Nghiên cứu phát triển một số giống gà bố mẹ thả vườn phù hợp với điều kiện nông hộ tại xã Cò Nòi, Huyện Mai Sơn & Xã Chiềng An thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu phát triển một số giống gà bố mẹ thả vờn phù
hợp với điều kiện nông hộ tại xã Cò Nòi, Huyện Mai Sơn
& Xã Chiềng An thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La
Mạc Thị Quý
1
, Nguyễn Đăng Thanh
1
, Phạm Hạnh
2

1
Bộ môn Kinh tế và Hệ thống Nông nghiệp;
2
Sở Nông nghiệp và PTNT Sơn La
Tóm tát
Đề tài đ sử dụng: 3000 gà Lơng Phợng (LP), 938 gà Sasso (SS), 655 gà Kabir (KB) 01 ngày tuổi giống bố
mẹ và 2000 gà Kabir, 800 gà SasSo, 600 gà Lơng Phơng giống thơng phẩm 01 ngày tuổi; 72421 trứng gà
giống LP, 2885 trứng giống (KB) đợc sản suất từ đàn gà bố mẹ LP và KB nuôi tại cơ sở, 3208 trứng gà
giống địa phơng (ĐP). 2198 gà đẻ giống LP, 586 gà đẻ giống SS, 387 gà đẻ giống KB. Lắp đặt 2 trạm ấp
trứng nhân tạo có công suất 10000 13500quả/ máy và 2 máy nở công suất 3000- 5000gà nở/máy. Các thử
nghiệm nuôi gà hậu bị, gà sinh sản, thử nghiệm ấp trứng bằng máy ấp nhân tạo và thử nghiệm nuôi gà thịt ở
quy mô 100con 200 con và > 200 con/hộ tại 19 hộ nông dân 2 x cò Nòi và x Chiềng An Thị x Sơn La
trong thời gian từ 1/2003- 12/2005. Các phơng pháp nghiên cứu đợc đề tài sử dụng trong thử nghiệm gồm:
PRA (Đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngời dân ), phơng pháp ghi chép và thống kê trong nông hộ,

biệt là nông thôn miền núi (nơi có nhu cầu phát triển, có nhiều khó khăn và cũng là nơi có
nhiều tiềm năng cha khai thác hết) là nhu cầu tất yếu. Kết quả nghiên cứu năm 2002 về:
Điều tra xác định hiện trạng, nhu cầu phát triển chăn nuôi và xác định các u tiên nghiên
cứu tại 3 tỉnh điểm Hà Giang, Bắc Kạn, Sơn La thuộc chơng trình Nghiên cứu phát triển 2

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôinông nghiệp nông thôn miền núi phía Bắc giai đoạn 2002 - 2005 của BNN& PTNT đ lựa
chọn và xác định đợc 9 u tiên nghiên cứu phát triển chăn nuôi đối với khu vực miền núi
phía Bắc. Thử nghiệm nuôi một số giống gà bố mẹ thả vờn theo hớng sản xuất hàng hoá
tại x Cò Nòi, huyện Mai Sơn và x Chiềng An thị x Sơn La, tỉnh Sơn La là một trong các
nội dung u tiên nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu phát triển chăn nuôi phù hợp với điều
kiện của Trung Du miền núi phía Bắc thuộc chơng trình trên đợc tiến hành với 3 mục
tiêu:
Lựa chọn đợc 1 - 2 giống gà thả vờn tiên tiến phát triển phù hợp với hộ nông dân vùng
núi phía Bắc.
Chuyển giao từng bớc có hiệu quả các ký thuật chăn nuôi gà thả vờn góp phần tăng thu
nhập kinh tế hộ.
Xây dựng và đa vào hoạt động có hiệu quả mô hình nuôi gà bố mẹ thả vờn, trạm ấp
trứng bằng máy ấp nhân tạo, cung ứng tại chỗ giống gà thơng phẩm đảm bảo chất lợng
cho vùng nghiên cứu thử nghiệm và vùng phụ cận tỉnh Sơn La.
Đối tợng, nội dung và Phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
* Đối tợng: 4065 gà Lơng Phợng (LP), 938 gà SasSo (SS), 650 gà Kabir (KB) và 250
gà Ri giống bố mẹ 01 ngàytuổi. 600 gà Lơng Phợng, 1000 gà Kabir, & 800 gà SasSo th-
ơng phẩm 01 ngày tuổi đ đợc đề tài sử dụng trong các thử nghiệm nuôi gà tại 19 hộ

Sơ đồ nuôi thử nghiệm gà bố mẹ và ấp trứng nhân tạo
tại x Cò Nòi & x Chiềng An tỉnh Sơn La

Gà thử nghiệm đợc nuôi theo quy trình gà sinh sản (LP), (SS),(KB) theo giai đoạn và quy
trình sử dụng vaccin cho gà đẻ với các kỹ thuật lựa chọn áp dụng:
Sử dụng thức ăn hỗn hợp chế biến viên & thức ăn đậm đặc kết hợp với nguồn thức ăn ngô,
thóc & cám tẻ sẵn có tại địa phơng đảm bảo tỷ lệ Protein thô: 18%- 14,5%- 17,5% và
2850 Kcal/kg- 2750 Kcal/kg - 2850 Kcal/ Kg thức ăn đối với gà con giai đoạn 1-12 tuần
tuổi - gà hậu bị giai đoạn 13-22 tuần tuổi - gà đẻ từ 23 tuần tuổi đến kết thúc đẻ trứng.
Phòng bệnh bằng các loại vacxin: Marek, Lasota, Gumbro, Đậu, Viêm phế quản truyền
nhiễm.) cho gà con, gà dò & Newcatle cho gà hậu bị; vacxin Newcale, Gumboro, hội
chứng giảm đẻ nhũ dầu cho gà đẻ. Phòng kháng sinh đối với một số bệnh CRD , Ecoli,
Tụ huyết trùng và Cầu trùng.
Các thử nghiệm nuôi gà đẻ: bố trí ở quy mô 100-200 con/hộ và theo dõi ở 11 hộ với tổng
số 1700 gà LP & 300 gà SS ( Lần thử nghiệm I) và quy mô 100 200- 500 con/hộ với
2300 gà LP, 638 gà SS, 655 gà KB ở 19 hộ (lần thử nghiệm II).
Các thử nghiệm nuôi gà thịt đợc bố trí ở quy mô: 100 500 con
Các số liệu đợc ghi chép và theo dõi ở hộ chăn nuôi, số liệu ấp đợc theo dõi tại trạm ấp.
Xử lý số liệu trên máy vi tính bằng chơng trình Exel.
Kết quả đạt đợc và thảo luận

Hội chăn nuôi gà(Hộ nông dân)

Tổ chức

đối với địa phơng là vấn đề dịch bệnh (1) và thiếu kỹ thuật chăn nuôi (2) dẫn đến hiệu
quả chăn nuôi tại địa phơng thấp, kém hiệu quả. (Tại Bản Mé lếch có nhiều hộ chăn nuôi
gà hầu nh năm nào cũng bị xảy ra dịch chết gà sinh sản vào vụ đông xuân). Cơ hội đối
với x điểm là có dự án chăn nuôi, có thị trờng đòi hỏi sản phẩm thịt trứng (Giá bán luôn
cao hơn khu vực đồng bằng 22000đ- 28000đ/kg thịt gà hơi và 1200đ-1300đ/quả trứng,
thuỷ điện Sơn la khởi công vào tháng 5/2005). Tại khu vực Huyện Mai Sơn và tỉnh Sơn La
cha có các cơ sở chăn nuôi gia cầm bố mẹ đảm bảo chất lợng để cung ứng kịp thời
giống gia cầm thơng phẩm cho vùng. Các giống gà thơng phẩm hầu hết phải nhập từ
các tỉnh bạn và vùng xuôi lên chất lợng cha đảm bảo, giá cao, vấn đề kiểm soát an toàn
dịch bệnh khó khăn.
(Mạc Thị Quý, Nguyễn Thị Loan.Tiến Hồng Phúc, Nguyễn Thành Trung, 2004.Đánh giá
nhu cầu phát triển công nghệ chăn nuôi tại huyện Mai Sơn, Sơn La. Báo cáo khoa học
chăn nuôi thú y, NXBNN-2004. tr350-362)
Từ các u tiên đợc xác định ở trên các thử nghiệm: Nuôi gà bố mẹ, thử nghiệm ấp trứng
bằng máy ấp nhân tạo kết hợp ứng dụng công nghệ sử dụng kết hợp có hiệu quả thức ăn
công nghiệp & thức ăn địa phơng, sử dụng các loại vácxin phòng bệnh cho đàn gà thử
nghiệm nuôi trong hộ tham gia thử nghiệm và hộ chăn nuôi gà trong vùng có thử nghiệm
đợc tiến hành bao gồm: (Thử nghiệm nuôi gà hậu bị; thử nghiệm nuôi gà sinh sản; thử
nghiệm nuôi gà thịt; thử nghiệm ấp trứng bằng máy nhân tạo).
Kết quả nuôi thử nghiệm đàn gà hậu bị Lơng Phợng, SasSo & Kabir bố mẹ tại 2 x điểm
Cò Nòi & x Chiềng An: Kết quả nuôi thử nghiệm lần I đối với 1700 gà Lơng Phợng
(LP) và 300 gà SasSo (SS) giống bố mẹ trong 11 hộ nông dân các bản Mé Lếch, bản Nhạp,
bản Cò Nòi, bản lạnh & bản Lếch x Cò Nòi cho kết quả khá tốt: Tỷ lệ nuôi sống gà con
đến 12 tuần tuổi đạt cao 94,82% và 93,00%5 tơng ứng ở gà Lơng Phợng và gà SasSo.
Đ có 1408 con LP và 248 con SasSo đợc chọn vào nuôi dò hậu bị, tỷ lệ tơng ứng là
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5


233 quả. Thức ăn tiêu tốn là 3,23KG/ 10 trứng. Bình quân gà (LP) đẻ 108,4
trứng(Quả)/Mái đầu kỳ(874con) và gà đẻ đợc 139,2 trứng/ mái (tính Bình quân gia quyền
681mái*)/chu kỳ khai thác 300 ngày đẻ.
Tổng số trứng sản xuất đợc lần thử nghiệm II : 133377quả. Trong đó trứng giống 116696,
trứng ấp 40548 quả, bán trứng giống 76448 quả và trứng thơng phẩm là 16 381 quả. Thức 6

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiăn tiêu tốn là 2.57 3.22kg/ 10 trứng ( LP) ; 2.77kg/10 trứng (SS) và 3.59 kg/10 trứng
(KB). Bình quân gà (LP) đẻ 155- 157 quả trứng(quả)/mái) .
Trung bình gà LP đẻ đợc 139,2 trứng/ 300 ngày khai thác tơng đơng 10 tháng đẻ, tỷ lệ
đẻ đạt bình quân 46,4% (lần thử nghiệm I) và đẻ đợc 129,2 trứng / mái/ 236 ngày khai
thác tơng đơng tỷ lệ đẻ 52,43%. Gà SasSo và Kabir đẻ bình quân 101,8 quả/mái/ 186
ngày và 246 ngày khai thác tơng đơng tỷ lệ đẻ 55,93% đối với SasSo và 39,11% đối với
Kabir.
Kết quả nuôi gà hậu bị và gà sinh sản đ cho phép hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà sinh
sản thả vờn trong điều kiện miền núi phía Bắc.
Kết quả thử nghiệm quy trình ấp trứng gà bằng máy ấp nhân tạo trong hộ nông dân x Cò
Nòi & x Chiềng An.
Tháng 2/2004, trạm ấp trứng gà (công suất 13500quả/ Máy ấp và 5000con/ Máy nở) đợc
lắp đặt và đa vào hoạt động, chủ trạm ấp là anh Lò văn Liên ngời dân tộc Thái x Cò
Nòi và tháng 12/2004 trạm ấp thứ 2 chủ hộ là anh Lò Văn Hội ngời Thái x Chiềng An
đ tiếp tục đợc đa vào hoạt động. 2 trạm ấp đ thử nghiệm quy trình ấp trứng gà thả
vờn với chế độ ấp trứng gà ở máy ấp đa kỳ: Các chế độ nhiệt, ẩm và kết hợp đảo trứng
nh sau:
Nhiệt độ : 37

Cò Nòi, Chiềng An và hộ chăn nuôi tự gửi ấp tại các trạm ấp của t nhân tơng ứng với
34,66% số trứng giống đợc sản xuát trên đàn gà thử nghiệm ra gà giống. Số trứng giống
còn lại tơng ứng 76448 quả phải chuyển bán thành trứng thơng phẩm do chịu ảnh hởng
của tình hình đại dịch cúm kéo dài ( không đợc lu thông , sử dụng sản phẩm gia cầm và
ngừng ấp nở gia cầm theo công lệnh của nhà nớc). Cả 2 lần thử nghiệm, đề tài đ cung
ứng đợc 58883 gà con 01 ngày tuổi cho hộ nông dân trong vùng phát triển chăn nuôi. Số
gà này đ đợc hộ nông dân trong vùng đánh giá là phát triển tốt, an toàn đối với một số
bệnh thờng hay gặp trên gà. Kết quả theo dõi ấp 2885 trứng đẻ từ đàn gà KB nuôi sinh
sản cho thấy: Kết quả ấp nở tốt, tỷ lệ có phôi xám của trứng gà KB đạt 90,81%, tỷ lệ nở/
tổng là 81,39% và tỷ lệ nở/xám là 89,62% tơng đơng kết quả ấp nở của gà KB bố mẹ
nuôi tại xí nghiệp gà giống Châu Thành của các tác giả Đoàn Xuân Trúc , Nguyễn Văn
Trung ( Nghiên cứu khả năng sản xuất của đàn gà ông bà Kabỉr nhập nội nuôi tại xí nghiệp
gà Châu Thành, Báo cáo chăn nuôi thú y, NXBNN-2004, Tr115).
Theo dõi 2704 trứng gà địa phơng ấp trong cùng điều kiện (Lần thử nghiệm I) cho thấy tỷ
lệ trứng xám đạt 89,05%, tỷ lệ nở / tổng là 67,97% (thấp hơn trứng gà LP: 10,75%) và tỷ lệ
nở/ Xám là 76,33%( Thấp hơn trứng gà LP là 9,23%). Kết quả này đợc lặp lại lần thử
nghiệm II cho tơng tự : Tỷ lệ nở/ Tổng là 65,42% và tỷ lệ nở/ xám là 69,05%.
Từ các kết quả cho thấy tỷ lệ ấp nở trứng gà trên các máy ấp nhân tạo tại vùng thử nghiệm
là khá ổn định và điều quan trọng là 2 chủ hộ ấp trứng ( ngời dân tộc Thái) đ nắm vững
đợc kỹ thuật và các thao tác thực hành vận hành máy ấp nhân tạo thành một nghề để phát
triển kinh tế hộ, tiếp cận với phơng thức sản xuất hàng hoá.
Các kết quả nuôi gà đẻ và ấp trứng đ cho phép mở ra ra triển vọng về khả năng phát triển
đợc nghề chăn nuôi gà bố mẹ tại các địa phơng của tỉnh Sơn La và khả năng nhân rộng
vào sản xuất ở các vùng trong tỉnh có điều kiện chăn nuôi tơng tự. Gà Lơng Phợng đ
đợc các hộ nông dân x điểm lựa chọn để phát triển.
Kết quả của thử nghiệm nuôi gà bố mẹ, ấp trứng nhân tạo đ bớc đầu xây dựng đợc mô
hình chăn nuôi gà khép kín thông qua sản xuất của hộ chăn nuôi: (Nuôi gà bố mẹ ấp
trứng Nuôi gà thịt Tiêu thụ sản phẩm ).
Kết quả nuôi thử nghiệm gà thịt Lơng Phợng, SasSo & Kabir tại 2 x Cò nòi & Chiềng
An Theo dõi nuôi gà thịt thơng phẩm ở 7 hộ chăn nuôi gồm 1000 gà Kabir (KB), 800 gà

Kết quả này đ góp phần tăng thu nhập cho kinh tế hộ và mở ra triển vọng cho phát triển
nghề nuôi gà tại địa phơng đối với hộ nông dân ngời dân tộc.
Trong 10 tháng hoạt động năm 2004 , Trạm ấp x Cò Nòi đ thu đợc 59 651000đ, trừ chi
phí và 1 phần khấu hao còn li (tính cả 1,5 nhân công/ 10 tháng) là 31651000đ. Bình quân
thu nhập 2110 066đ/ ngời/ tháng. Lần thử nghiệm II, do ảnh hởng của tình hình đại dịch
cúm nên trứng giống từ các đàn gà chỉ đợc đa ấp 34,66% tổng số trứng sản xuất ra, trạm
ấp chỉ ấp 10 lứa ở lần thử nghiệm II với 19074 trứng giống cho tỷ lệ nở/ tổng 77,69% và
81,99% đạt 97.32%-99.04% so với kết quả ấp nở dòng gà LV2 và LV3 nuôi tại Trung tâm
Nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phơng của tác giả Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến 2004
(Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, NXBNN, tr.336).
Đánh giá khả năng tiếp nhận công nghệ và nhân rộng mô hình của hộ nông dân.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9
Kết quả nuôi thử nghiệm gà bố mẹ giống Lơng Phợng đ đợc hộ nông dân ngời dân
tộc trong x tự nguyện ứng dụng. Lần thử nghiệm I có 9 /11 hộ nuôi thành công và có hiệu
quả thì lần thử nghiệm II cho thấy , 10/11 hộ chăn nuôi tiếp tục nuôi gà và đ có thêm 9
hộ nữa tự nguyện tham gia nuôi thử nghiệm. Quy mô chăn nuôi gà bố mẹ đợc các hộ lựa
chọn từ 100 200mái sinh sản/hộ và gà Lơng Phựơng đợc xác định là có khả năng phát
triển tốt trong điều kiện của cơ sở. Năm 2004, kết quả nuôi gà bố mẹ và hoạt động của
trạm ấp trứng công suất (13500quả/ máy ấp và 5000 gà nở/máy nở) đ đợc nhân rộng
vào: 2 điểm là: Bản Cá x Chiềng An, thị x Sơn La quy mô 500 mái sinh sản và X Minh
Bảo ( Yên Bái) quy mô 500 mái sinh sản. Trong10 tháng năm 2004, Trạm ấp (Cò Nòi, hộ
ông Liên ngời Thái) đ ấp (41 lứa) gồm 84196 trứng gà ( cha kể ấp trứng vịt và trứng gà
hộ t nhân không thuộc đàn gà nuôi thử nghiệm), trong đó có 74 992 trứng gà thuộc đàn
gà nuôi thử nghiệm ( LP, SasSo và Kabir) đ cung cấp đợc 68760 gà giống 01 ngày tuổi

và gà trong vùng có thử nghiệm. Công tác phòng và sát trùng vệ sinh môi trờng trong khu
vực có nuôi đàn gà thử nghiệm đợc tổ chức thờng xuyên và coi trọng 1tháng/lần và tăng
cờng 1-2 tuần/lần trong giai đoạn sau dịch cúm gà năm 2003. Công tác cách ly đàn gà
nuôi thử nghiệm đợc quán triệt và thực hiện nghiêm túc đ góp phần vào đảm bảo sự an
toàn cho đàn gà nuôi thử nghiệm tại cơ sở trong 4 năm qua.
Kết quả tập huấn đào tạo nâng cao tay nghề: hớng dẫn đào tạo tay nghề chăn nuôi cho 11
cán bộ của thôn bản & kỹ s chăn nuôi của x, của huyện Mai Sơn biết sử dụng các loại
vaccin phòng bệnh cho đàn gà trong vùng. Đào tạo đợc 03 hội viên của hội chăn nuôi gà
trong x về công nghệ ấp trứng, vận hành máy ấp và nâng cao tay nghề thú y cho 01 hội
viên phục vụ cho phát triển và nuôi đàn gà tại cơ sở. Tổ chức đợc 9 lớp tập huấn kỹ thuật
chăn nuôi và thực hành mổ khám chẩn đoán bệnh (Gà thịt, gà sinh sản) cho 950 lợt ngời
tham gia tại điểm nghiên cứu.
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Kết quả thử nghiệm nuôi gà bố mẹ thả vờn và ấp trứng gà bằng máy ấp nhân tạo trong
nông hộ tại Cò Nòi & Chiềng An đ đáp ứng đợc các mục tiêu của đề tài:
Gà Lơng Phợng đợc hộ chăn nuôi vùng thử nghiệm lựa chọn là giống gà phát triển phù
hợp với điều kiện nông hộ tại tỉnh Sơn La.
Kỹ thuật phòng bệnh bằng vacxin đối với các bệnh (Marek, Đậu gà, Gumboro, Newcatle,
Viêm phế quản truyền nhiễm), các kỹ thuật nuôi úm gà con, nuôi gà dò, nuôi khống chế
khối lợng gà hậu bị, nuôi gà đẻ theo quy trình nuôi gà giống sinh sản thả vờn đợc lựa
chọn và áp dụng có hiệu quả trong điều kiện chăn nuôi của cơ sở.
Công nghệ ấp trứng nhân tạo lần đầu tiên đợc nông hộ ngời dân tộc tiếp thu và sử dụng
tổ chức sản xuất theo hớng hàng hoá đ làm tăng thu nhập trong kinh tế hộ. Đề tài đ
cung ứng tại chỗ cho vùng đợc 68760 gà giống thơng phẩm 01 ngày tuổi có chất lợng
tốt trong nội tỉnh và tạo đợc mạng lới hộ nuôi gà thịt tại cơ sở và vùng phụ cận góp phần
làm tăng thu nhập kinh tế hộ cho hộ nông dân vùng nghiên cứu. Kết quả thử nghiệm nuôi
gà bố mẹ thả vờn theo hớng sản xuất hàng hoá tại x Cò Nòi đợc hộ nông dân, đặc biệt
là hộ nông dân ngời dân tộc (Thái, Mờng) trong x và trong vùng tự nguyện ứng dụng
tiếp nhận.

học chăn nuôi thú y, NXBNN-2004 Tr 90
Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Văn Trung, Đặng Ngọc D, Phạm Văn Đức. Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà
ông bà Kabir nhập nội tại Xí nghiệp gà giống Châu Thành, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, NXBNN -
2004, tr107.
Nguyền Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Nguyễn Hồng Vỹ, Hồ Khắc Oánh, Lê Thị Phiên, Nguyễn Thị Minh,
Hoàng Văn Tiệu. Xây dựng mô hình ấp trứng gia cầmvà nuôi gia cầm bố mẹ phù hợp với điều kiện ở Việt
Nam, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, NXBNN-2004,tr.294.
Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Quy trình kỹ thuật nuôi gà Sasso bố mẹ.
Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, 1998. Hớng dẫn kỹ thuật nuôi gà bố mẹ Kabir,
Nguyễn Quý Khiêm. Kết quả chọn tạo 3 dòng gà LV1, LV2,LV3 .Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y,
NXBNN-2004. tr.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status