện công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chánh ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Tiền đồng Việt Nam.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo giá gốc.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: theo đường thẳng.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế.
- Pp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền vào cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
1.2.6. Hệ thống sổ kế toán:
1.2.6.1. Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ nhật ký gồm các số: Sổ NKC, sổ nhật ký mua hàng và sổ NKBH.
- Sổ cái các tài khoản có phát sinh nghiệp vụ kinh tế trong kỳ.
1.2.6.2. Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ chiết các tài khoản như tiền gửi ngân hàng: 112, 122, …
- Sổ chi tiết nợ phải thu: 131, 138, 141, …
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ và thành phẩm tồn kho: 152, 153, 155, 156, 157,…
SVTH: SSS Trang 19
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
- Sổ chi tiết tài sản cố định: 211, 212, 213, 214, …
- Số chi tiết nợ phải trả: 311, 331, 335, 338, 341,…
- Thẻ kho vật tư, hàng hoá, thẻ theo dõi tài sản cố định, …
- Và các sổ chi tiết khác có liên quan…
1.2.7. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp:
1.2.7.1. Quy trình luân chuyển chứng từ: Bộ phận kế toán công ty áp dụng
1.2.8. Tổ chức kế toán quản trị tại công ty:
- Cách tổ chức kế toán quản trị tại công ty nhìn chung đáp ứng kịp thời với tình
hình hội nhập kinh tế hiện nay, công ty với quy mô lớn nhưng cách tổ chức hệ thống
kế toán chặc chẽ, điều đó đã phản ánh sâu sắc tình hình của công ty.
SVTH: SSS Trang 21
Sổ quỹ
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG
2.1. Kế toán doanh thu:
2.1.1. Khái niệm doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán, Doanh thu là tổng giá trị
các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
2.1.2. Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
- Các hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù, bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, bảng kê tính thuế, Giấy báo ngân hàng….
2.1.3. Điều kiện hạch toán ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
SVTH: SSS Trang 22
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
xuất khẩu
DT bán
hàng XK
3331
Thuế
GTGT
Thuế XK phải
nộp
521,531,531
Hoa hồng được hưởng
khi nhận đại lý
Giá bán trả tiền ngay
111,112
Lãi hàng kỳ
3331
Thuế GTGT
PP khấu trừ
Còn phải
thu
911
Kết chuyển DT thuần
131
Kết chuyển CKTM,
GGHB,HBBTL
Đề tài: Kế toán Doanh Thu - CP - XĐKQKD GVHD: Nguyễn B
Sơ đồ 4 : Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.2.1. Khái niệm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối
- Đối với giảm giá hàng bán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và đã phát
hành hoá đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất,
2.2.4. Tài khoản sử dụng:
a/ Đối với TK 521 – Chiết khấu thương mại:
* Kết cấu:
Bên nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
* Tài khoản 521 không có số dư.
b/ Đối với TK 531 – Hàng bán trả lại:
* Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Bên có: - Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh
thu thuần của kỳ hạch toán.
* Tài khoản 531 không có số dư
c/ Đối với TK 532 – giảm giá hàng bán:
SVTH: SSS Trang 25