Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu chọn tạo 2 dòng gà Ri cải tiến có năng suất,
chất lợng cao
Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng
Trung tâm Nghiên cú Gia cầm Vạn Phúc
Tác giả để liên hệ: Nguyễn Huy Đạt, TTNC Gia cầm Vạn Phúc
Tel: 034.825582 ; Fax: 034.825582 ; E-mail: [email protected]; [email protected]
Abstract
A poultry train R1 that setup from cross-bred 2 pure breeder poultry as domestic Ri and Luong Phuong; a
train R2 setup from 3 pure breeding poultry as domestic Ri, Kabir and Luong Phuong. The experiments
bring to an end, the result of external character and color feather of R1, R2 were suitable, to consumers
taste. To consolidate for external character and productivity of 2 trains R1, R2 research method was applied
as free copulation and selective characters. Result: After 2 generation of free copulation, the 2 trains R1, R2
were the external character stable. The body weight at 20 weeks of age, respectively of R1, R2 the hens 1855
g, 1891,3 g; the cocks 2242 g, 2232,5 g; egg productivity to 68 weeks of age R1 167,07 eggs/male and R2
156,04 eggs/male. As though, 2 generations of free copulation, the cross-breed R1, R2 were suitable for
external character; egg productivity reached and exceeded the norm.
Đặt vấn đề
Có đợc các dòng gà năng suất chất lợng cao phục vụ sản xuất là một đòi hỏi cấp bách
của ngành chăn nuôi gà trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt là các dòng gà có hơng vị
thơm ngon đậm đà của các giống gà nội màm vẫn có năng suất cao.
Dòng gà R
1
đợc chọn tạo từ dòng gà Ri và gà Lơng Phơng, dòng R
2
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi1 ngày tuổi con 2.750 2.750
con
230 230
6 - 20 TT
con
1.360 1.360
con
52 52
Gà đẻ
con
400 400
Nội dung nghiên cứu
Trên đàn gà sinh sản:
+ Giai đoạn hậu bị 1 - 20 tuần tuổi:
- Theo dõi đặc điểm ngoại hình, khối lợng cơ thể 1 - 20 tuần tuổi.
- Tiêu tốn thức ăn/gà/ngày.
- Chọn lọc ở các giai đoạn: 6 và 20 tuần tuổi.
+ Giai đoạn gà đẻ:
- Theo dõi tuổi thành thục.
- Tập tính ấp bóng.
- Khả năng sinh sản.
- Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng.
- Kết quả ấp nở.
- Tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh.
Trên đàn gà thịt thơng phẩm:
- Theo dõi đặc điểm ngoại hình.
Thế hệ XP
Kabir
Ri
F
1
LV
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Chế độ nuôi dỡng chăm sóc
Các chế độ nuôi dỡng chăm sóc áp dụng theo đúng quy trình chăn nuôi gà sinh sản lông
màu của Trung tâm.
Thành phần dinh dỡng trong khẩu phần
Thành phần ĐVT 1 - 5 tuần tuổi 6 - 20 tuần tuổi 21 - 68 tuần tuổi
Khối lợng cơ thể qua các tuần
Kết theo dõi khối lợng cơ thể của đàn gà R
1
và R
2
ở thế hệ 1 và thế hệ 2 tự giao thu đợc
trình bày ở bảng 1:
Bảng 1: Khối lợng cơ thể qua các tuần tuổi (g/con)
Tự giao đời 1 Tự giao đời 2
R1 R2 R1 R2
TT
Tính
biệt
x
mX
x
mX
x
mX
x
mX
SS 32,4 0,4 33,4
0,4 33,9
0,3 33,6 0,3
772,2 14,7 862,7
29,8 778,6
18,7 807,5 14,6
6
629,6 12,6 805,4
16,8 663,5
11,2 670,0 10,31210,0
27,6 1275,0
29,3 1100,0
32,0 1131,8
33,2
10
1028,0
2250,2
48,8 2376,0
55,8 2214,3
28,3 2332,5
29,3
20
1728,3
26,2 1828,3
37,0 1855,8
24,4 1891,3
29,1Đối với gà sinh sản khối lợng cơ thể ở giai đoạn gà con và giai đoạn hậu bị có ý nghĩa rất
quan trọng vì nó liên quan đến khả năng đẻ trứng.
Giai đoạn từ sơ sinh đến 5 tuần tuổi gà đợc ăn tự do và nuôi chung trống mái. Khối lợng
gà đàn gà R
1
R
1
R
2Tuần
g/c/ng g/c/tuần
g/c/ng g/c/tuần
g/c/ng g/c/tuần
g/c/ng g/c/tuần
1 8,9 62,3 8.9 62.3 13,1 91,7 12,5 87,5
2 10,8 75,6 20.7 144.9 27,4 191,8 25,4 177,8
3 29,8 208,6 27.9 195.4 37,1 259,7 36,5 255,5
4 34,4 240,8 31.9 223.3 44,6 312,2 47,8 334,6
5 51,8 362,6 48.1 336.6 57,5 402,5 55,2 386,4
6 50 350 50 350 50,0 350,0 50,0 350,0
7 55 385 55 385 53,3 373,1 53,3 373,1
8 60 420 60 420 55,3 387,1 55,3 387,1
9 65 455 65 455 50,3 352,1 50,3 352,1
10 65 455 65 455 52,4 366,8 52,4 366,8
11 70 490 70 490 56,3 394,1 56,3 394,1
12 70 490 70 490 65,2 456,4 65,2 456,4
13 75 525 75 525 80,0 560,0 80,0 560,0
13 80 560 80 560 81,7 571,9 81,7 571,9
15 85 595 85 595 87,4 611,8 87,4 611,8
và R
2
Bảng 3: Tuổi thành thục của gà R
1
và R
2
Tự giao đời 1 Tự giao đời 2
Chỉ tiêu ĐVT
R
1
R
2
R
1
R
2
Tuổi đẻ quả trứng đầu tiền ngày 137 140 133 133
Tỷ lệ đẻ đạt 5% tuần 21 21 20 21
Tỷ lệ đẻ đạt 30% tuần 23 23 23 24
Tỷ lệ đẻ đạt 50% tuần 24 24 25 25
Tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao tuần 26 26 27 26
Qua theo dõi 2 thế hệ tự giao tuổi đẻ quả trứng đầu tiên của R
1
là 133 - 137 ngày tuổi, R
2
133 - 140 ngày tuổi. ở thế hệ tự giao đời 2 tuổi đẻ quả trứng đầu tiên sớm hơn thế hệ 1 từ 4
- 7 ngày, tuổi đẻ đạt đạt tỷ lệ 50% và đỉnh cao muộn hơn 1 - 2 tuần.
Khả năng sinh sản của gà R
SLT
cộng
dồn
(quả)
T.lệ đẻ
(%)
SLT
cộng
dồn
(quả)
T.lệ đẻ
(%)
SLT
cộng
dồn
(quả)
22 16.5 1.92 13.1 1.29 15,3 1,07 9,6 0,67
23 38.46 4.61 37.77 3.51 40,6 3,91 25,9 2,49
24 56.7 8.56 50.6 7.05 55,9 7,82 46,0 5,71
25 60.7 12.89 63.6 11.8 62,3 12,18 58,3 9,79
26 73.9 18.07 73.2 16.94 65,7 16,78 67,3 14,49
27 71.9 23.10 69.6 21.87 73,2 21,84 66,3 19,13
28 64.0 27.58 64.7 26.34 62,8 26,24 62,2 23,48
29 67.5 32.31 64.4 30.82 67,4 30,96 58,6 27,58
30 68.1 37.08 69.2 35.67 68,2 35,73 47,0 30,87
31 64.4 41.60 62.7 40.07 65,4 40,31 47,1 34,17
32 62.6 45.98 68.2 44.85 62,7 44,70 48,4 37,56
33 59.2 50.13 60.5 49.09 58,5 48,79 48,6 40,96
34 51.8 54.06 55.0 52.91 49,2 52,23 49,8 44,45
tự giao đời 1 có tỷ lệ đẻ là 34,5%, sản lợng
trứng 170,15 quả/mái; gà R
2
tỷ lệ đẻ 30,35%, sản lợng trứng 159,5 quả/mái. Tự giao đời 2
R
1
tỷ lệ đẻ là 38,2%, 167,07 quả/mái và R
2
là 37,3%; 156,04 quả/mái. So với kết quả sinh
sản tự giao đời 1 gà R
1
, R
2
đời 2 thấp hơn tơng ứng là 3,08 quả và 3,46 quả sự sai khác
với P < 0,01. Sự sai khác này có thể là do ảnh hởng của việc giảm đầu con để bảo đảm an
toàn trớc dịch cúm gia cầm, cũng có thể một phần do ảnh hởng khi tăng mức độ đồng
huyết ở đời 2.
Tập tính đòi ấp
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đối với gà sinh sản thả vờn, qua lai tạo và chọn lọc tỷ lệ ấp
bóng của gà R
1
và R
2
đ giảm rất nhiều. So với gà Ri gà R
1
và R
2
ở thế hệ tự giao thứ nhất
và thứ 2 đ giảm 19 - 19,5%.
Khối lợng và chất lợng trứng
48.6 0.40
4.9
33 30
47.60 0.50
7.4
49.5 0.43
4.6
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
40 30
51.70 1.02
5.5
52.0 0.57
5.5
Đây là một tính trạng có hệ số di truyền cao, có thể nâng cao khối lợng trứng thông qua
phơng pháp chọn lọc. Ngoài ra nó cũng chịu ảnh hởng của tuổi gà mái và khối lợng gà
mái lúc bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên. Kết quả theo dõi khối lợng trứng của gà R
1
, R
2
gần
tơng đơng nhau và tăng dần theo các tuần tuổi, ở 40 tuần tuổi khối lợng trứng của gà
R
1
6.56
47.5 0.5
2.9
Chỉ số hình dạng
1.37 0.01
2.89
1.35 0.01
2.07
Chỉ số lòng trắng
0.12 0.0
11.2
0.11 0.01
11.2
Chỉ số lòng đỏ
0.46 0.01
8.18
0.45 0.01
6.2
Độ dày vỏ (mm)
0.33 0.0
5.65
0.37 0.01
7.5
28 Đơn vị Haugh
6.36
Độ dày vỏ (mm)
0.38 0.004
5.26
0.40 0.006
8.00
32
Đơn vị Haugh
87.87 1.35
8.40
84.92 1.71
11.01
Độ chịu lực (kg/cm
2
)
3.9 0.09
8.74
3.9 0.1
7.1
Khối lợng trứng (g)
48.9 0.45
6.05
50.0 0.4
2.2
Chỉ số hình dạng
1.34 0.01
3.36
1.32 0.01
2.1
Chỉ số lòng trắng
đơn vị Haugh 84; 85,77 và 85; 85 các chỉ số thu đợc về chất lợng trứng của gà R
1
, R
2
so
với kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nớc và thế giới đều phù hợp, với những chỉ
tiêu này sẽ cho kết quả ấp nở tốt.
Kết quả ấp nở 8
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiKết quả ấp nở phản ánh chất lợng trống mái sinh sản, cũng nh hiệu quả kinh tế của chăn
nuôi. Đồng thời cũng là một thớc đo đánh giá thực chất của việc nuôi dỡng đàn gà sinh
sản. Kết quả ấp nở tốt chứng tỏ đàn giống tốt, chế độ dinh dỡng phù hợp chế độ bảo quản
trứng tốt
Kết quả ấp nở trình bày ở bảng 7:
Bảng 7: Kết quả ấp nở
Chỉ tiêu
Giống gà
Tổng trứng ấp
(quả)
Số trứng có
phôi (quả)
Tỷ lệ nở/trứng
có phôi (%)
Tỷ lệ nở/trứng
2
1,6 - 2,3%, gà R
2
tự giao đời 2 cao hơn thế
hệ tự giao đời 1 1,31%. Nh vậy kết quả ấp nở của gà R
1
, R
2
cao hơn gà Ri từ 2 - 3,6%.
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng
Tiêu tốn thức ăn trung bình cho 10 quả trứng đến tuần 60 thế hệ tự giao đời 1 R
1
là 2,81kg,
R
2
là 3,0 kg. Thế hệ tự giao đời 2 R
1
là 2,86 kg, R
2
3,2 kg. So với gà Ri tiêu tốn thức ăn
cho 10 quả trứng của gà R
1
, R
2
cao hơn từ 2-4g/10 quả trứng, so với gà Lơng Phợng thì
gà R
1
, R
2
thấp hơn 2 - 3g/10 quả trứng.
là 97,2 và 97,1%;
Giai đoạn nuôi hạn chế 06 - 20 tuần tuổi gà R
1
trống 98,0 và 98,2%, mái 97,2 và 98,0% và
gà R
2
trống 98,5 và 98,5%, mái 98,2 và 98,6%; Giai đoạn gà đẻ tỷ lệ nuôi sống của gà R
1
và R
2
đều đạt trên 97%, gà dễ nuôi ít nhiễm bệnh. Đây chính là một trong những u điểm
nổi bật của gà R
1
và R
2
.
Kết quả nuôi thịt trong các nông hộ
Ngoài việc theo dõi khả năng sinh trởng và sinh sản tại Trại thực nghiệm gia cầm Liên
Ninh chúng tôi đ triển khai đa gà R
1
, R
2
xuống nuôi bán chăn thả ở các nông hộ thuộc 3
tỉnh Hà Tây, Hng Yên, Phú Thọ. Kết quả theo dõi đợc trình bày ở bảng 9:
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9
là 1891,3
kg.
- Tỷ lệ ấp bóng của gà R
1
, R
2
từ 10 - 11%.
- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên thế hệ tự giao 2 của gà R
1
và R
2
là 133 ngày. Tỷ lệ đẻ đỉnh cao
của gà R
1
là 27 tuần tuổi, của gà R
2
là 26 tuần tuổi.
- Sản lợng trứng ở 68 tuần đẻ thế hệ tự giao 2 của gà R
1
là 167,07 quả/mái, tỷ lệ đẻ trung
bình 51,0%; của gà R
2
là 156,04 quả/mái, tỷ lệ đẻ trung bình 47,4%.
- Khối lợng trứng ở 38 tuần tuổi của gà R
1
là 48,9 g, R
2
là 50,0 g; đơn vị Haugh của R
1
là
1
, R
2
nuôi thịt theo phơng thức bán chăn thả ở nông hộ có tỷ lệ nuôi sống 90,5 - 93,3
%,tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng là 2,7 - 2,81 kg, khối lợng cơ thể lúc xuất bán 1,65
- 1,80 kg. Gà dễ nuôi ít nhiễm bệnh phù hợp với hình thức chăn nuôi bán chăn thả. 10
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiĐề nghị
Cho nhân thuần 2 dòng gà R
1
và R
2
làm mái nền lai tạo với một số giống gà khác tạo con
lai nuôi chăn thả phục vụ chăn nuôi trang trại và nông hộ.
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Chí Bảo dịch (1978). Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dỡng gia cầm. Nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ thuật Hà Nội, 1978.
Nguyễn Thanh Sơn (1997). Chọn giống gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 1997.
Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995). Chọn giống, nhân giống vật nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp,
Hà Nội, 1995.