Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công
nghiệp lông màu năng suất, chất lợng cao
Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng, Vũ Ngọc Sơn
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Vạn Phúc
Tác giả liên hệ: Nguyễn Huy Đạt, TTNC Gia cầm Vạn Phúc
Tel: 034.825582 ; Fax: 034.825582 ; E-mail: [email protected]; [email protected]
Abstract
From two strain C and D imported of France, they mistake on sex, Van Phuc Poultry research centre
produced two pure stock and to make name TD3 (from C strain) and TD4 (from D strain) with targets: To
select two pure stock have productivity 90 - 95% with GGP stock and to take the initiative to make GP
breeding and PS breeding. Method research: To make pure crowd with monogamy following groups and
method stabilization. Result: TD3 strain has brown feathers, TD4 strain has white feathers; the skin and legs
of TD3 and TD4 were yellow. Live ability 94,6 - 95,9% (reserve chickens) and 87,3 - 95,5% (layer
chickens). Egg production/40 weeks of TD3 was 67,8 eggs; TD4 73,1 eggs and equivalent 87% of pure
stock, fertility rate were 94,0%. TD34 chicks at one day age autosex allright with 50,1% female chicks with
brown feather and brown with line; 49,5% male chicks with white feathers. Egg production/40 weeks of
TD34 chicken was 84,28 eggs.
Đặt vấn đề
Tiếp nhận dự án Phát triển chăn nuôi gà thịt công nghiệp lông màu ở Việt Nam, năm
2002, Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam đ nhập bốn dòng thuần ông nội A, bà nội B, ông
ngoại C, bà ngoại D của bộ giống gà Sasso từ Cộng hoà Pháp, trong đó hai dòng C và dòng
D đợc nuôi tại trại nghiên cứu thực nghiệm Liên Ninh (Trung tâm nghiên cứu gia cầm
Vạn Phúc). Tận dụng sự lẫn trống mái trong dòng, năm 2003, bên cạnh việc nuôi hai dòng
C và D để sản xuất gà bố mẹ X44 và SA31L, Trung tâm đ nhân đợc quần thể của hai
- Xây dựng qui trình chọn giống hai dòng thuần.
- Xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dỡng, thú y của hai dòng thuần và con lai TĐ34.
Các chỉ tiêu theo dõi:
- Dòng thuần: Đặc điểm ngoại hình gà 01 ngày tuổi, 20 tuần tuổi, sinh trởng và nuôi
sống giai đoạn hậu bị, tuổi thành thục sinh dục, khả năng sinh sản, nuôi sống giai đoạn
gà đẻ.
- Con lai TĐ34: Tỷ lệ phân ly màu lông theo giới tính ở 01 ngày tuổi, nuôi sống, khả
năng sinh trởng, sinh sản ở giai đoạn gà hậu bị và gà đẻ.
Phơng pháp nghiên cứu
- Nhân thuần mở rộng quần thể theo phơng pháp ngẫu giao theo nhóm và ghép luân
chuyển trống mái theo nhóm trong dòng để giảm mức độ đồng huyết.
- Sử dụng phơng pháp phân tích di truyền số lợng và chất lợng để chọn cá thể có
kiểu hình tơng đồng của dòng thuần (màu lông, màu chân, kiểu mào) ở các giai đoạn
gà 01 ngày tuổi, 6 tuần tuổi và 20 tuần tuổi.
- áp dụng phơng pháp chọn lọc hàng loạt (Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện,
1995)[2]. Chọn cá thể tái tạo đàn áp dụng phơng pháp chọn lọc bình ổn khối lợng cơ
thể tại 20 tuần tuổi với
22 + XXX
n
với gà mái và
+ XXX
n
với gà
trống.
- Chăm sóc nuôi dỡng hai dòng thuần theo quy trình hớng dẫn nuôi gà ông bà của
hng Sasso. Quy trình thú ý thực hiện theo qui định của Trung tâm. Thức ăn nuôi gà sử
dụng cám đậm đặc con cò C25 và C21 phối trộn với ngô và thóc phù hợp với từng giai
đoạn nuôi.
Tỷ lệ ME/Protein % 155,5 168,7 174,2 180,0
(áp dụng theo quy trình hớng dẫn của Hng Sasso, Pháp, 2000[1])
Phơng pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập đợc xử trên phần mềm Minitab Version 12.21.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Qui mô đàn giống nghiên cứu qua các thế hệ
Bảng 1. Số lợng gà sinh sản nghiên cứu (con)
Dòng TĐ3 Dòng TĐ4
Thế hệ
Trống Mái Trống Mái
Xuất phát 2003 30 40 30 160
Thế hệ 1 2004 72 100 70 500
Thế hệ 2 2005 220 500 140 1000
Tận dụng sự lẫn giới tính trong dòng của đàn ông bà nhập năm 2002, dòng TĐ3 lẫn 6
gà mái trong 150 gà trống nhập và dòng TĐ4 lẫn 1 gà trống trong 1000 gà mái nhập.
Năm 2003, trại Liên Ninh đ tiến hành nuôi giữ và nhân thuần đợc thế hệ xuất phát
dòng TĐ3 có 30 trống, 40 mái và TĐ4 có 30 trống, 160 mái. Đây chính là nguồn
nguyên liệu để nghiên cứu và tạo dòng thuần đợc triển khai năm 2004 thế hệ 1 và
năm 2005 thế hệ 2. 4
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiĐặc điểm ngoại hình của gà dòng thuần
Đặc điểm ngoại hình của gà dòng thuần đợc thể hiện tại bảng 2.
- TĐ4 : n = 1000
-
100
100
-
100
100
-
-
100
100
-
-
TH1
Gà 20 tuần tuổi
- Dòng TĐ3
+ Trống : n = 80
+ Mái : n = 100
- Dòng TĐ4
+ Trống : n = 100
+ Mái : n = 500 -
-
100
100
-
-
TH2
- Dòng TĐ3
+ Trống : n = 80
+ Mái : n = 150
- Dòng TĐ4
+ Trống : n = 100
+ Mái : n = 500
-
-
100
100
100
100
-
-
100
100
100
100
-
Giai đoạn nuôi
Trống
Mái Trống
Mái Trống
Mái Trống
Mái
Gà dò 1 - 8 tuần 88,5 88,5 92,8 90,0
Gà hậu bị 9 20 tuần 99,7 99,4 100 99,1 99,7 98,5 99,0 99,3
Gà sinh sản 21-40 tuần 91,1 95,2 97,0 88,2 99,1 95,5 97,9 86,5
So với xuất phát (%)
(21 40 tuần)
104,3
110,0
101,0
103,3
113,5
110,4
102,1
101,3
trống dòng C đạt 2.745g và gà mái dòng D đạt 2245g).
Hệ số biến dị về KLCT tại 20 tuần tuổi đạt tốt và dao động từ 8,6 13,5% (gà trống và
gà mái) ở cả hai dòng.
Độ đồng đều tại 20 tuần tuổi của gà dòng thuần nuôi qua hai thế hệ đạt 82 83% (gà
mái) và 78 80% (gà trống).
Bảng 4. Khối lợng cơ thể gà hậu bị dòng thuần (gam)
Thế hệ I Thế hệ II
Trống Mái Trống Mái
Dòng TT
x
mX
(g)
x
mX
(g)
x
mX
(g)
x
mX
(g)
SS 37,7 1,3 37,7 1,3 40,2 1,5 40,2 1,5
6 722,2 54,9 683,3 39,1 719,5 35,6 700,2 35,5
8 1083,3 62,7 920,8 55,3 1040,3 51,2 898,1 43,5
TĐ3
20 2650,0 207,0 2497,2 107,4 2618,2 165,3 2405,0 173,6
SS 37,8 1,4 37,8 1,4 39,6 1,8 39,6 1,8
6 796,0 40,7 633,3 28,9 700,0 41.1 620,5 26,7
8 998,0 57,8 914,0 46,4 959,0 49.2 890,7 34,5
TĐ4
11. 680 528 547 528 656 508 638 550
12. 583 583 581 547 578 538 600 590
13. 600 583 592 560 617 585 617 605
14. 665 628 635 595 639 609 623 615
15. 723 664 700 692 750 700 760 680
16. 805 763 764 745 840 745 798 740
17. 875 807 807 768 875 815 900 798
18. 905 879 885 816 915 892 890 820
19. 915 906 885 840 925 915 910 900
20. 938 942 885 841 956 915 935 915
Cộng 11304 10789 10792 10473 11287 10516 11144 10570
So với gốc % 105,4 - - 107,0 105,2 - - 105,0
Khả năng sinh sản của gà dòng thuần
Tuổi thành thục sinh dục
Bảng 6: Tuổi thành thục sinh dục của gà dòng thuần (ngày)
Thế hệ 1 Thế hệ 2
Tuổi thành thục
TĐ3 TĐ4 TĐ3 TĐ4
Tuổi đẻ trứng đầu 147 146 150 150
Tuổi đẻ tỷ lệ 5% 161 165 170 165
Tuổi đẻ tỷ lệ 30% 171 172 182 178
Tuổi đẻ đỉnh cao 196 196 217 210
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
17. 64.7 68.8 4.53 4.81 2.68 2.52
18. 60.2 68.8 4.21 4.81 2.93 2.52
19. 55.7 64.7 3.9 4.53 3.13 2.73
20. 59.6 64.7 4.47 4.53 2.97 2.73
Cộng
X
: 49.0
X
: 47.90
68.63 66.92
X
: 3.3
X
: 3.29
So với xuất
phát (%)
95.1 93.8 99.5 97.0 103.4 103.4
Khả năng đẻ trứng của gà TĐ3 ở hai thế hệ tính đến 40 tuần đạt tơng đơng. Cụ thể ỏ thế
hệ 1, năng suất trứng/mái đạt 68,6 quả, TTTA/10 trứng 3,3kg, ở thế hệ 2 các chỉ tiêu đạt 8
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôilần lợt là 66,9 quả và 3,29kg. So sánh với thế hệ xuất phát năng suất trứng đạt 98,2%,
TTTA/10 trứng bằng 103,4%.
- So sánh giữa thế hệ 1 với thế hệ 2 ở tỷ lệ đẻ cho thấy tỷ lệ đẻ ở thế hệ 2 đạt tốt hơn và
71.27 74.94
X
: 2.99
X
: 2.56
So với xuất
phát (%)
96.7 104.3 99.1 104.2 108.3 92.7
So với gốc
(%)
82.4 89,2 82.8 87.1 101.7 87.1
Tơng tự nh gà TĐ3, gà TĐ4 ở thế hệ 2 đợc quản lý ở giai đoạn hậu bị tốt nên có tỷ
lệ đẻ tập chung và đạt đỉnh cao hơn so với thế hệ 1, nếu ở thế hệ 1 đạt đỉnh là 66,0% ở
tuần 28 và ít thay đổi đến tuần 40 thì thế hệ 2, đạt đỉnh ở tuần 30 là 76,3% và cũng giữ
nguyên hơn 70% đến tuần 40.
Năng suất trứng ở thế hệ 2 đạt 74,9 quả cao hơn thế hệ 1 là 3,7 quả, so với thế hệ xuất
phát bằng 104,2% và so với gốc bằng 87,0%. ở thế hệ 1 các chỉ số tơng ứng là
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9
99,0% và 88%, TTTA/10 trứng ở thế hệ 2 là 2,56kg so với xuất phát bằng 92,7% và
với gốc bằng 87,1%, trong khi ở thế hệ 1 các chỉ số tơng tự là 108,3% và 101,7%.
Chất lợng trứng
Bảng 9: Chất lợng trứng của gà dòng thuần (n=35)
Thế hệ 1 Thế hệ 2
kg/cm
2
-
-
-
mm
Hu
58.7 0.6
4.1 0.1
1.32 0.03
0.13 0.02
0.42 0.01
0.38 0.005
90.2 2.1
58.5 0.8
4.1 0.09
1.31 0.01
0.13 0.01
0.43 0.01
0.38 0.01
91.8 1.8
58.5 0.6
4.0 0.1
1.31 0.02
0.13 0.02
0.42 0.01
phôi 91 94,0%, Tỷ lệ nở/trứng ấp 84,8 88%, TL gà loại 1/trứng ấp đạt 81%. Chỉ
tiêu ấp ở nở tốt ở trên phản ánh khả năng thích nghi tốt của hai dòng thuần đợc chọn
tạo trong điều kiện chăn nuôi ở nớc ta.
Kết quả nghiên cứu con lai hai dòng TĐ34 (gà bố mẹ)
Sự phân ly màu lông theo giới tính ở gà 01 ngày tuổi 10
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiCho ghép phối giữa trống TĐ3 (lông nâu đỏ) với mái TĐ4 (lông trắng) để tạo con lai
TĐ34. Gà TĐ34 đ có sự phân ly màu lông theo giới tính khá rõ ở 01 ngày tuổi. Kết
quả kiểm tra cho thấy, gà có lông nâu và nâu sọc da chiếm tỷ lệ 50.5% là gà mái, còn
lại gà có lông trắng và màu xám chiếm tỷ lệ 49.5% là gà trống.
Khả năng sinh trởng và sinh sản của gà TĐ34
Năm 2004 và năm 2005, tại Liên Ninh đ chuyển giao gà TĐ34 nuôi tại các trang trại
của nông hộ ở hai tỉnh Hng Yên, Hà Tây và Xí nghiệp gà giống Tam Đảo. Qua theo
dõi và tổng hợp tại các cơ sở cho thấy ở giai đoạn hậu bị từ 1 20 tuần, gà mái TĐ34 có
tỷ lệ nuôi sống cao đạt 92 93.5%. Khối lợng cơ thể gà mái tại 20 tuần từ 2350
2400g, lợng thức ăn tiêu thụ 10.590g - 10698g. ở giai đoạn gà đẻ, kết quả trình bày
tại bảng 11.
Bảng 11: Kết quả nuôi gà TĐ34 sinh sản
Tuần tuổi
Nuôi sống
(%)
Tỷ lệ đẻ
(%)
Trứng/mái
: 64.6
102.88
X
: 2.93
So với đàn gốc
nhập 2002
- 95.0 91.36 101.5
- Tỷ lệ nuôi sống của gà đẻ đạt bình quân/ tuần 92.9%.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
- Tỷ lệ đẻ 5% ở tuần 23, có cờng độ đẻ nhanh đến tuần 27 đạt 72,1%, tuần 28 đạt 80% và
đạt đỉnh cao ở tuần 30 là 84.3% sau đó giữ mức tỷ lệ 70% đến tuần 37. Đạt tỷ lệ đẻ bình
quân trong 23 tuần đẻ (44 tuần tuổi) là 64.6%.
- Năng suất trứng/ mái ở 44 tuần là 102.9 quả. So với đàn nhập từ gốc năm 2002 bằng
91.36%. TTTA/10 trứng đạt 2.93kg so với chỉ tiêu của đàn gốc bằng 101.5%.
Ưu thế của con lai TĐ34 so với số bố và mẹ
Bảng 12: Ưu thế lai của gà TĐ34.
Chỉ tiêu TĐ3 TĐ4 TĐ34
- Tỷ lệ nuôi sống sinh sản (%)
- Ưu thế lai (H%)
95.0
-
87.3
- Khối lợng cơ thể 20 tuần tuổi dòng TĐ3 gà trống đạt 2634g, gà mái 2451g với thức ăn
tiêu thụ 11.295g và 10652g. Dòng TĐ4 KLCT gà trống đạt 2604g gà mái 2244g. Lợng
thức ăn tiêu thụ tơng ứng là 10968 và 10521g, so với đàn gốc cao hơn 5 - 7%.
- Tuổi đẻ trứng đầu của hai dòng 146 150 ngày, đẻ đạt tỷ lệ 5% ở 165 170ngày, đẻ
đỉnh cao ở 210 217 ngày, tính đến 40 tuần, năng suất trứng/mái dòng TĐ3 đạt 67.8 quả,
TTTA/10 trứng 3.3kg. Dòng TĐ4, năng suất trứng/mái đạt 73.1 quả bằng 87% so với gốc,
TTTA/10 trứng 2.77kg. Chất lợng trứng của hai dòng tốt, tại 38 tuần, khối lợng trứng
58,2 58.7g, đơn vị Haugh 90.0 91.8. Tỷ lệ trứng có phôi 94%, tỷ lệ gà loại 1/ trứng ấp
đạt 81.0%. 12
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi- Con lai TĐ34 có sự phân ly màu lông theo giới tính rõ ở gà 01 ngày tuổi đạt tỷ lệ gà mái
50.5% có lông màu nâu, nâu sọc da và 49.5% gà trống có lông màu trắng và màu xám.
Nuôi sinh sản, gà TĐ34 có tỷ lệ nuôi sống 92.9%, năng suất trứng ở 40 tuần đạt 84.28 quả,
TTTA/10 trứng 2.85kg.
- Ưu thế lai của gà TĐ34 so với trung bình của bố và mẹ đều vợt trội ở các chỉ tiêu tỷ lệ
nuôi sống ở sinh sản cao hơn 1.9%, năng suất trứng 40 tuần hơn 19.9% và TTTA/10 trứng
thấp hơn 5.9%.
Đề nghị
- Chọn lọc nâng cao năng suất của hai dòng TĐ3, TĐ4.
- Thử nghiệm các công thức lai của hai dòng thuần với các giống lông màu khác tạo tổ hợp
lai mới phục vụ sản xuất.
Tài liệu tham khảo
Quy trình hớng dẫn chăn nuôi gà ông bà Sasso của hng Sasso, 2001.
Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995). Chọn giống, nhân giống vật nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp,