BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH
CỐ ĐỊNH ĐẠM BÓN CHO MÍA
Ngành học
Sinh viên thực hiện
Niên khóa
: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
: ĐỖ XUÂN NGỌC
: 2011-2013
Tháng 12/ 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH
CỐ ĐỊNH ĐẠM BÓN CHO MÍA
Ngành học
Sinh viên thực hiện
Niên khóa
ii
TÓM TẮT
Xu thế mới trong phát triển công nghệ và ứng dụng hiện nay là sử dụng các chế
phẩm, phân bón sinh học trong đó chủ yếu là các sản phẩm có nguồn gốc từ vi sinhvật.
Việc sử dụng các sản phẩm sinh học trong canh tác nông nghiệp sẽ góp phần cải tạo đất,
giảm ô nhiễm môi trƣờng, sinh thái. Bên cạnh đó, hiện nay trong thời kỳ ngành công
nghiệp mía đƣờng ở nƣớc ta đang phát triển, thì việc nghiên cứu một loại phân bón vi
sinh hay chế phẩm sinh học phù hợp cho cây mía là rất cần thiết. Trên cơ sở đó chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm bón cho
mía”.
Kết quả nhƣ sau:
- Phân lập và làm thuần đƣợc 7 chủng vi khuẩn có khả năng phát triển trên môi
trƣờng NFb từ 12 mẫu đất, thân, lá, rễ cây mía từ các ruộng trồng mía tại các tỉnh Tây
Ninh.
- Tuyển chọn và định danh đƣợc 2 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải đạm cao
nhất:
+ Chủng NR1 có tên Stenotrophomonas maltophilia
+ Chủng NR2 có tên Pseudomonas putida
- Xác định thời gian nhân sinh khối vi khuẩn Stenotrophomonas maltophilia tối ƣu
là 120 giờ đạt mật số: 2,6 X 1010 (CFU/ml), pH dung dịch vi khuẩn là 6,8, kết quả đạt tiêu
chuẩn phân bón vi sinh (Theo quy định của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn ở
thông tƣ 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 06 năm 2010).
iii
SUMMARY
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
1.2. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................................... 2
1.3. Nội dung thực hiện ................................................................................................... 2
Chƣơng II TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................. 3
2.1. Tổng quan về mía ..................................................................................................... 3
2.1.1. Thực trạng về ngành công nghiệp mía đƣờng ở nƣớc ta ....................................... 4
2.2. Tổng quan về phân vi sinh........................................................................................ 6
2.2.1. Giới thiệu về phân bón vi sinh............................................................................... 6
2.2.2. Phân loại phân vi sinh theo công nghệ sản xuất .................................................... 7
2.2.3. Giới thiệu về vi sinh vật cố định đạm .................................................................... 9
2.2.3.1. Định nghĩa vi khuẩn cố định nitơ tự do .............................................................. 9
2.2.3.2. Arthrobacter ....................................................................................................... 9
2.2.3.3. Enterobacter ..................................................................................................... 10
2.2.3.4. Azotobacter ....................................................................................................... 11
2.2.3.5. Vi khuẩn cộng sinh Rhizobium ........................................................................ 12
2.2.3.6. Vi khuẩn tự do Azospirillum............................................................................. 13
2.2.3.7. Vi khuẩn Pseudomonas putida ......................................................................... 14
v
2.2.4.. Quá trình cố định Nitơ ....................................................................................... 16
2.2.4.1. Vòng tuần hoàn Nitơ trong tự nhiên ................................................................. 16
2.2.4.2. Cố định nitơ trong tự nhiên .............................................................................. 16
2.2.4.3. Sản xuất nitơ trong công nghiệp ....................................................................... 17
2.2.4.4. Cố định nitơ nhờ vi sinh vật ............................................................................. 17
2.2.5. Quá trình tổng hợp và phân giải các hợp chất chứa nitơ ..................................... 18
2.2.5.1. Quá trình amôn hóa .......................................................................................... 18
2.2.5.2. Quá trình nitrat hóa ........................................................................................... 19
2.2.5.3. Quá trình phản nitrat ......................................................................................... 19
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 41
5.1. Kết luận................................................................................................................... 41
5.2. Đề nghị ................................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 42
PHỤ LỤC
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATP: Adenosine Triphosphate
NT: nghiệm thức
GLU: Glucose oxidation
ONPG: Ortho-Nitrophenol test for beta-galactosidase production
UREA: Urea hydrolysis
CIT: Citrate Utilization
IND: Indole production
MALO: Malonate
LDC: Lysine decarboxylase
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kí hiệu mẫu lá, thân, rễ mía và đất đã thu thập đƣợc ....................................... 31
Bảng 4.2 Đặc điểm và màu sắc khuẩn lạc của 07 chủng vi khuẩn .................................. 32
Bảng 4.3 Kết quả nhuộm Gram và quan sát hình thái tế .................................................. 33
Bảng 4.4 Đặc điểm sinh hóa của 4 chủng vi khuẩn phân lập........................................... 36
Bảng 4.5 Mật độ vi khuẩn cố định đạm ........................................................................... 38
con ngƣời. Vì vậy việc gia tăng bón phân hóa học chỉ giải quyết tạm thời, không thể áp
dụng lâu dài bởi chúng phát sinh nhiều mối lo ngại.
Xu thế mới trong phát triển công nghệ và ứng dụng hiện nay là sử dụng các chế
phẩm, phân bón sinh học trong đó chủ yếu là các sản phẩm có nguồn gốc từ vi sinh vật.
Việc sử dụng các sản phẩm sinh học trong canh tác nông nghiệp sẽ góp phần cải tạo đất,
giảm ô nhiễm môi trƣờng, sinh thái. Trong đó nhóm chế phẩm vi sinh đặc biệt quan trọng
ảnh hƣởng nhiều tới năng suất và chất lƣợng cây trồng là nhóm có chứa vi sinh vật cố
định đạm tự do trong đất.
Hiện nay trong nông nghiệp nƣớc ta, ngành công nghiệp mía đƣờng đang trên đà
phát triển và thu nguồn lợi nhuận cao thì việc nghiên cứu một loại phân bón hay chế phẩm
sinh học phù hợp cho cây mía là rất cần thiết. Trên cơ sở đó tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm bón cho mía”
1
1.2. Yêu cầu của đề tài
- Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật cố định đạm từ các mẫu đất, rễ, thân
và lá cây mía thu thập tại một số vùng trồng mía tỉnh Tây Ninh.
- Nhân sinh khối chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm tốt nhất nhằm sản xuất
phân bón vi sinh.
1.3. Nội dung thực hiện
- Phân lập và làm thuần các chủng vi sinh có khả năng cố định đạm từ mẫu đất, rễ,
thân và lá mía ở một số vùng trồng mía tại tỉnh Tây Ninh.
- Định danh các chủng vi sinh phân lập đƣợc bằng phƣơng pháp nhuộm Gram và
thực hiện các phản ứng sinh hóa.
- Định danh chủng vi sinh vật có khả năng phân giải đạm cao nhất bằng kỹ thuật
sinh học phân tử.
- Khảo sát quá trình nhân sinh khối của chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm
tốt nhất ở các mức thời gian khác nhau để sản xuất phân vi sinh.
3
Từ năm 1990 đến nay, đặc biệt là sau khi chƣơng trình 1 triệu tấn đƣờng đƣợc
chính thức phê duyệt năm 1995, hàng chục giống mía mới có nguồn gốc từ Đài Loan,
Trung Quốc, Thái Lan, Pháp,… đƣợc nhập nội, bổ sung vào cơ cấu giống và đƣợc trồng
rộng rãi, đều khắp các vùng mía của các nhà máy đƣờng trên cả nƣớc. Một số giống mía
có năng suất, chất lƣợng cao, thích hợp với điều kiện canh tác ở một số vùng mía nhƣ
My55 - 14, F156, ROC10, ROC16, VĐ86 - 368, QĐ11, R570, K84 - 200, K88 92 ,Suphanburi 7, LK92 - 11… đã đƣợc công nhận giống và cho phép phổ biến rộng rãi ra
sản xuất. Bên cạnh đó, công tác lai tạo giống mía trong nƣớc, vốn đƣợc khởi động từ năm
1965, sau đó đƣợc Cuba giúp đỡ khôi phục và phát triển thêm từ năm 1982 cũng bắt đầu
thu đƣợc kết quả, một số giống mía lai Việt Nam tốt nhƣ VN84 - 4137, VN84 - 422,
VN85 - 1427, VN85 - 1859,… đã đƣợc công nhận và cho phép phổ biến rộng (Cao Anh
Đƣơng, 2013).
2.1.1. Thực trạng về ngành công nghiệp mía đƣờng ở nƣớc ta
Mía đƣờng ở Việt Nam đã có từ xa xƣa, nhƣng ngành công nghiệp mía đƣờng mới
đƣợc bắt đầu từ thế kỷ thứ XX, năm 1994 cả nƣớc mới có 9 nhà máy đƣờng mía, với tổng
công suất gần 11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà máy đƣờng tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị
và công nghệ lạc hậu. Hàng năm phải nhập khẩu từ 300.000 đến 500.000 tấn đƣờng (Theo
báo cáo tóm lƣợc ngành mía đƣờng 04/10/2011). Năm 1995 ở những vùng nguyên liệu tập
trung lớn, xây dựng các nhà máy có thiết bị công nghệ tiến tiến hiện đại, kể cả liên doanh
với nƣớc ngoài, sản lƣợng đƣờng năm 2000 đạt khoảng một triệu tấn, sau 5 năm (19952000) đã có bƣớc tiến lớn tổng số nhà máy đƣờng của cả nƣớc là 44, tổng công suất là
81.500 tấn/năm (so với năm 1994 tăng thêm 33 nhà máy và trên 760.000 tấn công suất),
năm 2000 đã đạt mục tiêu 1 triệu tấn đƣờng. Miền Nam: 14 nhà máy, miền Trung và Tây
Nguyên: 15 nhà máy, và miền Bắc: 13 nhà máy.
Tóm lại, hơn một thập kỷ qua (1995-2006) tuy thời gian chƣa nhiều, đƣợc sự hỗ
trợ và bằng sự tác động có hiệu quả bởi các chính sách của Chính phủ, ngành mía đƣờng
non trẻ của Việt Nam đã đóng góp một phần vào sự tăng trƣởng nền kinh tế quốc dân, và
phần quan trọng hơn là góp phần lớn về mặt xã hội, giải quyết việc làm ổn định hàng triệu
nông dân trồng mía và hơn 2 vạn công nhân ổn định làm việc trong các nhà máy, có đời
5
Hình 2.1 Chế phẩm phân bón lá cho cấy mía.
(Nguồn: Nguyễn Đại Hương, 2007)
Cùng với chất hữu cơ vi sinh vật tồn tại trong đất, nƣớc và vùng rễ cây có ý nghĩa
quan trọng trong các mối tƣơng tác giữa cây trồng, đất và phân bón. Hầu nhƣ mọi quá
trình xảy ra trong đất đều có sự tham gia trực tiếp hoặc dán tiếp của vi sinh vật (quá trình
mùn hóa, khoáng hóa hợp chất hữu cơ, quá trình phân giải hoặc cố định chất vô cơ.v.v.).
Vì vậy, vi sinh vật đƣợc coi là một yếu tố của hệ thống dinh dƣỡng cây trồng tổng hợp.
Phân bón vi sinh do Noble Hiltner sản xuất đầu tiên tại Đức năm 1896 và đƣợc đặt tên là
Nitragin: sau đó phát triển sản xuất tại một số nƣớc khác nhƣ Mỹ (1896), Canada (1905),
Nga (1907), Anh (1910).
Tại nhiều quốc gia, phân bón vi sinh đƣợc hiểu là sản phẩm chứa các vi sinh vật
tồn tại dƣới dạng tế bào đang sống hay gọi là tế bào sinh dƣỡng hoặc bào tử hay vi sinh
vật dạng ngủ tử, các chủng vi sinh vật có ích có khả năng cố định đạm hoặc chuyển hóa
lân khó tan thành lân dễ tiêu tham gia trực tiếp hoặc dán tiếp vào quá trình dinh dƣỡng
của cây và đất trồng (Lemanceau, 1992; Kaushica, 2003).
Phân vi sinh cố định đạm là sản phẩm chứa chủng vi sinh vật sống đã đƣợc tuyển
chọn có mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành. Thông qua các hoạt động của chúng sau
quá trình bón vào đất tạo ra chất dinh dƣỡng mà cây trồng sử dụng đƣợc (Nitơ) hay các
6
hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và chất lƣợng nông sản. Phân vi sinh cố
định đạm đảm bảo không gây ảnh hƣởng tới hệ sinh thái và chất lƣợng nông sản. Phân
bón vi sinh đƣợc chia thành nhiều dạng khác nhau tùy theo công nghể sản xuất, tính năng
tác dụng của vi sinh vật chứa trong phân bón hoặc thành phần các chất tạo nên sản phẩm
Phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm phân hữu cơ có chứa các vi sinh vật sống đã đƣợc
tuyển chọn có mật độ phù hớp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của
chúng tạo nên các chất dinh dƣỡng mà cây trồng có thể sử dụng đƣợc hay các hoạt chất
sinh học góp phần nâng cao năng suất, chất lƣợng nông sản. Phân hữu cơ khoáng vi sinh
vật là một dạng của phân hữu cơ vi sinh vật, trong đó có chứa một lƣợng nhất định các
dinh dƣỡng, khoáng (Kaushik, 2003; Gaur 2006).
Cơ sở tính năng tác dụng của các vi sinh vật chứa trong phân bón, phân vi sinh vật
đƣợc gọi dƣới các tên (1) Phân vi sinh vật cố định nitơ (phân đạm vi sinh) là sản phẩm
chứa các vi sinh vật cộng sinh với cây họ đậu (đậu tƣơng, lạc , đậu xanh, đậu đen..) hội
sinh trong vùng rễ cây trồng cạn hay tự do trong đất, nƣớc có khả năng sử dụng Nitơ từ
không khí, tổng hợp thành đạm cung cấp cho đất và cây trồng. (2)Phân vi sinh vật phân
giải photpho khó tan sản xuất từ các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất
phospho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. (3) Phân vi sinh vật kích thích điều
hòa sinh trƣởng thực vật chứa các vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất sinh
học có khả năng điều hòa hoặc kích thích quá trình trao đổi chất của cây. (4) Phân vi sinh
vật chức năng là một dạng của phân bón vi sinh vật ngoài khả năng tạo nên các chất dinh
dƣỡng cho đất, cây trồng còn có thể ức chế, kìm hãm sự phát sinh, phát triển của một số
bệnh vùng rễ cây trồng do vi khuẩn và vi nấm gây ra. (5) Phân vi sinh hỗn hợp là loại
phân đƣợc sản xuất bao gồm nhiều loại vi sinh vật có khả năng sống cộng sinh và tham
gia chuyển hóa nhiều loại cơ chất khác nhau. Khi bón loại phân này xuống đất, tất cả các
vi sinh vật trong loại phân này đều có khả năng phát triển và chuyển hóa vật chất tạo ra
nhiều chất dinh dƣỡng có lợi cho cây trồng (Kaushik 2003; Gaur 2006).
8
2.2.3.Giới thiệu về vi sinh vật cố định đạm tự do
2.2.3.1. Định nghĩa vi khuẩn cố định đạm tự do
Vi khuẩn cố định nitơ tự do là những vi khuẩn có hoạt tính nitrogenase có khả
năng đồng hóa nitơ của không khí thành đạm amôn.
dƣỡng hữu cơ có khả năng hô hấp và lên men trong quá trình chuyển hóa. Nhiệt độ tối ƣu
cho sự phát triển là từ 30 - 37oC. Sản phẩm dị hóa D - glucose và nguồn cacbohydrate
khác là axit và gas. Phản ứng Indole âm tính, VP và Simmons citrate dƣơng tính. Không
có khả năng sinh H2S, lipase và deoxyribonuclease. Hầu hết có khả năng lên men các
nguồn cacbohydrate nhƣ L- arabinose, cellobiose, maltose, D - mannitol, D - mannose,
salicin và trehalose. Phân bố rộng trong thiên nhiên, nƣớc ngọt, đất, chất thải, thực vật,
động vật kể cả ngƣời (Bergey’s Manual of determinative bacteriology, trang 77).
Enterobacter gồm một số loài nhƣ
Enterobacter amnigenus (Izard và cs, 1981),
Enterobacter asburiae (Brenner và cs, 1986), Enterobacter cancerrogenus (Dickey và
Zumoff, 1988).
10
Hình 2.3 Khuẩn lạc đặc trƣng của chủng Enterobacter
(A) chủng E1, ( B) chủng E3
(Nguồn:Nguyễn thị thu sương, 2011)
2.2.3.4. Vi khuẩn Azotobacter
Vi khuẩn Azotobacter đƣợc nhà bác học Beyjeirinh phân lập năm 1901 từ đất có
khả năng cố định nitơ phân tử cao. Là vi khuẩn dạng trứng, gram âm, hiếu khí có kích
thƣớc 3,0 – 10,9 µm x 1,3 – 2,7 µm khuẩn lạc màu trắng trong lồi, nhày. Khi già khuẩn
lạc có màu vàng lục hoặc nâu thẫm, tế bào đƣợc bao bọc bởi một lớp vỏ dày và tạo thành
nang xác, gặp điều kiện thuận lợi nang xác này sẽ vỡ ra và tạo thành tế bào mới (Stanier,
2003).
Vi khuẩn Azotobacter khi nuôi cấy ở môi trƣờng nhân tạo thƣờng biểu hiện tình đa
hình, khi còn non có tiêm mao, có khả năng di động đƣợc nhờ tiêm mao. Vi khuẩn
Azotobacter thích ứng ở pH 7,2 – 8,2, nhiệt độ 28 – 300c, độ ẩm 40 – 60 %, Azotobacter
12
Vi khuẩn Rhizobium có những loài quan trọng nhƣ: R. phaseoli (ở đậu nành, đậu tây),
R. leguminosarum (đậu Hà lan), R. trifolli (cỏ 3 lá), trong đó có một số chủng mọc chậm
không làm acid hóa môi trƣờng nuôi cấy (nhƣ R. phaseoli) và các chủng mọc nhanh làm
acid hóa môi trƣờng nuôi cấy (nhƣ R. leguminosarum).
2.2.3.6. Vi khuẩn tự do: Azospirillum
Giới: Vi khuẩn, Lớp: Rhozospirillales, Bộ: Rhodospirillales, Họ: Rhodoapirillaceae
Chi:Azospirillium.
Năm 1925, Beijerinck là ngƣời đầu tiên phát hiện và gọi chúng là Spirillium
lipoferum. Terrand và ctv đã đặt tên là Azospirillum cho đến ngày nay. Vi khuẩn
Azospirillum thuộc giới: Vi khuẩn, lớp: Rhozospirillales, bộ: Rhodospirillales, họ:
Rhodoapirillaceae chi:Azospirillium. Vi khuẩn Azospirillum có thể cố định đạm khoảng
20 – 40 kg/ha (tƣơng đƣơng 20 – 40 N/g malate trong phòng thí nghiệm) khi kết hợp với
rễ cây. Những sản phẩm hormone của chúng là IAA, GA, cytokinine, một số vitamin và
poly beta hydroxybutyric (PBH), Azospirillum là vi khuẩn cố định đạm N có hình xoắn
ốc. Azospirillum ƣa ít oxy, là vi khuẩn Gram âm, hình que cong, phân bố ở khắp nơi trong
đất và rễ của một số loại cây. Azospirillum có khả năng sống cộng sinh cố định đạm ở
vùng rễ các cây ngũ cốc đặc biệt là cây lúa (Stamier, 2003).
Nguyễn Thị Ngọc Trúc và Lê Thị Thu Hồng (2008), đã phân lập các dòng vi sinh
vật có ích trong đất nông nghiệp ĐBSCL và khảo sát ảnh hƣởng của chúng đến sự phát
triển cây trồng trong đó có dòng Azotobacter. Kết quả thu đƣợc dòng Azotobacter từ đất
trồng rau Châu Thành (Tiền Giang) có khả năng cố định đạm có tác dụng tích cực đến cây
lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Azospirillum lipoferum cho thấy sự tác động mạnh mẽ của nó qua sự tăng lƣợng
đạm và trọng lƣợng cũng nhƣ kích thƣớc của củ cà rốt và tăng lƣợng đƣờng trong củ cải
đƣờng. Khi chủng Azospirillum với hạt giống thì có thể tiết kiệm đến 60 % lƣợng phân
đạm. Sự kết hợp giữa Azospirillum và Azotobacter trên ruộng mía là tốt nhất.
13
2006).
Đặc điểm hình thái và phát triển của vi khuẩn Pseudomonas:
Vi khuẩn Pseudomonas có tế bào dạng hình que, Gram âm, di động bằng roi (một
hoặc nhiều roi), không sinh bào tử (Palleroni, 1986; Pierre Cornelis, 2008). Theo
(Siegrist, 2010) kích thƣớc của chúng nằm trong khoảng 0,5 - 1 µm x 1,5 - 5 µm.
Đặc điểm khuẩn lạc của các loài khác nhau trong chi Pseudomonas là khác nhau.
Theo Van Niel, Allen (1952) và Stainer (1966), khuẩn lạc của vi khuẩn P. stutzeri có bề
mặt nhăn nheo (đƣợc trích dẫn bởi Fakhruddin, 2003). Trái ngƣợc với P. stutzeri, khuẩn
lạc P. aeruginosa dạng phẳng, màu kem, có xu hƣớng lan rộng trên bề mặt thạch và tạo
chất nhầy xung quanh khuẩn lạc (Palleroni, 1986). Theo Meera và Balabaska (2012),
khuẩn lạc của P. flourescens có dạng tròn, màu vàng, nhẵn trơn và tiết sắc tố ra môi
trƣờng (Kuarabachew và ctv, 2007).
Vi khuẩn Pseudomonas là vi sinh vật hiếu khí, có một số phản ứng sinh hóa đặc trƣng
nhƣ phản ứng catalase dƣơng tính, không có phản ứng lên men đƣờng. Đa số các loài
Pseudomonas có phản ứng oxidase dƣơng tính. Tuy nhiên, P. syringae và một số loài
Pseudomonas khác cho kết quả phản ứng oxidase âm tính (Siegrist, 2010).
Ngoài ra, Pseudomonas còn đƣợc nhận biết khi chúng tiết ra môi trƣờng (có hàm
lƣợng sắt nhất định) siderophore (Siegrist, 2010). Siderophore là hợp chất chứa sắt, đƣợc
tạo thành khi vi khuẩn tiết ra các chất có tác dụng kết tủa ion sắt có trọng lƣợng phân tử
thấp môi trƣờng. Siderophore khi đƣợc hình thành trên môi trƣờng có nhiều loại sắc tố
khác nhau nhƣ pyoverdine (vàng - lục hay còn gọi là flourescein), pyocyanin (lam - lục),
pyorubin (đỏ - nâu) (Neilands, 1995) .
Đa số các loài Pseudomonas sử dụng đƣờng nhƣ một nguồn năng lƣợng theo con
đƣờng Entner-Doudoroff, tạo ra sản phẩm cuối cùng là pyruvate sau quá trình dị hóa. Một
số loài Psedomonas khác có khả năng phân giải đƣờng theo con đƣờng Glycolysis hoặc
Pentose Phosphates (PP) phụ thuộc vào hệ enzyme của loài đó (phân giải đƣờng không
15