Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để
bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc
làm thức ăn cho trâu bò
Nguyễn Giang Phúc
Bộ môn Dinh dỡng và TĂCN
Tóm tắt
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ đang phát triển ở Việt nam, đặc biệt là chăn nuôi bò sữa. Nhng trên thực tế nguồn
thức ăn thô xanh cung cấp cho chúng lại rất thiếu về số lợng và kém về chất lợng. Cỏ xanh ủ xilo để dự trữ
là công việc thờng làm với các trang trại, nhng ủ xilo cỏ xanh có bổ sung chế phẩm vi sinh vật cha có
nhiều nghiên cứu. Chế phẩm vi sinh vật bổ sung trong quá trình ủ sẽ xúc tiến sự lên men nhanh hơn, chất
lợng thức ăn ủ tốt hơn, hạn chế vi sinh vật gây thối. Đề tài đ tiến hành nghiên cứu sản suất chế phẩm vi
sinh vật bao gồm hỗn hợp 3 chủng: Aspergillus niger, Sachacaromicess cerevirae, Lactobacillus đ đợc
kiểm tra hoạt tính các enzym Amilaza, Xenlulaza. Cỏ voi 70%, thân lá lạc 30% đợc lên men với chế phẩm
vi sinh vật này chỉ sau 21 ngày đ đạt đợc pH<4,5, hàm lợng axit lactíc >2% trong sản phẩm ủ, chất lợng
thức ăn đợc cải thiện do thân lá lạc có trong thành phần nguyên liệu. Quy trình công nghệ này đơn giản và
đ đợc áp dụng thử tại các trang trại chăn nuôi ở Hà tây, Phú thọ, Vĩnh phúc, Nghệ an với số lợng hơn 400
tấn.
Đặt vấn đề
Sau 20 năm đổi mới do Đảng và Nhà nớc ta khởi xớng, nền kinh tế của Việt nam đ phát
triển không ngừng. Những thành tựu của ngành nông nghiệp là rất lớn, đặc biệt chăn nuôi
đ phát triển với nhịp độ tơng đối nhanh, tốc độ tăng đàn hàng năm từ 3,1-7,3%. Do đó
nhu cầu về thức ăn chăn nuôi liên tục tăng, thức ăn công nghiệp đ đáp ứng đợc cho chăn
nuôi trang trại, chăn nuôi tập trung. Thế nhng thức ăn thô xanh cho gia súc nhai lại cha
đợc cung cấp đầy đủ, vừa thiếu về số lợng lại không ổn định về chất lợng do diện tích

vật để làm thức ăn dự trữ cho trâu bò đợc 6-8 tháng, quy mô 10-20 tấn/mẻ, dễ áp dụng
trong các trang trại chăn nuôi.
- Sản phẩm ủ xilo đạt chất lợng cao, không có độc tố, mùi vị thơm, gia súc thích ăn.
Nguyên liệu - phơng pháp nghiên cứu
Nguyên liệu
* Giống vi sinh vật
Tiến hành chọn v nhân giống các chủng vi sinh vật tham gia thí nghiệm:
- Nấm men: do Bảo tàng giống vi sinh vật (ĐH KHTN) cung cấp.
- Nấm sợi lu giữ tại phòng thí nghiệm vi sinh Viện Chăn nuôi và Viện Cơ điện và Công
nghệ sau thu hoạch (Bộ NN&PTNT) cung cấp
- Giống vi khuẩn lactic: Phân lập từ các giống có sẵn trong tự nhiên (nem chua, sữa chua,
nớc muối da ). Chọn chủng sinh trởng tốt nhất tham gia thí nghiệm.
Hoá chất: Các loại hoá chất sử dụng cho phân lập giống vi sinh vật: Aga bột, cao nấm
men, pepton, glucoza, NH
4
NO
3
, KH
2
PO
4
, MgS0
4
.7H
2
O, CaCO
3
, lactaxit.
Nguyên liệu ủ: Bao gồm cỏ voi 40-45 ngy ( cắt vo mùa hè), thân lá cây lạc sau thu
hoạch, bột sắn, cám gạo, rỉ mật, muối ăn, chế phẩm vi sinh vật hỗn hợp 3 chủng

3gr, MgSO
4
0,1gr , FeSO
4
0,01gr, thạch 20 gr, Citrat
Natri 0,5gr, (NH
4
)
2
SO
4
3gr, KCL 1gr, K
2
HPO
4
7 gr, nớc cất vừa đủ 1000ml.
Phơng pháp phân lập ria cấy trên đĩa thạch petri
+ Phân lập chủng nấm men trên môi trờng Martin
Thnh phần: Đờng Glucoza 10g Pepton 5g
KH
2
P0
4
1g MgS0
4
.7 H
2
0 0,5g
Cao nấm men 0,5g Sose bengol 1,0g
Thạch (aga) 16g Nớc cất đủ 1000ml

0
C, lấy
ra sấy nhẹ trong tủ sấy có quạt hút gió, nhiệt độ <60
0
C đến khi khô, nghiền nhỏ, đóng gói
để ủ cỏ xanh sau ny (gọi tắt là Men khởi động)
Bảng 1. Tỷ lệ nguyên liệu để sản xuất men khởi động (%)
Nguyên liệu CT1 CT2 CT3 CT4
Cám gạo 95 45
Bột sắn 95 50
Bột ngô 95
Trấu bổi 5 5 5 5
Men giống Dạng dung dịch 10lit/100kg
Nớc vừa đủ ẩm độ 50-55% ( nắm đợc thành bánh)

Phơng pháp ủ xilo cây cỏ voi, cỏ voi và thân lá lạc
Cỏ voi 45 ngy tuổi cắt về băm nhỏ 3-5cm, thân lá lạc sau thu hoạch cắt bỏ rễ lấy phần
ngọn 20-30cm, trộn đều với bột sắn, men khởi động, tỷ lệ nguyên liệu theo sơ đồ bố trí thí
nghiệm (tại phòng thí nghiệm) quy mô 5 10 kg/mẻ
Bảng 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Tỷ lệ nguyên liệu Lô I Lô II Lô III Lô IV Lô V
Cỏ voi (%) 94,5 94,4 69,4 68,4 67,4
Thân lá lạc 0 0 25,0 25,0 25,0
Bột sắn (%) 5,0 5,0 5,0 6,0 7,0
Muối ăn (%) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Chế phẩm vi sinh 0,0 0,1 0,1 0,1 0,1

Theo dõi độ biến đổi pH theo thời gian: bắt đầu 7 ngy, 14 ngy, 21 ngy, 30 ngy, 90
ngy
Phân tích thnh phần hóa học của sản phẩm ủ ở 21 ngy, 90 ngy

Kết quả phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật để sản xuất men khởi động
dùng trong ủ xi lo cỏ
Tuyển chọn, phân lập các chủng vi sinh vật
Từ 11 mẫu giống VSV thu thập đợc tại các phòng thí nghiệm giống VSV và các địa
phơng Hà Nội, Hà Tây và Mộc Châu bao gồm các sản phẩm sữa chua, nem chua có trên
thị trờng, chúng tôi tiến hành phân lập trên môi trờng thạch thờng để tuyển chọn chủng
có khả năng phân giải tinh bột và xenlulo cao (Hoạt tính của enzym Amylaza và
Xenlulaza) . Kết quả trình bày trong bảng 4:
Bảng 4. Khả năng phân giải tinh bột và xenlulo của các chủng VSV phân lập
Số
TT
Ký hiệu chủng Vòng phân giải
Xenlulo (D, cm)
Vòng phân giải
tinh bột (D, cm)
1 VKN
1
HN 1,6 1,2
2 VKN
2
PHT 2,0 3,5
3 VKN
3
TH 2,4 1,4
4 VKN
4
TH 1,2 1,8
5 VKS
5
HN 1,0 1,1

6

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiKết quả sản xuất men khởi động bổ sung cho quá trình ủ xilo cỏ:
Từ kết quả nghiên cứu tuyển chọn ở trên, chúng tôi tiến hành nuôi cấy riêng rẽ các chủng
vi khuẩn VKN
2
PHT, nấm sợi NS.VCĐ, nấm men NM.TH
1
.Trong môi trờng dịch thể
sau đó trộn với cơ chất là cám gạo, bột sắn và trấu theo tỷ lệ tại bảng 1, nắm thành bánh
nhỏ , ủ tiếp 48h trong tủ ấm 38-40
0
C, sau đó sấy nhẹ nhiệt độ < 60
0
C đến khi khô đem ra
nghiền nhỏ, đóng gói bảo quản.
Kiểm tra chất lợng men giống thông qua xác định số lợng tế bào vi sinh vật tổng số có
trong men và qua các thời gian bảo quản trình bày trong bảng 5.
Bảng 5. Số lợng tế bào vi sinh vật tổng số của chế phẩm (TB/g mẫu)
Thời gian bảo quản CT1 CT2 CT3 CT4
1 ngày 8,9.10
6
7,3. 10
6
6,1. 10
6
8,7. 10

6
3,4. 10
6
3,8. 10
6
4,6. 10
6Từ bảng trên cho thấy men giống hỗn hợp 3 chủng dùng có số lợng tế bào tổng số tơng
đối ổn định từ 1-15 ngày sau khi sản xuất và đóng gói. Số lợng tế bào giảm dần sau 1
tháng và giảm đáng kể sau 60 ngày. Bởi vậy nên sử dụng trong vòng 60 ngày và có kế
hoạch sản xuất hợp lý.
Kết quả thí nghiệm ủ xilo cỏ voi, cỏ voi và thân lá lạc trong phòng thí nghiệm:
Tất cả nguyên liệu đợc trộn đều theo công thức ở bảng 2, nén chặt trong túi nilon, khối
lợng 10 kg/túi, dùng máy hút chân không hút hết không khí trong túi ra bảo đảm điều
kiện yếm khí tuyệt đối. Lô đối chứng chỉ gồm nguyên liệu không bổ sung men khởi động.
Kết quả theo dõi biến động độ pH trong quá trình ủ:
Các mẫu thức ăn ủ đợc lấy ra khỏi túi, ngâm trong nớc sinh lý 9/1000, trong thời gian 1
giờ và đo độ pH trên máy, lặp lại 3 lần.
Kết quả đo độ biến đổi của pH đợc trình bày trong bảng 6.
Bảng 6. Sự biến đổi độ pH trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc
Thời gian Lô I (đ/c) Lô II Lô III Lô IV LôV
7 ngày 5,01 5,38 5,33 5,36 5,25
21 ngày 4,96 4,57 4,62 4,54 4,61
30 ngày 4,76 4,51 4,51 4,50 4,42
60 ngày 4,22 4,34 4,40 4,48 4,40
90 ngày 3,85 4,15 4,23 4,31 4,28
Lactic - 21 ngày
- 60 ngày
- 90 ngày
2,04
2,42
1,96
2,12
2,36
2,24
2,23
2,48
2,37
2,20
2,44
2,29
2,25
2,81
2,40
Axetic - 21 ngày
- 60 ngày
0,39
0,49
0,33
0,38
0,26
0,35
0,24
0,40
0,31
0,39

Việc xác định thành phần hóa học của cỏ voi ủ xilo có ý nghĩa trong việc đánh giá chất
lợng sản phẩm và làm cơ sở để xây dựng khẩu phần hợp lý cho gia súc. Kết quả phân tích
thành phần hóa học của cỏ voi tơi và cỏ voi ủ xilo trình bày trong bảng 8.
Bảng 8. Thành phần hóa học của cỏ voi và lá lạc ủ xilo(lô III)( Kết quả phân tích
ở dạng tơi và sử dụng)
Nguyên liệu VCK
(%)
Protein
(%)
Xơ thô
(%)
NDF
(%)
ADF
(%)
Cỏ voi tơi 45 ngày 18,01 1,82 5,13 11,42 5,54
Cỏ voi+lá lạc ủ
xilo 21ngày
20,14 2,41 4,98 9,74 6,65
Cỏ voi +lá lạc ủ xilo
60ngày
19,44 2.12 4,86 9,67 6,73
* NDF: xơ còn lại sau thủy phân bằng dung dịch kiềm gồm: Xenlulo, lignin, hemixenlulo
ADF: Chất xơ còn lại sau thủy phân bằng dung dịch axit gồm: Xenlulo, lignin,silic

Kết quả bẳng 8 cho thấy hàm lợng vật chất khô và protein ở lô ủ xilo cao hơn cỏ voi tơi
vì trong thành phần nguyên liệu của lô ủ đ đợc bổ sung thân lá lạc, men khởi động và
bột sắn, không có sự khác nhau về hàm lợng xơ thô. Hàm lợng NDF giảm và ADF tăng
so với cỏ không ủ, điều này chứng tỏ khả năng tiêu hóa chất xơ của cỏ ủ đợc tăng lên và
gia súc sẽ tiêu hóa chất xơ trong cỏ ủ tốt hơn. Phạm Kim Cơng (2000) đ chứng minh


Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9

Quy trình kỹ thuật ủ xilo cây thức ăn xanh
Bột sắn (cám gạo) 5%

Muối ăn 0,5%
Men khởi động 0,1%

Bao nilon xung quanh hố ủ

Rải lần lợt từng lớp cỏ thái 10-15cm
Rắc đều bột sắn, muối và men
Nén chặt 10

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
Sau 21 ngày
Sản phẩm vàng nh da cải

Kết luận và đề nghị
Từ các kết quả nghiên cứu trên đây chúng tôi rút ra những kết luận sau:
1. Đ tuyển chọn đợc 3 trong số 11 chủng vi sinh vật có hoạt tính phân giải xenlulo và


Chú ý lấy nhanh, gọn, che kín ngay
Tránh không khí và nớc
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
Nguyễn Lân Dũng, Dơng Văn Hợp. Nghiên cứu hoạt lực enzym Glucoamylaza của một số chủng nấm sợi
phân lập ở Việt nam. Tạp chí Sinh học số 4/1993.
Nguyễn Thị Kim Cúc. Đánh giá hoạt tính CMC-aza của một số chủng vi sinh vật phân huỷ xenluloza. Tạp chí
Sinh học số 23/2001.
Niên giám thống kê 2004- Tổng cục Thống kê xuất bản.
Paul Zoy, Lê Văn Ban.

tơi thức ăn gia súc ở nông hộ - Tài liệu của chơng trình hợp tá Việt nam- Bỉ
Phùng Quốc Quảng. Biện pháp giải quyết thức ăn cho gia súc nhai lại. NXB Nong nghiệp 2002.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status