BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KIỀU THỊ THUYÊN
NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH PHÒNG
TR
Ừ BỆNH ðỐM NÂU TRÊN CÂY CHÈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng trong bất kỳ một báo cáo khoa học nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện báo cáo này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2013
Học viên thực hiện Kiều Thị Thuyên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu về vi khuẩn ñối kháng 3
1.1.1 Quan hệ ñối kháng trong thế giới vi sinh vật 3
1.1.2 Cơ chế ñối kháng giữa các nhóm vi sinh vật 4
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quan hệ ñối kháng giữa các vi sinh vật 5
1.1.4 Sự ñối kháng nội sinh 6
1.1.5 Các dạng ñối kháng của vi khuẩn 7
1.1.6 Ứng dụng của vi khuẩn ñối kháng trong nông nghiệp 8
1.1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vi sinh vật ñối kháng 9
1.2 Một số bệnh hại và vấn ñề quản lý dịch hại trên cây chè 11
1.2.1 Một số bệnh hại chè do nấm, vi khuẩn gây ra 11
1.2.2 Quản lý dịch hại trên cây chè 16
1.3 Các chất kháng sinh trong bảo vệ thực vật 19
1.4 Tổng quan về chế phẩm vi sinh vật 21
1.4.1 Khái niệm chế phẩm vi sinh 21
1.4.2 Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong nông nghiệp 21
1.4.3 Chất mang thường dùng trong sản xuất chế phẩm vi sinh 23
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 26
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 26
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
3.5 ðánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm từ các chủng VKðK trong
phòng chống bệnh nấm hại chè 58
3.5.1 ðánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh (dạng dịch) ñến khả năng
phòng trừ nấm bệnh trên cây chè kinh doanh tại Nậm Búng, Văn
Chấn, Yên Bái 57
3.5.2 ðánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh (dạng bột) ñến khả năng
phòng trừ nấm bệnh trên cây chè kinh doanh tại Bản Công, Trạm Tấu,
Yên Bái 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VSV
VKðK
CS
CFU
3.4 Kết quả ñịnh danh các chủng vi sinh vật tuyển chọn bằng chương trình
NCBI BLAST 43
3.5 Mật ñộ tế bào
(CFU/ml)
của các chủng VSV trong ñiều kiện nuôi cấy
lắc và nuôi tĩnh sau 2 ngày nuôi cấy 44
3.6 Mật ñộ tế bào
(CFU/ml)
của các chủng vsv sau các thời gian nuôi cấy 45
3.7 Mật ñộ tế bào (CFU/ml) của các chủng VSV lựa chọn trong các ñiều
kiện pH khác nhau sau thời gian nuôi cấy 48h 46
3.8 Mật ñộ tế bào (CFU/ml) của các chủng VSV lựa chọn trong các ñiều
kiện nhiệt ñộ khác nhau sau thời gian nuôi cấy 47
3.9 Thành phần lý hoá học của than bùn 48
3.10 Mật ñộ tế bào và hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn ñối kháng
trước khi nhiễm vào chất mang dạng bột 49
3.11 Mật ñộ tế bào các chủng vi khuẩn ñối kháng (CFU/g) trong chất mang
dạng bột sau 15 ngày nhiễm 49
3.12 Mật ñộ tế bào các chủng vi khuẩn ñối kháng (CFU/g) trong chất mang
dạng bột sau 30 ngày nhiễm 50
3.13 Hoạt tính sinh học các chủng vi khuẩn ñối kháng trong chất mang
dạng bột sau 15 ngày nhiễm 51
3.14 Hoạt tính sinh học các chủng vi khuẩn ñối kháng trong chất mang
dạng bột sau 30 ngày nhiễm 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
3.15 Mật ñộ tế bào và hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn ñối kháng
trước khi nhiễm vào chất mang dạng dịch 52
3.2 Hình thái sợi nấm Colletotrichum camelliae Masse 36
3.3 Kiểm tra mức ñộ ổn ñịnh hoạt tính 38
3.4 Hoạt tính ñối kháng tương ñối của chủng VKB5 39
3.5 Họat tính ñối kháng nấm gây bệnh ñốm nâu hại chè của chủng VKB5 39
3.6 Hoạt tính ñối kháng nấm gây bệnh ñốm nâu hại chè của chủng VKPS 40
3.7 Hoạt tính ñối kháng nấm gây bệnh ñốm nâu hại chè của chủng VKM2 40
3.8 Hình thái khuẩn lạc chủng vi khuẩn VKM2 42
3.9 Hình thái khuẩn lạc chủng vi khuẩn VKB5 42
3.10 Hình thái khuẩn lạc chủng vi khuẩn VKPS 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
ðiều kiện khí hậu nước ta rất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, ñặc biệt là
các vi sinh vật gây bệnh thực vật. ðể phòng trừ các loại sâu bệnh hại cây trồng
người ta thường sử dụng hoá chất trong bảo vệ thực vật. Song việc sử dụng hoá chất
bảo vệ thực vật thường là ñộc hại và khi tồn dư trong ñất, nước và nông sản sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người, gây ô nhiễm môi trường và mất cân
bằng sinh thái.
Cây chè là loại cây lâu năm dạng thân gỗ, sử dụng thân lá ñể sản xuất ñồ
uống và có nhiều giá trị về dược liệu. Ngày nay chè ñược phổ biến rộng rãi hơn cả
cà phê, rượu vang và ca cao. Ngoài ra, Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có ñời
sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Do ñó, chè là một
trong những cây trồng ñang ñược quan tâm.
năng phòng chống bệnh ñốm nâu trên cây chè của các chủng vi khuẩn ñối kháng.
+ Nghiên cứu bổ sung phụ gia vào chất mang ñể sản xuất chế phẩm vi sinh
phòng trừ bệnh ñốm nâu cây chè.
+ Kiểm tra chất lượng chế phẩm sau thời gian bảo quản
- Bước ñầu ñánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm từ các chủng vi khuẩn ñối
kháng trong phòng chống bệnh nấm hại chè.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về chế phẩm vi sinh phòng trừ
bệnh ñốm nâu hại cây chè
- Các kết quả thu ñược sẽ làm cơ sở cho việc nghiên cứu và giảng dạy ñối
với cây chè trong quá trình phòng trừ sâu bệnh hại
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm ra ñược một số chủng vi khuẩn có khả năng ñối kháng cao với nấm
Colletotrichum camelliaeMarasmius equinis Muler Derk gây bệnh trên cây chè.
- ðề xuất ñược quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh từ các chủng vi khuẩn
ñối kháng ñể phòng trừ bệnh ñốm nâu trên cây chè góp phần phòng trừ sâu bệnh hại
theo hướng nông nghiệp bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về vi khuẩn ñối kháng
1.1.1. Quan hệ ñối kháng trong thế giới vi sinh vật
Trong tự nhiên nhiều loài vi sinh vật có khả năng ức chế sinh trưởng và phát
triển của các loài vi sinh vật khác và chúng thường ñược gọi là vi sinh vật ñối
kháng. Hiện tượng ñối kháng ñược quan sát ở nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau bao
ruộng. Trong hầu hết các trường hợp, những thí nghiệm trên ñồng ruộng là quá hạn
chế . Sự bảo vệ cây trước bệnh héo xanh không có hiệu quả là vì sự hình thành
những khuẩn lạc ở rễ cây của những tác nhân kiểm soát sinh học là quá thấp, hoặc
phụ thuộc quá nhiều vào ñiều kiện môi trường.
1.1.2. Cơ chế ñối kháng giữa các nhóm vi sinh vật
Trong quần thể vi sinh vật, mỗi loài ñều phải ñấu tranh sinh tồn suốt cả quá
trình tiến hóa dưới các hình thức khác nhau và rất linh hoạt. Vi sinh vật có thể thay
thế các tác nhân cạnh tranh của chúng bằng cách nhân lên với số lượng lớn hoặc có
thể hình thành các chất ñặc hiệu hay không ñặc hiệu trong quá trình chuyển hoá vật
chất, nhằm ức chế sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật khác. Các chất không
ñặc hiệu có thể là các axít hữu cơ, rượu, hoặc các hợp chất khác. ðăc biệt ở một số
loài vi khuẩn và nấm ñã sử dụng cơ chế siderophores.
Thải ra nhiều H
2
S do hoạt ñộng chuyển hoá vật chất mạnh của một số vi sinh
vật là tạo ñiều kiện thích hợp với chúng, nhưng lại không thích hợp với sự sinh
trưởng và phát triển của vi sinh vật khác, thậm chí cả thực vật bậc cao và có thể gây
ñộc cho môi trường như ñã ñược quan sát thấy trong ñất ở vùng Trans-Volga. ðặc
trưng nhất là phản ứng do các chất ñặc hiệu gây ra ñược gọi là chất kháng sinh và
có ảnh hưởng ñến vi sinh vật. Vi sinh vật ñối kháng tạo ra những chất này có khả
năng ức chế sinh trưởng chỉ một số loài nhất ñịnh. Một số vi sinh vật ñối kháng chỉ
ức chế vi khuẩn gram dương và một số khác có thể ức chế cả vi khuẩn gram âm và
gram dương. Một số khác chỉ có tác ñộng ñến liên cầu khuẩn hay Bacillus v v
Các loài vi sinh vật ñối kháng chủ yếu tác ñộng lên các loài vi sinh vật lạ. A.
streptomycini sản sinh streptomycin nhưng không ức chế các chủng thuộc cùng loài.
A. aureofaciens cũng không ức chế các chủng thuộc cùng loài bất kể chúng ñược
phân lập từ ñâu hoặc trước ñó sống trong ñiều kiện như thế nào. Tương tự như vậy,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
phụ thuộc vào ñộ pH của ñất, ở pH bằng 3,2 ñộ hấp thụ kháng sinh là 4000 µg/g, trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
khi ñó pH bằng 5,6 ÷ 7,6 ñộ hấp thụ này là 400 µg/g, ít hơn 10 lần.
Những số liệu trên ñã giúp chúng ta thay ñổi quan niệm về sự bảo tồn chất
kháng sinh ở trong ñất. Sự hoạt ñộng của chất kháng khuẩn phụ thuộc vào những
ñiều kiện khí hậu, ñộ pH, ñặc ñiểm thổ nhưỡng của ñất cũng như ñặc tính hoá học
của chất kháng khuẩn.
Vì vậy, sự ñối kháng của các thể ñối kháng với các thể cạnh tranh mạnh hay
yếu thì ñất ñóng một vai trò rất quan trọng.
1.1.4. Sự ñối kháng nội sinh
Trong vùng rễ quyển của cây, những tác nhân kiểm soát sinh học phải ñấu
tranh với một tổ hợp của nhiều yếu tố như: Cấu trúc, thành phần lý hoá, ñộ ẩm, ñộ
pH của ñất và các vi sinh vật khác, tất cả những yếu tố ñó ñã ảnh hưởng tới cấu trúc
của quần thể vi khuẩn. ðể hạn chế các yếu tố mà những tác nhân kiểm soát sinh học
phải ñối mặt, người ta ñã sử dụng sự ñối kháng nội sinh, bằng cách sử dụng các tác
nhân gây bệnh kiểu dại.
Sự ñối kháng nội sinh có nhiều ưu thế hơn so với sự ñối kháng ngoại sinh. Vì
một tác nhân ñối kháng ñã ñược hình thành ngay bên trong thân cây chủ, nó có thể
tồn tại, sinh trưởng và phát triển song song với sự phát triển của cây chủ, tạo ra sự
bảo vệ liên tục cho cây ñối với tác nhân gây bệnh. Tác nhân ñối kháng này vẫn duy
trì ñược những ñặc tính hình thành khuẩn lạc và những tác nhân gây bệnh vẫn sống
sót, nhưng sẽ không có khả năng gây bệnh. Nó có thể hình thành khuẩn lạc ở rễ ñể
xâm nhập vào những ống xylem và nhân lên bên trong mô mạch. Những ñột biến
không ñộc của R. solanacearum xuất hiện những cá thể ñáp ứng ñược ñầy ñủ các
yêu cầu cần thiết này, song cũng có một nhược ñiểm là dưới một ñiều kiện nào ñó
chúng có thể bị ñột biến trở lại thành dạng ñộc.
Những ñột biến không ñộc tự phát của R. solanacearum không có khả năng
hưởng có ích của nhóm vi khuẩn này là do chúng sản sinh ra chất kích thích tăng
trưởng cho cây, các chất ức chế hoặc làm suy yếu các tác nhân gây bệnh hoặc cả
hai. Các dạng ñối kháng chủ yếu của vi khuẩn ñối với tác nhân gây bệnh là:
* Cạnh tranh: sự cạnh tranh của VSV có thể biểu hiện ở các khía cạnh
Cạnh tranh chất dinh dưỡng và năng lượng với VSV có hại
Cạnh tranh chất sắt với VSV có hại
Cạnh tranh nơi cư trú với VSV có hại
* Kháng sinh:
Cơ chế ban ñầu ức chế tác nhân gây bệnh là tiết ra các sản phẩm trao ñổi chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
ngoại bào có ñộc tính ñối với sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật gây bệnh cây
( kháng sinh, ñộc tố, các acid hữu cơ, enzyme phân giải) ( Bạch Phương Lan, 2004)
[12]. Các chất này sẽ ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào, ức chế chức năng của
màng tế bào, ức chế quá trình sinh tổng hợp các chất cần thiết trong cơ thể Làm
sợi nấm không phát triển ñược, dần dần chúng sẽ suy yếu và chết. ðiển hình như
Pseudomonas fluorescens tiết ra pyrrolnitrin, pyoluteorin, và 2,4-
diacetylphloroglucinol ức chế sự tăng trưởng phytopatogen. Nghiên cứu thực hiện
trên Pseudmonas fluorescens ñã cho thấy tiềm năng của loại vi khuẩn có lợi trong
xử lý sinh học chống lại các tác nhân gây bệnh của nhiều giống cây trồng. Các kết
quả của thí nghiệm cho thấy ở nồng ñộ cao, Pseudomonas fluorescens thử nghiệm
ức chế sản xuất bào tử của nấm gây bệnh thực vật. Tuy nhiên những chất này có khả
năng ức chế sinh trưởng chỉ nột số loài nhất ñịnh: một số ức chế vi khuẩn gram
dương, một số ức chế cả vi khuẩn gram dương và gram âm, một số khác chỉ tác
ñộng ñến liên cầu khuẩn hay bacillus
* Tiêu diệt nhau: VKðK có thể tiết ra một chất kháng nhằm thuỷ phân vách
tế bào sợi nấm, xâm nhập vào trong sợi nấm, phá vỡ tế bào và tiêu diệt nấm bệnh.
* Ngoài ra VKðK còn trực tiếp xâm nhập vào tế bào và mô của các VSV
- Năm 1990, Tanaka và cộng sự ñã phát hiện ñược các thực khuẩn thể không
ñộc có vai trò tiềm tàng trong phòng trừ sinh học ñối với Ralstonia solanacearum
- Năm 1993, Elphinstone và Aley ñã chỉ ra một loài khác là Pseudomonas
cepacia ñược phân lập từ rễ ngô có khả năng ñối kháng với vi khuẩn gây bệnh héo
xanh trong phòng thí nghiệm.
- Năm 2008 David Schisler sở Nông Nghiệp Hoa Kỳ( AKS), nghiên cứu vi
khuẩn trú ngụ trên hoa nhằm phòng chống bệnh Fusarium graminearum, một loại
vi khuẩn gây bệnh nấm vảy ở lúa mì, lúa mạch và các cây ngũ cốc khác.
b. Tình hình nghiên cứu trong nước
Từ thực tế bệnh cây trồng ở nước ta, các biện pháp phòng trừ sinh học ñã và
ñang ñược sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, cũng như nhiều phòng thí nghiệm
ở nước ta trong những thập kỷ qua.
Trường ðại học Khoa Học Tự Nhiên ñã nghiên cứu khả năng sinh kháng sinh
chống vi khuẩn gây bệnh héo xanh của Streptomyces arabicuss 112 và chế phẩm sinh
học Fluorecent từ Pseudomonas fluorescens. Sản phẩm có khả năng phòng trừ bệnh
thối thân, thối rễ và vàng lá ở một số loài cây nhất ñịnh.
Trường ðại học Sư Phạm I Hà Nội ñã nghiên cứu chủng xạ khuẩn Streptomyces
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
V6 có khả năng sinh kháng sinh chống nấm và vi khuẩn Ralstonia solanacearum.
Viện Công Nghệ Sinh Học ñã sản xuất ñược chế phẩm Bt và một số chế
phẩm sinh học khác có nguồn gốc từ vi khuẩn, xạ khuẩn và vi nấm vv. Các chế
phẩm này ñã có tác dụng trong phòng chống một số sâu và bệnh hại cây trồng.
Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Việt Nam ñã nghiên cứu tạo chế
phẩm phân bón vi sinh trên cơ sở một tập hợp ña chủng vi sinh vật, trong ñó có vi
khẩn ñối kháng, sản phẩm ñược sử dụng trong trồng trọt vừa có tác dụng kích thích
sinh trưởng của cây, vừa có khả năng ức chế một số bệnh thực vật gây ra bởi vi
khuẩn hoặc nấm.
ñối kháng cao với vi khuẩn R. solanacearum, làm nguyên liệu sản xuất chế phẩm
sinh học phòng trừ bệnh héo xanh cây trồng (ớt và lạc) góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng nông sản, giảm thiệt hại cho bà con nông dân.
1.2. Một số bệnh hại và vấn ñề quản lý dịch hại trên cây chè
1.2.1. Một số bệnh hại chè do nấm, vi khuẩn gây ra
a. Bệnh phồng lá chè
Bệnh ñược phát hiện năm 1868 ở Ấn ðộ, nhưng ñến năm 1895 Masse mới
nghiên cứu phát hiện nguyên nhân gây bệnh. Bệnh do nấm Esobasidium vexans
Mase gây ra [2],[3]. Bệnh phát sinh ở lá non, cành non, vết bệnh phần lớn ở mép lá.
ðầu tiên trên lá xuất hiện những chấm nhỏ hình giọt dầu màu vàng nhạt. Sau ñó vết
bệnh lớn dần, màu nhạt dần. Phía dưới vệt bệnh (mặt dưới lá) phồng lên và mặt trên
lõm xuống, phía lồi có hạt phấn màu trắng, có giới hạn rõ rệt với phần lá khoẻ.
Cành bị nấm hại sẽ bị chết [9]. ðám bào tử (Bas idiospore) của nấm bệnh có hình
gậy, phía ñỉnh phân nhánh, mỗi nhánh ñính một bào tử có hình bầu dục hoặc hình
thận không màu. Lúc ñầu bào tử là ñơn bào, về sau ở giữa có vách ngăn tạo thành
hai bào tử. Bào tử rất dễ rụng. Dưới ñiều kiện ñộ ẩm cao, nhiệt ñộ thấp bệnh phát
sinh mạnh. Các thời ñiểm bệnh thường phát sinh mạnh là tháng 3 ñến tháng 5 và
tháng 9 ñến tháng 10. Nhiệt ñộ thích hợp là 15 – 20
o
C.
b. Bệnh ñốm nâu
Bệnh ñốm nâu (còn gọi là khô lá chè hình bánh xe) là bệnh hại lá thường
thấy ở các nương chè Việt Nam. Bệnh phát sinh vào tháng 5, 6 mưa nhiều và bệnh
phát sinh mạnh nhất vào tháng 8, 9. Bệnh nặng có thể làm khô lá và rụng sớm. Tác
nhân gây bệnh là do nấm Colletotrichum camelliae Masse [2],[3].
Bệnh ñốm nâu chủ yếu hại lá già, cành và quả. Trên lá vết bệnh bắt ñầu từ
mép lá, màu nâu, không có hình dáng nhất ñịnh hoặc hình bán nguyệt. Trên vết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Bệnh ñốm xám là bệnh phổ biến ở các vùng trồng chè. Bệnh phát sinh vào
mùa mưa, nhiệt ñộ 27 – 30
o
C. Bệnh nặng làm lá chè khô rụng, cây chè còi cọc. Tác
nhân gây bệnh là do nấm Pestalossia theae Sawada [2],[3].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
Vết bệnh trên lá có màu nâu sẫm, lúc ñầu chỉ có chấm nhỏ màu ñen sau ñó lan
ra khắp lá. Bệnh thường bắt ñầu từ mép lá và làm cho lá rụng. Vết bệnh có hình gợn
sóng, trên vết bệnh có các hình vân ñen. Lá thường bị rụng khi bệnh lan khắp lá
hoặc 1/2 lá.
Những ñiểm nhỏ trên lá là bào tử phân sinh ñính trên cuống ngắn và ñính bào
tử. Bào tử có 3 ngăn, ñầu nhỏ có cuống, ñầu lớn có 3 lông, bào tử màu nâu xẫm.
e. Bệnh thối búp chè
Bệnh thối búp chè thường thấy ở các nước trồng chè của vùng Châu Á. Bệnh
này ñược phát hiện ở Phú Hộ từ năm 1961 - 1962 trên những nương chè tăng sản và
lấy hom giống. Tác nhân gây bệnh là do nấm Colletotrichum theae Petch [3].
Bệnh thường xuất hiện ở lá non, cuống lá và cành non. Vết bệnh lúc ñầu bằng
ñầu kim có màu ñen, sau ñó lan dần ra hết cả búp và cành chè. Sau 8 - 10 ngày vết
bệnh có thể dài tới 15 - 20 mm.
Hình 1.1. Bệnh thối búp chè
Khi thời tiết nóng ẩm lá dễ bị rụng. Trong vườn ươm thường hay bị nặng hơn ở
nương chè hái búp. Từ tháng 7 ñến tháng 9 thường có mưa kéo dài, bệnh dễ gây hại
nặng. Nhiệt ñộ 27
o
C và ñộ ẩm > 90% là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh. Bào
tử nấm lan truyền nhờ mưa gió. Chè ñể cành và vườn ươm bón nhiều phân ñạm và
thường thì các giống chè lá to thường bị bệnh nặng hơn các giống chè lá nhỏ.
Hình 1.2. Lá chè bị bệnh ñốm nâu